Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, thông tin trên Báo cáo tài chính (BCTC) là căn cứ trọng yếu phục vụ các quyết định kinh tế của nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò xác minh, cung cấp sự đảm bảo về tính trung thực và hợp lý của các thông tin này theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hàng tồn kho (HTK) thường chiếm tỷ trọng lớn, trải qua chu trình luân chuyển phức tạp, có sự liên kết chặt chẽ với khoản mục giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh. Đồng thời, đây cũng là khoản mục nhạy cảm, tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận cao. Việc thực hiện hiệu quả quy trình kiểm toán chu trình HTK giúp đơn vị kiểm toán tối ưu hóa thời gian, chi phí và nâng cao chất lượng bằng chứng thu thập được.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng với từng giai đoạn nghiên cứu:

  1. Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC dựa vào những cơ sở lý luận nào?
  2. Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC được thực hiện như thế nào và thực trạng việc thực hiện kiểm toán khoản mục HTK thực tế tại một công ty cụ thể diễn ra ra sao?
  3. Giải pháp nào được đặt ra nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại đơn vị nghiên cứu?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Từ việc nghiên cứu thực trạng, khóa luận đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thực hiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC.
    2. Nghiên cứu, tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục HTK thực tế do Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thực hiện.
    3. Đối chiếu giữa lý thuyết kiểm toán với thực tiễn thực hiện để làm rõ tính phù hợp và các khoảng cách nghiệp vụ.
    4. Phân tích, nhận diện ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán HTK tại đơn vị, từ đó kiến nghị các giải pháp khắc phục.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thực hiện tại khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần ABC (tên khách hàng được mã hóa theo yêu cầu bảo mật thông tin quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 200). Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam (Chi nhánh Đà Nẵng); phạm vi thời gian là số liệu kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 của khách hàng; phạm vi nội dung tập trung chuyên sâu vào phần hành kiểm toán khoản mục HTK, không bao quát toàn bộ các phần hành khác của cuộc kiểm toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) được ban hành theo các văn bản pháp lý hiện hành:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán số 01 "Chuẩn mực chung"; Chuẩn mực Kế toán số 02 "Hàng tồn kho"; Chuẩn mực Kế toán số 29 về thay đổi chính sách kế toán; Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 260 và 265 (Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 501 (Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt). Khóa luận cũng áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Áp dụng mô hình rủi ro theo quan điểm của Alvin A. Arens: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ (Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện).
  • Công thức xác định cỡ mẫu và khoảng cách mẫu: $$\text{Khoảng cách mẫu (J)} = \frac{\text{Mức trọng yếu thực hiện (MP)}}{\text{Nhân tố R}}$$ $$\text{Số mẫu cần kiểm tra} = \frac{\text{Giá trị tổng thể (P)}}{\text{Khoảng cách mẫu (J)}}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, giáo trình chuyên ngành và hồ sơ kiểm toán lưu trữ tại AVN.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên chính và trợ lý kiểm toán phụ trách phần hành HTK tại cuộc kiểm toán khách hàng Công ty Cổ phần ABC để thu thập quy trình và kinh nghiệm xử lý thực tế.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục, thu thập các giấy tờ làm việc (Working Papers), các biểu mẫu phân tích rủi ro, phân bổ trọng yếu, chọn mẫu và hồ sơ tổng hợp kiểm toán của cuộc kiểm toán năm tài chính 2022.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích dọc, phân tích ngang, tính toán hệ số tài chính, đối chiếu và tổng hợp để đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán so với chuẩn mực VACPA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục HTK nói riêng. Tác giả trình bày các định nghĩa kiểm toán của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), định nghĩa theo các học giả kinh tế và quy định tại Việt Nam. Về mặt kế toán, chương phân tích định nghĩa HTK theo VAS 02, phân loại HTK theo mục đích sử dụng (dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho bán hàng) và theo vị trí luân chuyển (tại kho/quầy, đang đi đường, gửi đi bán). Các nguyên tắc kế toán áp dụng gồm: cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng. Phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được chi tiết hóa thành: giá đích danh, bình quân gia quyền (cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập), và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Phương pháp hạch toán bao gồm kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; hệ thống tài khoản phản ánh gồm tài khoản 141 (chi tiết các tài khoản từ 151 đến 158) và tài khoản 149 (dự phòng giảm giá HTK - tài khoản 2294).

Về lý luận kiểm toán, tác giả xác lập hệ thống mục tiêu kiểm toán tương ứng với 7 cơ sở dẫn liệu của BCTC:

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ Mục tiêu kiểm toán số dư
Tính hiện hữu / phát sinh Các nghiệp vụ nhập, xuất thực tế phát sinh trong kỳ cả về số lượng và giá trị; chi phí và giá vốn thực sự phát sinh liên quan đến kỳ báo cáo. Số dư HTK phản ánh trên BCTC thực tế tồn tại tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.
Tính đầy đủ Mọi nghiệp vụ mua, kết chuyển, tiêu thụ phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ, không bỏ sót trên sổ kế toán. Số dư HTK bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa của đơn vị tại ngày khóa sổ.
Quyền và nghĩa vụ Đơn vị có quyền sở hữu hợp pháp đối với số HTK đã phát sinh ghi sổ trong kỳ. Doanh nghiệp nắm quyền sở hữu hợp pháp đối với số dư HTK tại thời điểm kết thúc năm tài chính.
Đo lường và đánh giá Giá trị nhập, xuất kho được tính toán đúng nguyên tắc, chế độ kế toán; phân bổ chi phí hợp lý. Số dư HTK được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được; lập dự phòng đầy đủ theo quy định.
Tính chính xác Nghiệp vụ phát sinh được ghi chép, tính toán và chuyển sổ đúng số lượng, đơn giá và số tiền. Số dư HTK trên BCTC khớp đúng về số học giữa sổ chi tiết, sổ cái và Bảng cân đối kế toán.
Trình bày và khai báo Nghiệp vụ HTK được phân loại đúng tài khoản, tính chất kinh tế trên hệ thống báo cáo. Số dư được phân loại ngắn hạn/dài hạn hợp lý; thuyết minh đầy đủ về chính sách kế toán, phương pháp tính giá, mức dự phòng.
Tính đúng kỳ Ghi nhận các nghiệp vụ nhập, xuất kho đúng kỳ kế toán phát sinh giao dịch. Phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày khóa sổ kế toán, không ghi trùng hay dịch chuyển kỳ.

Chương này cũng tổng hợp các sai phạm thực tế thường gặp và cấu trúc quy trình kiểm toán khoản mục HTK theo ba giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng (mới/cũ theo VSA 220), nhận diện lý do kiểm toán, bố trí nhân sự, ký kết hợp đồng kiểm toán; lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu môi trường hoạt động theo VSA 315, phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu tổng thể và thực hiện qua 8 bước mẫu A710, xác định rủi ro kiểm toán qua ma trận rủi ro phát hiện, lựa chọn phương pháp chọn mẫu theo mẫu A810 và lập chương trình kiểm toán mẫu A910).
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (đối với quy trình mua hàng, xuất kho, sản xuất, kiểm kê) và các thử nghiệm cơ bản (thủ tục chung, thủ tục phân tích các chỉ số tài chính như vòng quay HTK, số ngày tồn kho, thử nghiệm chi tiết bao gồm chứng kiến kiểm kê theo VSA 501, kiểm tra việc đánh giá tính giá thành và giá vốn, kiểm tra giá trị thuần có thể thực hiện được NRV, kiểm tra việc ghi giảm HTK và soát xét việc trình bày thuyết minh).
  3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh (mẫu B410), lưu ý kiểm soát nội bộ và hình thành ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, từ chối hoặc trái ngược).

Chương 2: Thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu vận hành của Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam và phản ánh thực tế kiểm toán tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam: Thành lập năm 2023 (tiền thân mở văn phòng đại diện tại Đà Nẵng từ năm 2013 và thành lập Chi nhánh Đà Nẵng vào ngày 06/09/2014 theo giấy phép kinh doanh số 6001387738-002; đồng thời có mạng lưới văn phòng tại Buôn Ma Thuột và Quảng Bình). Trụ sở chính đặt tại Tầng 19, Tòa nhà Indochina, Số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện pháp luật là ông Đỗ Phú Thọ. Vốn điều lệ là 7 tỷ đồng, vốn pháp định là 5 tỷ đồng. Nhân sự của AVN có khoảng 100 người, trong đó có gần 50 nhân sự đạt chứng chỉ kiểm toán viên, 7 Chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Nhà nước (CPA) và Thẩm định viên về giá. Cơ cấu tổ chức gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc Điều hành, các Phó Tổng Giám đốc, Phòng Kiểm toán BCTC, Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản và Phòng Kế toán. Cơ cấu đoàn kiểm toán chuẩn gồm: Thành viên Ban Giám đốc, Chủ nhiệm kiểm toán, Trưởng nhóm kiểm toán và các Trợ lý kiểm toán (cấp 1, cấp 2, cấp 3).
  • Đặc điểm khách hàng được kiểm toán - Công ty Cổ phần ABC: Trụ sở tại Xã Phước Lộc, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định. Đại diện pháp luật là ông Trần Mạnh Hùng (Giám đốc); Kế toán trưởng là bà Lê Thảo Phương. Doanh nghiệp thành lập năm 2001, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (gạch tuynen, vật liệu cao cấp), sản xuất gạch không nung, vận tải hàng hóa đường bộ và bán buôn vật tư thiết bị xây dựng. Vốn điều lệ là 44.700 triệu đồng (ghi nhận 44.700 đồng trong báo cáo). ABC là khách hàng kiểm toán thường niên của AVN từ năm 2016 (đã thực hiện kiểm toán 6 năm liên tiếp).
  • Thực trạng triển khai kiểm toán HTK năm tài chính 2022:
    • Chấp nhận và duy trì khách hàng (Mẫu A110, A120): Do là khách hàng cũ, KTV đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng ở mức "Trung bình" và ra quyết định tiếp tục duy trì dịch vụ. Hợp đồng kiểm toán được thiết lập theo mẫu A210.
    • Kế hoạch kiểm toán và nhân sự (Mẫu A230, A250): Nhóm kiểm toán thuộc Phòng Kiểm toán BCTC 2 gồm 3 KTV chính và 2 trợ lý kiểm toán, thực hiện kiểm toán tại hiện trường trong thời gian 5 ngày. Các thủ tục soát xét tính độc lập được lập trên mẫu A260 và A270. Các cuộc trao đổi với Ban Giám đốc và Ban Quản trị đơn vị khách hàng được lưu trữ tại mẫu A290 và A291.
    • Tìm hiểu môi trường và chính sách kế toán HTK của ABC (Mẫu A310): Công ty ABC áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị HTK xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. HTK ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Chi phí sản xuất dở dang tập hợp gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Dự phòng giảm giá HTK được trích lập riêng cho từng mặt hàng có giá gốc cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và hạch toán biến động vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
    • Tìm hiểu các chu trình kinh doanh (Mẫu A400): KTV thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến chân ("Walk-through test") đối với chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền (mẫu A421) và chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền (mẫu A441). Đối với chu trình HTK và tính giá thành, KTV không thực hiện tìm hiểu và thử nghiệm kiểm soát riêng biệt tại giai đoạn lập kế hoạch mà thực hiện lồng ghép trực tiếp vào giai đoạn thực hiện kiểm toán số dư.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thực hiện

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong thực tiễn kiểm toán của AVN, tập trung vào hai nội dung nghiệp vụ trọng yếu:

1. Về việc áp dụng thủ tục phân tích:

  • Thực trạng hạn chế: KTV chủ yếu so sánh biến động số học giữa kỳ này với kỳ trước (so sánh số dư, tỷ trọng HTK/tài sản ngắn hạn, vòng quay HTK cơ bản). Việc phân tích chiều sâu về mối quan hệ giữa biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm còn mang tính hình thức, chưa phân tích tương quan với công suất máy móc và định mức tiêu hao thực tế.
  • Giải pháp: KTV cần chuẩn hóa các bảng phân tích biến động cơ cấu chi phí (mẫu D546-2), thực hiện kiểm tra phân tích xu hướng giá thành định mức so với giá thành thực tế từng tháng, kết hợp phân tích tương quan giữa sản lượng sản xuất thực tế với chi phí sản xuất chung cố định để phát hiện việc phân bổ chi phí vượt công suất bình thường không được tính vào giá thành.

2. Về phương pháp chọn mẫu kiểm toán:

  • Thực trạng hạn chế: Việc xác định nhân tố rủi ro R và lựa chọn khoảng cách mẫu $J$ tại mẫu A810 còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của trưởng nhóm kiểm toán, thiếu căn cứ lượng hóa rõ ràng từ kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. KTV thường áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất dựa trên các phần tử có giá trị lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, dẫn đến bỏ sót các phần tử có giá trị nhỏ nhưng chứa đựng rủi ro sai sót lặp lại.
  • Giải pháp: Công ty cần xây dựng ma trận xác định nhân tố R cụ thể theo từng mức độ hữu hiệu của thử nghiệm kiểm soát, kết hợp áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (Systematic sampling) trên phần mềm bảng tính đối với các nghiệp vụ nhập - xuất kho trong kỳ, đảm bảo tính đại diện của mẫu kiểm tra.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Khảo sát hệ thống mẫu biểu chuẩn: Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất hệ thống giấy tờ làm việc kiểm toán khoản mục HTK theo chuẩn VACPA được áp dụng tại AVN:
Nhóm hồ sơ Mã giấy tờ làm việc Nội dung thực hiện
Lập kế hoạch (Hồ sơ A) A110, A120 Chấp nhận, duy trì khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng.
A210, A230, A250 Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch lịch trình và phân công nhân sự.
A260, A270 Soát xét và cam kết tính độc lập của kiểm toán viên.
A310, A400 Tìm hiểu khách hàng, chính sách kế toán và chu trình kinh doanh.
A421, A441 Thử nghiệm kiểm tra luân chuyển chứng từ (Walk-through test).
A710, A810 Xác định mức trọng yếu (tổng thể, thực hiện) và thiết lập cỡ mẫu.
Thực hiện (Hồ sơ D) D510, D520 Bảng số liệu tổng hợp HTK và các bút toán đề nghị điều chỉnh.
D540-2 Phân tích số dư, cơ cấu, vòng quay HTK và tỷ trọng tài sản ngắn hạn.
D542, D544 Kiểm tra chi tiết chứng từ nghiệp vụ mua bán, thành phẩm, hàng hóa.
D546-2 Kiểm tra giá thành, biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công, SXC.
D547, D560 Kiểm tra trích lập dự phòng giảm giá HTK và kiểm tra trình bày BCTC.
Hoàn thành (Hồ sơ B) B410 Tổng hợp các sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm toán.
  • Đóng góp của khóa luận:
    1. Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kiểm toán khoản mục HTK dựa trên các chuẩn mực VSA và chương trình mẫu VACPA, liên kết chặt chẽ giữa 7 cơ sở dẫn liệu và các thủ tục kiểm tra chi tiết.
    2. Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết thực tế kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam khi kiểm toán khách hàng ngành sản xuất vật liệu xây dựng (Công ty CP ABC), chỉ rõ việc lược bỏ thử nghiệm kiểm soát riêng biệt đối với chu trình sản xuất tại giai đoạn lập kế hoạch và các điểm cần hoàn thiện trong thủ tục phân tích tỷ suất và phương pháp lấy mẫu kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ khảo sát quy trình kiểm toán phần hành HTK tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập (Công ty AVN) trên một khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC) thuộc ngành sản xuất vật liệu xây dựng, chưa mở rộng đối chiếu với các loại hình doanh nghiệp khác như xây lắp, dịch vụ hay bán lẻ quy mô lớn.
  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022; một số thông tin chi tiết về danh mục khách hàng và số liệu nội bộ được bảo mật danh tính theo quy định tại VSA 200.
  • Khóa luận mới phản ánh giai đoạn lập kế hoạch chi tiết và một phần thủ tục phân tích, chưa trình bày trọn vẹn toàn bộ số liệu thực nghiệm của quá trình chứng kiến kiểm kê thực tế tại kho và các biên bản điều chỉnh chi tiết sau ngày khóa sổ.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo có thể tập trung vào:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chu trình kiểm toán giá thành kết hợp kiểm toán giá vốn hàng bán tại các doanh nghiệp sản xuất phức tạp nhiều công đoạn.
  • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và công cụ phân tích dữ liệu tự động (Data Analytics) trong việc lấy mẫu và phân tích số dư khoản mục HTK.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai một cuộc kiểm toán độc lập theo hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA; làm rõ phương pháp vận dụng lý thuyết cơ sở dẫn liệu vào các mẫu giấy tờ làm việc từ loại A đến loại D.
  • Trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ đối với phần hành kiểm toán HTK trong doanh nghiệp sản xuất gạch và vật liệu xây dựng; nắm bắt các bước kiểm tra walk-through test, thủ tục phân tích giá thành và quy trình đánh giá dự phòng giảm giá HTK.
  • Doanh nghiệp được kiểm toán: Giúp bộ phận kế toán hiểu rõ các yêu cầu về cung cấp hồ sơ, chứng từ, quy trình kiểm kê hiện vật và các thử nghiệm mà kiểm toán viên độc lập sẽ tiến hành khi kiểm toán BCTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng thực tế được khảo sát trong khóa luận có đặc điểm sản xuất kinh doanh như thế nào?
Khách hàng được khảo sát là Công ty Cổ phần ABC (tại Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định), thành lập năm 2001, vốn điều lệ 44.700 triệu đồng. Công ty chuyên sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (gạch tuynen), sản xuất gạch không nung, vận tải hàng hóa đường bộ và bán buôn vật tư thiết bị xây dựng. Doanh nghiệp là khách hàng kiểm toán thường niên của AVN trong 6 năm (từ 2016).

2. Đoàn kiểm toán BCTC tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC được tổ chức và bố trí thời gian ra sao?
Theo kế hoạch kiểm toán (mẫu A230, A250), cuộc kiểm toán được thực hiện bởi nhóm KTV thuộc Phòng Kiểm toán BCTC 2 gồm 3 kiểm toán viên chính và 2 trợ lý kiểm toán. Thời gian kiểm toán thực địa tại trụ sở khách hàng được ấn định trong vòng 5 ngày làm việc.

3. Chính sách kế toán đối với khoản mục HTK đang áp dụng tại Công ty Cổ phần ABC bao gồm những gì?
Công ty ABC áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán HTK; phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền cuối tháng. HTK được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV). Chi phí sản xuất dở dang tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung. Dự phòng giảm giá HTK được lập riêng cho từng mặt hàng có giá gốc cao hơn NRV và ghi nhận tăng/giảm vào giá vốn hàng bán tại ngày khóa sổ tài chính.

4. Vì sao Kiểm toán viên AVN không thực hiện thủ tục Walk-through test riêng cho chu trình HTK và tính giá thành ở giai đoạn lập kế hoạch?
Tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV AVN đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức "Trung bình" và Công ty ABC là khách hàng cũ 6 năm liên tiếp. Do đó, KTV chỉ thực hiện thủ tục Walk-through test đối với chu trình mua hàng - trả tiền (A421) và bán hàng - thu tiền (A441). Chu trình HTK, tính giá thành và giá vốn được nhóm kiểm toán lựa chọn lồng ghép tìm hiểu trực tiếp vào giai đoạn thực hiện kiểm toán số dư tại hiện trường để tiết kiệm thời gian.

5. Quy trình xác định mức trọng yếu theo biểu mẫu A710 của Công ty TNHH Kiểm toán AVN gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước: Bước 1 - Xác định tiêu chí sử dụng để ước tính mức trọng yếu (Lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tổng tài sản, chi phí); Bước 2 - Lấy giá trị tiêu chí trên BCTC trước kiểm toán; Bước 3 - Lựa chọn tỷ lệ % áp dụng cho tiêu chí; Bước 4 - Xác định mức trọng yếu tổng thể; Bước 5 - Xác định mức trọng yếu thực hiện (thường từ 50% đến 70% mức tổng thể); Bước 6 - Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể (tối đa 4% mức trọng yếu thực hiện); Bước 7 - Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng cho cuộc kiểm toán; Bước 8 - Đánh giá lại mức trọng yếu tại thời điểm kết thúc kiểm toán nếu có biến động lớn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Cẩm Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục hàng tồn kho theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu của VACPA. Nghiên cứu phản ánh thực tế việc vận dụng quy trình kiểm toán phần hành hàng tồn kho của Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam đối với khách hàng là Công ty Cổ phần ABC trong niên độ tài chính 2022. Các hạn chế được nhận diện trong việc áp dụng thủ tục phân tích giá thành và phương pháp xác định cỡ mẫu kiểm toán là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và tính chuẩn mực cho công tác kiểm toán của doanh nghiệp.