Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất đồ uống và thực phẩm (F&B) phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ phải liên tục cải tiến chất lượng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn phải đặt mục tiêu tối ưu hóa chi phí để đạt được lợi nhuận. Trong hệ thống quản trị nội bộ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí then chốt, phản ánh toàn bộ thực trạng vận hành, tiêu hao vật chất và nhân lực. Dữ liệu giá thành là căn cứ trực tiếp để thiết lập kế hoạch kinh doanh, kiểm soát định mức tài nguyên, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, đồng thời hỗ trợ nhà quản lý đưa ra chiến lược định giá bán phù hợp trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Đức Nhân (Mã sinh viên: 20K4130035, ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế” dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Thủy. Đề tài tập trung phân tích thực tiễn tại một cơ sở sản xuất bia thủ công theo công nghệ Đức, nơi các chi phí đầu vào có đặc thù kỹ thuật riêng biệt.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại chi nhánh công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc, phương pháp tập hợp chi phí và quy trình tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Thu thập, phản ánh chứng từ, tài khoản và sổ kế toán thực tế về các khoản mục chi phí tại Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí của đơn vị và đưa ra các kiến nghị cải tiến chất lượng quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế (Địa chỉ: Tầng 6, Tháp The Manor Crown - KĐT The Manor Crown Huế, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian thực tập và nghiên cứu: Từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.
- Phạm vi số liệu phân tích: Dữ liệu kế toán phát sinh trong tháng 10 năm 2023, kết hợp với các chỉ tiêu nhân sự và báo cáo tài chính tổng hợp năm 2021 – 2022 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam:
- Văn bản pháp luật và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, cụ thể gồm: Điều 23 (Quy định phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ), Điều 27 (Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Điều 84 (Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Điều 85 (Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp), Điều 87 (Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung), Điều 88 (Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất) và Phụ lục 4 (Hình thức kế toán Nhật ký chung). Bên cạnh đó là các cơ sở pháp lý về tổ chức doanh nghiệp như Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình "Kế toán chi phí" (TS. Huỳnh Lợi, 2021) và giáo trình "Kế toán giá thành" (TS. Phan Đức Dũng, 2011).
- Mô hình lý thuyết chi phí và giá thành:
- Bản chất chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (sức lao động) và lao động vật hóa (tư liệu lao động, đối tượng lao động) phát sinh trong một thời kỳ nhất định phục vụ cho hoạt động sản xuất.
- Phân loại chi phí: Phân loại theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí: NVL, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC); theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp (trực tiếp, gián tiếp); theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp).
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm hoặc kết chuyển song song không tính giá thành bán thành phẩm).
- Đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo chi phí định mức hoặc theo sản lượng hoàn thành tương đương.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: Thu thập tài liệu học thuật, chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng tính lương, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ CCDC), các báo cáo tài chính và sổ chi tiết kế toán tại phòng ban của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trực tiếp phỏng vấn Kế toán trưởng Lê Nhật Linh và các kế toán viên phụ trách các phần hành (kế toán tổng hợp, kế toán vật tư, kế toán thanh toán); quan sát trực tiếp dây chuyền sản xuất bia thủ công tại xưởng để nhận diện các điểm phát sinh hao phí.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích kinh doanh (phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối; phương pháp liên hệ cân đối giữa các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận) kết hợp giữa mô tả lý thuyết với phân tích bảng biểu, sơ đồ tài khoản đối ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất và chức năng: Làm rõ hai chức năng cốt lõi của giá thành sản phẩm là chức năng bù đắp chi phí (đảm bảo doanh nghiệp thu hồi vốn đã tiêu hao) và chức năng lập giá (làm cơ sở định giá bán trên thị trường nhằm bảo đảm mục tiêu lợi nhuận).
- Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để thu nhận và ghi chép chi phí phát sinh theo công đoạn công nghệ hoặc phân xưởng; còn đối tượng tính giá thành là kết quả hoàn thành cuối cùng của quy trình sản xuất (loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành). Mối quan hệ giữa hai đối tượng này quyết định việc lựa chọn kỹ thuật hạch toán và phương pháp tính giá thành thích hợp.
- Trình tự hạch toán 4 bước: (1) Tập hợp các chi phí trực tiếp phát sinh; (2) Tính toán và phân bổ chi phí nhân công; (3) Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung; (4) Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
- Hạch toán chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất tập hợp gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung gồm các tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278). Cuối kỳ, các tài khoản này được kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Riêng phần chi phí vượt định mức hoặc chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (do công suất thực tế thấp hơn bình thường) phải kết chuyển thẳng vào Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán). Khi hoàn thành nhập kho, giá thành thực tế được ghi nhận sang Nợ TK 155 hoặc gửi bán Nợ TK 157.
- Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Chi phí sản xuất được tập hợp qua TK 631 (Giá thành sản xuất), có sự tham gia của TK 611 (Mua hàng) và kết chuyển dở dang đầu kỳ/cuối kỳ với TK 154.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Trình bày chu trình ghi chép từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (621, 622, 627, 154), Sổ/thẻ chi tiết chi phí, Bảng tính giá thành để phục vụ lập Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế
Chương này mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, thực trạng tài chính và quy trình hạch toán kế toán chi phí thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 22/07/2021, hoạt động trong lĩnh vực F&B và nhà hàng ăn uống, đăng ký mã số thuế 0107763981 – 002. Người đại diện pháp luật là ông Đỗ Văn Chung. Ngành nghề chính gồm sản xuất bia và mạch nha ủ men bia, bán buôn/bán lẻ đồ uống, kinh doanh nhà hàng ăn uống. Sản phẩm trọng tâm là dòng bia thủ công Victoria theo công nghệ Đức gồm 5 loại: Victoria Keller Lager, Victoria Dark Lager, Victoria Lager, Victoria Red Ale, Victoria Weiss.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng chức năng: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự, Bộ phận sản xuất bia, Nhà hàng bia. Phòng Kế toán gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Quy mô nhân sự có sự tăng trưởng đáng kể giữa năm 2021 và năm 2022.
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2022
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
Biến động (Người) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Tổng số lao động |
16 |
29 |
+13 |
+44,83% |
| 1. Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
| - Nam |
6 |
12 |
+6 |
+50,00% |
| - Nữ |
10 |
17 |
+7 |
+41,18% |
| 2. Phân theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
| - Đại học |
10 |
17 |
+7 |
+41,18% |
| - Cao đẳng |
2 |
5 |
+3 |
+60,00% |
| - Lao động phổ thông |
4 |
7 |
+3 |
+42,86% |
- Thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh năm 2022: Dữ liệu báo cáo tài chính phản ánh đơn vị gặp nhiều áp lực tài chính do mức đầu tư ban đầu vào tài sản cố định rất lớn.
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2022 (Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Giá trị năm 2022 |
Tỷ trọng trong tổng tài sản/nguồn vốn (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
2.322,64 |
14,11% |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
382,50 |
2,32% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
53,16 |
0,32% |
| - Hàng tồn kho |
608,44 |
3,70% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
1.278,54 |
7,77% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN (Tài sản cố định) |
14.135,55 |
85,89% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
16.458,19 |
100,00% |
| C. NỢ PHẢI TRẢ |
20.121,95 |
122,26% |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
-3.663,75 |
-22,26% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
16.458,19 |
100,00% |
Hoạt động kinh doanh năm 2022 ghi nhận doanh thu trên 6 tỷ đồng nhưng lỗ sau thuế lên tới -3.591 triệu đồng. Các chỉ số phản ánh áp lực chi phí nghiêm trọng:
-
Tỷ suất lợi nhuận gộp: -2,6% (doanh thu không đủ bù đắp trực tiếp giá vốn hàng bán).
-
Tỷ suất sinh lời sau thuế: -50,9% (mỗi đồng doanh thu bị lỗ hơn 0,5 đồng).
-
Tỷ suất hoạt động: -50,7% (chi phí bán hàng và chi phí quản lý chiếm tỷ lệ cao).
-
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại xưởng bia:
- Chính sách áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, hình thức Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ VNĐ, vận hành trên phần mềm MISA AMIS (bản online).
- Tập hợp CPNVLTT (TK 62102 - Sản xuất beer): Căn cứ vào Lệnh sản xuất và Phiếu yêu cầu xuất kho cho các mẻ bia Victoria Lager (Brew Vic 112, 113). Nguyên vật liệu chính (hoa bia, mạch nha, men bia nhập khẩu) được xuất kho và phần mềm MISA AMIS tính giá xuất kho tự động, định khoản Nợ TK 62102 / Có TK 152.
- Tập hợp CPNCTT (TK 62202 - Sản xuất beer): Ghi nhận lương công nhân sản xuất tháng 10/2023 và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định, định khoản Nợ TK 62202 / Có TK 334, TK 338.
- Tập hợp CPSXC (TK 627): Phản ánh qua các tiểu khoản chi tiết: TK 627202 (vật liệu phụ như khí CO2, hóa chất súc rửa đường ống), TK 627302 (chi phí CCDC phân bổ định kỳ qua TK 242), TK 627402 (trích khấu hao TSCĐ gồm hệ thống bồn ủ tank bia, thiết bị lọc cất qua TK 214), TK 627702 (chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước sản xuất, phí thuê mặt bằng, phí dịch vụ quản lý).
- Tính giá thành sản phẩm: Do xưởng bia vận hành chưa đạt công suất thiết kế bình thường, kế toán tiến hành tách chi phí sản xuất chung cố định dưới công suất kết chuyển thẳng sang Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán) qua chứng từ kết chuyển chi phí dưới công suất. Phần chi phí sản xuất chung trong công suất được kết chuyển vào Nợ TK 15402 để tính giá thành thực tế cho các mẻ bia Victoria Lager hoàn thành.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế
Chương này đưa ra các phân tích đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Vận dụng phần mềm kế toán MISA AMIS giúp giảm tải thao tác tính toán thủ công, hỗ trợ tính giá xuất kho tự động và trích xuất sổ sách Nhật ký chung, Sổ Cái nhanh chóng.
- Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo dòng sản phẩm bia (TK 62102, 62202, 627x02, 15402), thực hiện bóc tách chi phí cố định dưới công suất vào TK 632 theo đúng quy định kế toán chi phí.
- Đánh giá hạn chế:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí thuê mặt bằng quá lớn (tài sản dài hạn chiếm 85,89% tổng tài sản), trong khi công suất vận hành xưởng bia chưa cao, dẫn tới giá thành đơn vị sản phẩm bị đội lên cao.
- Tiêu thức phân bổ một số khoản chi phí sản xuất chung mua ngoài (điện, nước, chi phí quản lý xưởng) chưa gắn sát với mức tiêu hao thực tế của từng mẻ bia riêng biệt.
- Tình hình tài chính tổng thể mất cân đối nghiêm trọng với tỷ lệ nợ phải trả lên đến 122,26% tổng nguồn vốn và vốn chủ sở hữu bị âm (-3.663,75 triệu đồng).
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Xây dựng lại hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu chính và phụ (mạch nha, hoa bia, nấm men, khí CO2) ứng với quy mô sản xuất của từng dòng bia Victoria.
- Hoàn thiện tiêu chí phân bổ chi phí sản xuất chung: Phân bổ chi phí điện, nước và khấu hao theo giờ máy chạy thực tế hoặc sản lượng nước bia hoàn thành thay vì gộp chung.
- Khai thác triệt để các phân hệ quản trị chi phí chuyên sâu trên phần mềm MISA AMIS nhằm so sánh biến động chi phí thực tế với định mức theo thời gian thực.
- Tăng cường kiểm soát định mức phế phẩm, hao hụt trong quá trình lên men và lọc bia nhằm hạ giá thành sản xuất, cải thiện tỷ suất lợi nhuận gộp.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Mô tả đầy đủ chu trình hạch toán chi phí sản xuất bia thủ công tại Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế trên hệ thống chứng từ thực tế tháng 10/2023: từ hóa đơn mua nguyên liệu, phiếu yêu cầu sản xuất, phiếu xuất kho NVL sản xuất bia Victoria Lager (Brew Vic 112, 113) đến các bảng lương, bảng tính khấu hao và hóa đơn dịch vụ mua ngoài (điện, nước, mặt bằng).
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính năm 2022 của chi nhánh: Tổng tài sản 16.458,19 triệu đồng, Nợ phải trả 20.121,95 triệu đồng, Vốn chủ sở hữu âm 3.663,75 triệu đồng; kết quả kinh doanh năm 2022 lỗ 3.591 triệu đồng với tỷ suất lợi nhuận gộp âm -2,6% và tỷ suất sinh lời sau thuế -50,9%.
- Ghi nhận việc xử lý kế toán đối với chi phí sản xuất chung cố định dưới công suất bình thường kết chuyển vào TK 632, đảm bảo tính hợp lý của giá trị hàng tồn kho trên TK 15402 và giá thành sản phẩm nhập kho.
- Giải pháp đóng góp: Khóa luận đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, thiết lập định mức nguyên vật liệu theo mẻ nấu công nghệ Đức, và nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán MISA AMIS cho công tác quản trị giá thành.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Công trình cung cấp một hồ sơ mô tả thực tế về ứng dụng kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong ngành công nghiệp sản xuất bia thủ công (craft beer) kết hợp kinh doanh nhà hàng ẩm thực tại địa phương, làm rõ mối liên kết giữa số liệu hạch toán kế toán và bức tranh tài chính của một doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Giới hạn về dữ liệu kế toán chi tiết: Dữ liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết chỉ được tiếp cận và phân tích trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2023), chưa phản ánh được tính mùa vụ rõ nét của ngành kinh doanh bia và dịch vụ ăn uống F&B.
- Giới hạn về phạm vi thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 02/10/2023 đến 07/01/2024), số liệu tổng hợp báo cáo tài chính chỉ dừng lại ở năm tài chính 2022 do báo cáo tài chính năm 2023 chưa hoàn tất quyết toán tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu chi phí sản xuất đầy đủ trong toàn bộ niên độ kế toán các năm tiếp theo để đánh giá biến động giá thành giữa các mùa cao điểm và thấp điểm.
- Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị: Thiết lập mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP), xác định sản lượng hòa vốn cụ thể cho từng dòng sản phẩm bia chai và bia keg của thương hiệu Victoria.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là ngành sản xuất đồ uống hoặc mô hình F&B tích hợp.
- Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các xưởng sản xuất bia thủ công, cơ sở chế biến thực phẩm có quy trình lên men hoặc các đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA AMIS.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Hệ thống tài khoản con và trình tự luân chuyển chứng từ tại Chương 2: Cách thức mở tài khoản cấp hai (TK 62102, 62202, 627202, 627302, 627402, 627702, 15402) tương ứng với từng yếu tố chi phí trực tiếp và gián tiếp của quy trình sản xuất bia.
- Phương thức ghi nhận và hạch toán nghiệp vụ kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định dưới công suất vào TK 632 thay vì phân bổ toàn bộ vào giá thành sản phẩm – một điểm kỹ thuật kế toán quan trọng theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhưng thường gặp sai sót trong thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế đang áp dụng chế độ kế toán, phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phần mềm kế toán nào?
Công ty hiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX), sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ và vận hành công tác kế toán trên phần mềm MISA AMIS (phiên bản online).
2. Bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế trong năm 2022 có những điểm bất lợi nào được phản ánh trong khóa luận?
Báo cáo tài chính năm 2022 của công ty thể hiện trạng thái mất cân đối tài chính:
- Nợ phải trả lên tới 20.121,95 triệu đồng, chiếm 122,26% tổng nguồn vốn, phần lớn là nợ vay/nguồn tài trợ từ Công ty Cổ phần BWB.
- Vốn chủ sở hữu bị âm -3.663,75 triệu đồng (chiếm -22,26% tổng nguồn vốn) do kết quả kinh doanh bị lỗ sau thuế -3.591 triệu đồng trong năm 2022.
- Tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định máy móc, nhà xưởng) chiếm tới 85,89% tổng tài sản (14.135,55 triệu đồng trên tổng số 16.458,19 triệu đồng), gây áp lực lớn về chi phí khấu hao trong điều kiện công suất hoạt động chưa cao.
3. Công ty sản xuất những dòng sản phẩm bia cụ thể nào và theo dõi chi phí NVL trực tiếp ra sao?
Công ty sản xuất 5 dòng bia thủ công Victoria theo công nghệ Đức gồm: Victoria Keller Lager, Victoria Dark Lager, Victoria Lager, Victoria Red Ale và Victoria Weiss. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán theo dõi chi tiết trên tài khoản TK 62102 (Chi phí NVL trực tiếp – sản xuất beer) cho từng mẻ nấu (ví dụ mẻ Brew Vic 112, Brew Vic 113 của dòng Victoria Lager) dựa trên Phiếu yêu cầu sản xuất và Phiếu xuất kho tính giá xuất tự động qua phần mềm MISA AMIS.
4. Kế toán công ty xử lý chi phí sản xuất chung cố định khi xưởng hoạt động dưới công suất bình thường như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất thiết kế bình thường, chi phí sản xuất chung cố định (như khấu hao máy móc, tiền thuê mặt bằng) không được phân bổ hết vào giá thành sản phẩm mà phải bóc tách. Tại chi nhánh BWB Huế, phần chi phí dưới công suất này được lập chứng từ kết chuyển riêng thẳng vào bên Nợ tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), chỉ có phần chi phí trong công suất mới được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 15402 để tính vào giá thành mẻ bia hoàn thành.
5. Cơ cấu nhân sự của công ty biến động như thế nào giữa năm 2021 và năm 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 16 người (năm 2021) lên 29 người (năm 2022), tương ứng mức tăng 13 người (tỷ lệ tăng 44,83%). Trong đó, lao động nam tăng từ 6 lên 12 người (tăng 50,00%), lao động nữ tăng từ 10 lên 17 người (tăng 41,18%). Phân theo trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học tăng từ 10 lên 17 người (tăng 41,18%), cao đẳng tăng từ 2 lên 5 người (tăng 60,00%) và lao động phổ thông tăng từ 4 lên 7 người (tăng 42,86%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Cao Đức Nhân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần BWB – Chi nhánh Huế theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu hạch toán tháng 10 năm 2023 cùng các báo cáo tài chính năm 2022, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý kế toán thực tế trên phần mềm MISA AMIS đối với sản phẩm bia thủ công, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về gánh nặng chi phí khấu hao tài sản cố định và tình trạng thua lỗ của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị nội bộ của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.