Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các mô hình doanh nghiệp phát triển phong phú và dòng vốn đầu tư phân bổ đa dạng qua nhiều kênh như cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản. Thực tế này đòi hỏi các quyết định tài chính phải dựa trên thông tin minh bạch, chuẩn xác. Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò then chốt trong việc gia tăng độ tin cậy của thông tin tài chính đối với các bên sử dụng, đồng thời hỗ trợ đơn vị được kiểm toán hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị kinh doanh. Song song với đó, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp kiểm toán độc lập tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt về chất lượng kiểm toán lẫn chi phí thực hiện. Việc vận dụng thủ tục phân tích được coi là một công cụ khoa học giúp kiểm toán viên tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí và nhận diện sớm các vùng rủi ro có sai sót trọng yếu.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Thị Uyển Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kiểm toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài "Nghiên cứu quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Huế".

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá về quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận của quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC.
    2. Phân tích quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC và phản ánh thực trạng áp dụng đối với công ty khách hàng.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC áp dụng đối với khách hàng là Công ty TNHH MJC (tên doanh nghiệp được thay thế vì lý do bảo mật thông tin).
  • Phạm vi không gian: Văn phòng đại diện Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Huế (địa chỉ: 06 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Hội, TP. Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thông tin tài chính và tài liệu kiểm toán phục vụ cuộc kiểm toán BCTC niên độ kết thúc ngày 31/12/2022 của Công ty TNHH MJC.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình áp dụng thủ tục phân tích xuyên suốt 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, khóa luận tập trung phân tích 6 khoản mục trọng yếu: Tài sản cố định; Phải thu khách hàng; Hàng tồn kho; Doanh thu và giá vốn hàng bán; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và các công trình khoa học chuyên ngành:

  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán:
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 (VSA 520) và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế số 520 (ISA 520) về thủ tục phân tích, định nghĩa đây là việc đánh giá thông tin tài chính thông qua việc phân tích mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính, bao gồm việc điều tra các biến động bất thường.
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) quy định việc sử dụng thủ tục phân tích để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu.
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 330 (VSA 330) hướng dẫn nội dung, lịch trình và phạm vi áp dụng thủ tục phân tích nhằm xử lý các rủi ro đã được xác định.
  • Văn bản pháp lý và tài liệu chuyên môn: Thông tư số 157/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán; hệ thống hồ sơ mẫu và giấy tờ làm việc do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành; công trình nghiên cứu của Frank Coglitore và R. Glen Berryman (1988) về vai trò phát hiện gian lận của thủ tục phân tích; các công trình nghiên cứu của ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân và tài liệu từ Hội Kế toán TP. Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp 4 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình kiểm toán căn bản, bài giảng chuyên ngành, hệ thống chuẩn mực VSA/ISA và các luận văn có chủ đề liên quan.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự kiểm toán và tiến hành phỏng vấn các kiểm toán viên phụ trách tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Huế để nắm bắt phương pháp làm việc thực tế.
  • Phương pháp thu thập, khảo sát dữ liệu: Tiếp cận và trích lục dữ liệu từ hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc (GTLV) của khách hàng Công ty TNHH MJC niên độ 2022 tại kho lưu trữ của công ty kiểm toán.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất nhằm đối chiếu giữa quy định lý luận với hồ sơ kiểm toán thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về thủ tục phân tích. Nội dung chương làm rõ mục đích của thủ tục phân tích qua từng giai đoạn kiểm toán: đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch, thu thập bằng chứng cơ bản trong giai đoạn thực hiện kiểm toán và hỗ trợ hình thành kết luận tổng thể về BCTC trong giai đoạn kết thúc.

Về mặt kỹ thuật, thủ tục phân tích được phân loại thành:

  1. Phân tích đánh giá tổng quát: Bao gồm phân tích xu hướng (so sánh biến động qua thời gian bằng số chênh lệch hoặc biểu đồ) và phân tích tỷ suất (dựa trên 4 nhóm chỉ tiêu: hệ số thanh toán, hệ số đo lường hiệu quả hoạt động, hệ số khả năng sinh lời, hệ số nợ).
  2. Phân tích tính hợp lý: Thiết lập các ước tính độc lập từ dữ liệu tài chính hoặc phi tài chính để so sánh với số liệu ghi nhận trên sổ sách của doanh nghiệp.

Chương này cũng tổng hợp quy trình 5 bước thực hiện thủ tục phân tích chuẩn tắc theo VSA 520:

  • Bước 1: Lập kế hoạch, thu thập thông tin độc lập và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu.
  • Bước 2: Lựa chọn thủ tục phân tích phù hợp với từng khoản mục và mục tiêu kiểm toán.
  • Bước 3: Phản ánh mối quan hệ, dự đoán và ước tính giá trị lý thuyết so với thực tế.
  • Bước 4: Phân tích, đánh giá mức trọng yếu của các chênh lệch và điều tra nguyên nhân.
  • Bước 5: Kiểm tra lại thông tin đã phân tích, xem xét các phát hiện và đưa ra kết luận.

Bên cạnh các lợi ích như tiết kiệm thời gian và thu hẹp phạm vi chọn mẫu kiểm tra chi tiết, tác giả phản ánh những rủi ro khi vận dụng thủ tục phân tích từ các đánh giá thực tiễn của Hội Kế toán TP. Hồ Chí Minh: rủi ro khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, dữ liệu khách hàng bị làm giả hoặc việc kiểm toán viên áp dụng máy móc, thiếu phân tích các biến số phi tài chính.

Chương 2: Quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC

Chương 2 mô tả cơ cấu hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán FAC và đi sâu phân tích việc thực thi quy trình kiểm toán đối với khách hàng cụ thể. Công ty FAC tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất (thành lập năm 2008), sáp nhập với Công ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương năm 2010. Tính đến ngày 05/08/2022 (đăng ký thay đổi lần thứ 17), công ty có vốn điều lệ 6 tỷ đồng, trụ sở tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, hơn 150 nhân sự (với 18 thẻ Kiểm toán viên cấp Nhà nước CPA và Thẩm định viên về giá, 90% tốt nghiệp đại học ngành luật, kinh tế), 4 chi nhánh, 6 văn phòng đại diện và phục vụ hơn 250 khách hàng. Văn phòng đại diện tại Huế (do ông Hoàng Lê Minh làm Trưởng văn phòng) phụ trách các hợp đồng kiểm toán và tư vấn trên địa bàn.

Quy trình áp dụng thủ tục phân tích tại FAC được chuẩn hóa qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn lập kế hoạch: Thu thập thông tin khách hàng, thực hiện phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) thông qua phân tích biến động và phân tích tỷ số, từ đó nhận diện rủi ro tiềm tàng.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tiếp cận chứng từ, áp dụng phân tích xu hướng và phân tích dự báo trên 6 khoản mục trọng yếu nhằm xác định tính hợp lý và giảm thiểu thử nghiệm chi tiết.
  • Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Rà soát lại số liệu sau điều chỉnh trên BCĐKT và Báo cáo KQHĐKD để khẳng định tính nhất quán trước khi phát hành báo cáo kiểm toán.

Nội dung minh họa thực tế được thực hiện tại Công ty TNHH MJC – doanh nghiệp FDI chuyên sản xuất, gia công lều bạt, túi xách và dụng cụ du lịch với 506 lao động, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và có hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá tin cậy. Dữ liệu trích lục từ Giấy tờ làm việc A710 thể hiện việc KTV chọn chỉ tiêu Doanh thu năm 2022 làm cơ sở ước tính mức trọng yếu với các thông số:

  • Mức trọng yếu tổng thể (PM): xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
  • Mức trọng yếu thực hiện (MP): 851.571 đồng.
  • Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua: 34.742,8 đồng.

Khóa luận trình bày chi tiết việc phân tích biến động và phân tích tỷ suất trên các báo cáo tài chính năm 2021 – 2022 của Công ty MJC thông qua 15 biểu mẫu trích xuất (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.15) và chuỗi 24 biểu đồ theo dõi các chỉ số thanh toán, vòng quay tài sản, biên lợi nhuận và cơ cấu nợ. Đồng thời, chương 2 trích dẫn các GTLV chuyên biệt cho từng khoản mục: G140 (Doanh thu và giá vốn), D540 (Hàng tồn kho), D340 (Phải thu khách hàng), D740 (Tài sản cố định), G340 (Chi phí bán hàng) và G440 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đánh giá môi trường làm việc tại FAC chuyên nghiệp, hệ thống GTLV và hồ sơ kiểm toán tuân thủ mẫu của VACPA. Tuy nhiên, việc vận dụng thủ tục phân tích tại đơn vị còn bộc lộ một số điểm hạn chế:

  • Phạm vi phân tích chủ yếu tập trung vào BCĐKT và Báo cáo KQHĐKD, chưa mở rộng sang Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Các kỹ thuật phân tích sử dụng phần lớn là phân tích biến động ngang và tỷ suất cơ bản; chưa khai thác triệt để các mô hình ước tính phức tạp hoặc dữ liệu trung bình ngành.
  • Việc kết hợp dữ liệu tài chính với thông tin phi tài chính (đặc thù mùa vụ, biến động thị trường) chưa sâu sắc; chưa chú trọng áp dụng thủ tục phân tích để đánh giá giả định hoạt động liên tục trong giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán.

Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện quy trình kiểm toán: Bổ sung thủ tục phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; xây dựng ngân hàng dữ liệu các chỉ số tài chính ngành để có cơ sở so chiếu; ứng dụng các mô hình ước tính chi tiết hơn trong giai đoạn thực hiện nhằm giảm áp lực kiểm tra chi tiết số dư.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn: Tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ, nâng cao kỹ năng phân tích và xét đoán chuyên nghiệp cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.
  • Tăng cường kiểm soát chất lượng: Củng cố công tác soát xét hồ sơ kiểm toán theo các yêu cầu của Thông tư số 157/2014/TT-BTC, hạn chế tình trạng thực hiện thủ tục phân tích mang tính hình thức hoặc rập khuôn giữa các phần hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng cụ thể quy trình vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập tại miền Trung. Kết quả nghiên cứu được lượng hóa và làm rõ qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng MJC với việc thiết lập các mốc tham số kiểm toán chuẩn mực.

Dưới đây là bảng tổng hợp các giấy tờ làm việc (GTLV) được trích lục trong quy trình phân tích tại hồ sơ kiểm toán khách hàng:

Mã GTLV Tên giấy tờ làm việc / Nội dung thực hiện Mục tiêu áp dụng thủ tục phân tích
A710 Xác định mức trọng yếu Xác lập mức trọng yếu tổng thể (PM), mức trọng yếu thực hiện (MP = 851.571 đồng) và ngưỡng sai sót bỏ qua (34.742,8 đồng)
G140 Thủ tục phân tích Doanh thu và giá vốn Đánh giá biến động doanh thu, giá vốn và tỷ suất lãi gộp năm 2021 – 2022
D540 Thủ tục phân tích Hàng tồn kho So sánh biến động lượng tồn kho, tính toán số ngày tồn kho và vòng quay hàng tồn kho
D340 Thủ tục phân tích Phải thu khách hàng Đánh giá tính hợp lý của số dư nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân và dự phòng nợ xấu
D740 Thủ tục phân tích Tài sản cố định Kiểm tra tính nhất quán giữa nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và chi phí khấu hao
G340 Thủ tục phân tích Chi phí bán hàng Phân tích biến động các tiểu khoản chi phí vận chuyển, bao bì theo doanh thu
G440 Thủ tục phân tích Chi phí quản lý doanh nghiệp So sánh chi phí quản lý qua các kỳ, phát hiện các khoản chi phí phát sinh bất thường

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả tự khẳng định đề tài đã khắc phục hạn chế của các khóa luận tiền nhiệm – vốn thường chỉ mô tả thủ tục phân tích một cách khái quát trong phạm vi từng phần hành đơn lẻ (như kiểm toán nợ phải thu hoặc kiểm toán doanh thu). Khóa luận này đi sâu nghiên cứu quy trình thực hiện thủ tục phân tích như một hệ thống phương pháp luận độc lập, xuyên suốt cả 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán, đồng thời cung cấp bộ minh chứng thực tế rõ ràng từ hồ sơ làm việc của một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về mẫu khảo sát: Do hạn chế về thời gian thực tập và tính bảo mật của hồ sơ khách hàng, đề tài mới chỉ minh họa chi tiết quy trình phân tích trên một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH MJC cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.
  • Giới hạn về khoản mục thực nghiệm: Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, tác giả chỉ tập trung minh họa sâu trên 6 khoản mục trọng yếu (TSCĐ, Phải thu khách hàng, Hàng tồn kho, Doanh thu và giá vốn, Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN) mà chưa mở rộng sang các chu trình khác như tiền, vay nợ và vốn chủ sở hữu.
  • Giới hạn về kinh nghiệm nghiên cứu: Năng lực lý luận và kinh nghiệm thực tế của tác giả ở mức độ sinh viên thực tập nên chưa thể phân tích sâu các mô hình định lượng phức tạp hay xây dựng công cụ phân tích tự động.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm việc khảo sát quy trình phân tích trên nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp niêm yết, xây lắp, ngân hàng), đồng thời nghiên cứu việc ứng dụng thủ tục phân tích đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phát triển các mô hình hồi quy dự báo trong kiểm toán BCTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc và phương pháp thực hiện một khóa luận thực tập tốt nghiệp; làm rõ sự kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực (VSA 520, ISA 520) với hồ sơ kiểm toán thực tế tại doanh nghiệp.
  • Trợ lý kiểm toán, nhân sự mới trong ngành kiểm toán: Tham khảo trực tiếp phương pháp lập và trình bày các biểu mẫu giấy tờ làm việc (mẫu GTLV theo VACPA như A710, G140, D540...), quy trình tính toán các tham số trọng yếu và cách thức vẽ đồ thị, bảng biểu phân tích tỷ số tài chính trong giai đoạn lập kế hoạch và hoàn thành kiểm toán.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận lựa chọn chỉ tiêu nào để xác định mức trọng yếu cho Công ty TNHH MJC và vì sao?
KTV lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu năm 2022 làm cơ sở ước tính mức trọng yếu. Lý do là doanh thu phản ánh quy mô kinh doanh, được người sử dụng BCTC quan tâm hàng đầu, có mối liên hệ trực tiếp đến kết quả lãi/lỗ và là khoản mục có rủi ro khai khống cao nhằm làm đẹp báo cáo tài chính.

Các ngưỡng giá trị kiểm toán cụ thể trong Giấy tờ làm việc A710 của Công ty TNHH MJC là bao nhiêu?
Theo GTLV A710 trích lục trong khóa luận, mức trọng yếu thực hiện (MP) được xác định là 851.571 đồng và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 34.742,8 đồng. Mọi sai phạm cá biệt vượt ngưỡng 34.742,8 đồng đều phải yêu cầu khách hàng điều chỉnh.

Giai đoạn thực hiện kiểm toán tại FAC tập trung áp dụng thủ tục phân tích trên những khoản mục nào?
Giai đoạn này tập trung phân tích 6 khoản mục trọng yếu: Tài sản cố định; Phải thu khách hàng; Hàng tồn kho; Doanh thu và giá vốn hàng bán; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tác giả chỉ ra những thiếu sót nào trong việc vận dụng thủ tục phân tích tại các công ty kiểm toán vừa và nhỏ ở Việt Nam?
Các công ty kiểm toán vừa và nhỏ thường bỏ qua phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ dùng phân tích biến động ngang đơn giản mà thiếu phân tích dọc và tính hợp lý, ít đối chiếu thông tin phi tài chính, thực hiện rập khuôn và hiếm khi dùng thủ tục phân tích để đánh giá khả năng hoạt động liên tục trong giai đoạn hoàn thành.

Văn bản quản lý nhà nước nào được tác giả viện dẫn để đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng kiểm toán?
Tác giả viện dẫn Thông tư số 157/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất nhằm tăng cường tính tuân thủ và khắc phục việc vận dụng hình thức thủ tục phân tích.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thị Uyển Thanh đã phản ánh hệ thống lý luận và thực tiễn triển khai thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Văn phòng đại diện Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Huế thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty TNHH MJC niên độ 2022. Đề tài khẳng định thủ tục phân tích là phương pháp kiểm toán hiện đại mang nền tảng phân tích tài chính sâu sắc, giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí nhưng đòi hỏi cao về kinh nghiệm và sự xét đoán chuyên nghiệp của kiểm toán viên. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc mở rộng phạm vi phân tích báo cáo tài chính, ứng dụng dữ liệu phi tài chính và chuẩn hóa kiểm soát chất lượng theo quy định của Bộ Tài chính.