Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, hàng tồn kho (HTK) là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn và tổng tài sản. Khoản mục này có tính chất phức tạp do sự đa dạng về chủng loại, phẩm cấp, điều kiện bảo quản và phương pháp tính giá. Việc quản trị và kế toán HTK đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ từ khâu mua nguyên vật liệu, theo dõi xuất - nhập - tồn, phân bổ chi phí sản xuất cho đến việc đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng giảm giá. Ngoài ra, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến HTK có độ nhạy cảm cao với các sai sót và gian lận, đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu khác trên BCTC như giá vốn hàng bán, thuế thu nhập doanh nghiệp, nợ phải trả người bán và lợi nhuận gộp.

Khóa luận tốt nghiệp "Quy trình kiểm toán Hàng tồn kho tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thị Lệ Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Quốc Thuần (Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, khóa 2013–2017) tập trung giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu đặc điểm hoạt động và đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với khoản mục HTK tại khách hàng X.
  2. Khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán HTK theo phương pháp luận của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam và minh họa việc áp dụng các thủ tục kiểm toán trên hồ sơ khách hàng X.
  3. Phân tích, nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán tài chính đối với khoản mục HTK.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam (GTV).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu kiểm toán khoản mục HTK của khách hàng X cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực chuyên ngành và phương pháp luận kiểm toán quốc tế:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) và Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp về nguyên tắc ghi nhận giá gốc, các phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá HTK.
  • Quy định pháp luật về thuế: Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định điều kiện trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá HTK; Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và điều kiện tính chi phí dự phòng hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị (bao gồm 5 thành phần của hệ thống KSNB).
    • VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
    • VSA 500: Bằng chứng kiểm toán.
    • VSA 501: Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt (thủ tục tham gia chứng kiến kiểm kê HTK).
    • VSA 510: Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu năm tài chính.
  • Phương pháp luận Horizon: Phương pháp kiểm toán độc quyền của Grant Thornton International (GTI), định hướng kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro (Risk-based audit approach), kết nối toàn bộ quy trình từ giai đoạn tìm hiểu khách hàng, đánh giá KSNB đến thiết kế các thử nghiệm cơ bản tương ứng.
  • Phần mềm kiểm toán hỗ trợ: Voyager (phiên bản 2016) quản lý hồ sơ và tự động thiết kế chương trình kiểm toán; TBeam tự động trích xuất bảng cân đối số phát sinh và lập biểu chỉ đạo; IDEA thực hiện truy vấn, lọc dữ liệu và chọn mẫu kiểm toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát trực tiếp, phỏng vấn kiểm toán viên/trợ lý kiểm toán, kiểm tra chứng từ gốc (vouching), tính toán lại (re-calculation), phân tích xu hướng/tỷ số và điều giải số liệu kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc kiểm toán khoản mục HTK trong các doanh nghiệp sản xuất, xác lập mục tiêu nghiên cứu, phân định đối tượng, phương pháp thu thập dữ liệu và phạm vi nghiên cứu tại Grant Thornton Việt Nam đối với số liệu niên độ 2015 của khách hàng X. Tác giả cũng nêu rõ các giới hạn về bảo mật thông tin khách hàng và phạm vi giới hạn của một khóa luận tốt nghiệp.

Chương 1: Tìm hiểu chung về Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Grant Thornton Việt Nam:

  • Thành lập năm 1993 dưới hình thức liên doanh với Concetti; chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài năm 1997; chính thức gia nhập mạng lưới GTI năm 1998 và đổi tên thành Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam vào năm 1999.
  • Ngày 01/07/2014, công ty sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA.
  • Công ty cung cấp 4 nhóm dịch vụ cốt lõi: Dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, dịch vụ tư vấn và dịch vụ thuê ngoài.
  • Giới thiệu chi tiết cấu trúc phương pháp luận Horizon và vai trò của ba phần mềm kiểm toán chính: Voyager 2016 (hệ thống cơ sở dữ liệu và thiết lập chương trình kiểm toán tự động), TBeam (lập bảng cân đối phát sinh, kết nối giấy làm việc với Voyager) và IDEA (phần mềm phân tích dữ liệu, phục vụ trích xuất và chọn mẫu ngẫu nhiên).

Chương 2: Quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, hệ thống hóa khung quy định pháp lý và mô tả chi tiết toàn bộ quy trình kiểm toán HTK qua trường hợp thực tế tại Công ty TNHH X:

1. Khái quát về khách hàng X: Công ty TNHH X là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn X & Co., INC (Hoa Kỳ), hoạt động tại KCN Việt Nam Singapore II (Bình Dương). Doanh nghiệp chuyên chế biến, sản xuất các sản phẩm hạt tiêu, gia vị xuất khẩu và nhập khẩu các loại trà. Quy mô nhân sự tại ngày 31/12/2015 là hơn 1.500 người. Đơn vị áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị HTK và ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV).

2. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:

  • Đánh giá rủi ro: KTV nhận diện các yếu tố rủi ro gồm biến động lãi suất, biến động tỷ giá hối đoái, rủi ro giao dịch lớn và phức tạp với các bên liên quan (bán hàng phần lớn cho công ty mẹ) và sự tập trung quyền phê duyệt vào một số ít cá nhân quản lý.
  • Xác lập mức trọng yếu: Do đặc thù lợi nhuận không ổn định và chịu sự chi phối từ công ty mẹ, KTV lựa chọn điểm chuẩn là Tổng doanh thu.
Chỉ tiêu mức trọng yếu Tỷ lệ áp dụng Giá trị tính toán
Mức trọng yếu tổng thể (PM) 0,5% × Tổng doanh thu Được thiết lập trong file Materiality
Mức sai sót có thể chấp nhận được (TE) 60% × PM Dùng để xác định ngưỡng kiểm tra mẫu
Mức sai sót có thể bỏ qua (DM) 5% × PM Ngưỡng sai lệch không cần điều chỉnh

Quy tắc xử lý chênh lệch: Chênh lệch < DM sẽ được bỏ qua; DM ≤ Chênh lệch ≤ TE đưa vào bảng tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh (PAJE); Chênh lệch > TE yêu cầu khách hàng lập bút toán điều chỉnh (AJE); các sai sót về phân loại hạch toán điều chỉnh qua RAJE.

3. Giai đoạn thực hiện kiểm toán:

  • Thử nghiệm kiểm soát (TOC): Khách hàng X là khách hàng lâu năm có hệ thống KSNB được đánh giá hiệu quả từ các kỳ trước, KTV thực hiện phỏng vấn và quan sát quy trình (lập đơn đặt hàng, nhận hàng - kiểm tra KCS, ghi nhận công nợ và thanh toán, quản lý kho bãi). Ghi nhận hạn chế: Kho hàng sắp xếp chưa khoa học, không phân khu riêng biệt theo mã hàng.
  • Thủ tục phân tích: Doanh thu thuần tăng 9% và lợi nhuận gộp tăng 69% do giá bán hạt tiêu sơ chế năm 2015 tăng; giá vốn tăng 8% do giá nguyên liệu tiêu hạt đầu vào tăng; vòng quay HTK giảm do biến động giá khiến lượng hàng dự trữ tăng cao.
  • Thủ tục kiểm tra chi tiết:
    • Điều giải số dư và quan sát kiểm kê: Thực hiện quan sát kiểm kê vào ngày 29/12/2015 và 31/12/2015, sử dụng phần mềm IDEA để chọn mẫu kiểm đếm. Phát hiện khoản nhầm lẫn phân loại thành phẩm là nguyên vật liệu 246.000 VNĐ (< DM, bỏ qua) và lô hàng gửi đi bán ngày 30/12/2015 bị hạch toán nhầm sang ngày 05/01/2016 trị giá 8.000 VNĐ.
    • Kiểm tra nghiệp vụ mua hàng: Kiểm tra 83 mẫu (78 mẫu có giá trị > TE và 5 mẫu < TE được chọn bằng IDEA), kiểm tra đối chiếu hóa đơn, hợp đồng, vận đơn; phát hiện chênh lệch 183.000 VNĐ (< DM, chấp nhận).
    • Kiểm tra chi phí sản xuất và giá thành: Tính toán lại chi phí NVL trực tiếp, nhân công và sản xuất chung theo hệ số phân bổ tương đương. Chênh lệch do làm tròn số khoảng 190 triệu đồng (< DM, chấp nhận).
    • Kiểm tra tính đúng kỳ (Cut-off): Kiểm tra 5 phiếu nhập hàng cuối năm 2015 và 5 phiếu đầu năm 2016 đối với hàng nội địa và nhập khẩu; kết quả ghi nhận đúng kỳ.
    • Kiểm tra giá xuất kho (Pricing test): Kiểm tra 3 mã hàng có biến động giá lớn (BBPRM01 chọn 24 mẫu; MWP-FAQ chọn 9 mẫu; MWPRM01 chọn 10 mẫu); kết luận giá xuất kho bình quân gia quyền của đơn vị là hợp lý.
    • Kiểm tra giá trị thuần (NRV) và trích lập dự phòng: Tính toán lại nhu cầu trích lập dự phòng giảm giá HTK dựa trên báo cáo bán hàng và tham khảo giá thị trường, phát hiện đơn vị trích lập thiếu 6.000 VNĐ so với chênh lệch giá bán/giá gốc, đồng thời xác định lô hàng tiêu và trà chậm luân chuyển cần trích lập dự phòng 1.000 VNĐ.

4. Giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán: KTV tổng hợp các phát hiện, tham chiếu chéo với các phần hành liên quan (doanh thu, giá vốn, nợ phải trả), thực hiện phân tích các sự kiện phát sinh sau niên độ (không phát hiện sự kiện bất thường, không có kiện tụng pháp lý cần hồi đáp của luật sư, giả định hoạt động liên tục được đảm bảo).

Nội dung sai sót phát hiện Bút toán điều chỉnh đề xuất
Điều chỉnh hàng gửi đi bán ghi nhận sai niên độ Nợ TK 157: 8.000 VNĐ / Có TK 155: 8.000 VNĐ
Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá HTK theo NRV Nợ TK 632: 6.000 VNĐ / Có TK 2294: 6.000 VNĐ
Trích lập dự phòng HTK chậm luân chuyển Nợ TK 632: 1.000 VNĐ / Có TK 2294: 1.000 VNĐ
Ảnh hưởng từ kiểm tra cắt kỳ doanh thu chưa ghi nhận Nợ TK 632: 1.000 VNĐ / Có TK 1551: 1.000 VNĐ
Ảnh hưởng từ chi phí nhập khẩu hàng đi đường chưa ghi nhận Nợ TK 151: 213.000 VNĐ / Có TK 331111: 213.000 VNĐ

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Chương 3 tiến hành so sánh đối chiếu giữa quy trình thực tế áp dụng tại khách hàng X với Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, đồng thời phân tích toàn diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Tiêu chí Chương trình kiểm toán mẫu VACPA Thực tế thực hiện tại Grant Thornton (Khách hàng X)
Tiếp cận chính sách kế toán Kiểm tra tính nhất quán và khuôn khổ BCTC. Đánh giá ngay từ khâu nhận diện rủi ro trên phần mềm Voyager.
Thủ tục phân tích So sánh số dư, tỷ trọng HTK/tài sản ngắn hạn, vòng quay, cơ cấu chi phí. Phân tích biến động số dư, tỷ suất lợi nhuận gộp, vòng quay HTK; bỏ qua tỷ trọng HTK/tài sản ngắn hạn do ít biến động.
Chứng kiến kiểm kê Kiểm kê toàn bộ các kho, kho thuê, hàng gửi bán. Thực hiện kiểm kê tại kho chính; không kiểm kho Đà Nẵng do giá trị nhỏ (khoảng 700 triệu VNĐ, dưới ngưỡng trọng yếu).
Kiểm tra tính giá xuất kho Kiểm tra mẫu tính toán theo từng phương pháp. Sử dụng IDEA trích xuất mẫu đối với các mã hàng có biến động giá bất thường và các lô hàng phát sinh cuối kỳ.
Đánh giá xử lý thuế Tích hợp đánh giá chính sách thuế đối với các khoản dự phòng HTK ngay trong phần hành HTK. Tách riêng nội dung thuế TNDN (CIT) cho KTV chuyên trách hoặc trưởng nhóm kiểm toán phụ trách để bao quát rủi ro toàn diện.
Kiểm tra nợ chưa ghi sổ Hướng dẫn chung trong phần hành phải trả người bán. Kết hợp chặt chẽ việc kiểm tra chi phí dở dang/phải trả nhà cung cấp gắn liền với phần hành HTK đối với doanh nghiệp sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn như sau:

  • Kết quả thực nghiệm trên hồ sơ kiểm toán: Minh họa chi tiết quy trình kiểm toán thực tế tại một doanh nghiệp FDI ngành chế biến nông sản xuất khẩu, từ việc tính toán mức trọng yếu theo doanh thu, phân tầng chọn mẫu bằng phần mềm IDEA (chọn 83 mẫu mua hàng, 43 mẫu kiểm tra giá xuất kho), đến việc phát hiện các sai lệch thực tế và đưa ra 5 bút toán điều chỉnh cụ thể cho khoản mục HTK và các tài khoản liên đới.
  • Hệ thống hóa sự kết hợp công nghệ trong kiểm toán: Làm rõ cách thức vận hành thực tế của bộ ba công cụ phần mềm chuyên dụng (Voyager - TBeam - IDEA) trong việc thực thi phương pháp luận kiểm toán Horizon của Grant Thornton.
  • Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
    • Về phía Công ty kiểm toán: Xây dựng tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa chi tiết từng bước sử dụng phần mềm Voyager cho trợ lý kiểm toán mới; tăng cường đào tạo kỹ năng nhận biết đặc tính vật lý và chất lượng HTK trước khi kiểm kê; yêu cầu trợ lý kiểm toán lập sơ đồ/lưu đồ cho thủ tục walk-through; áp dụng thủ tục phân tích tỷ lệ lãi gộp trên từng mặt hàng; cử nhân sự có kinh nghiệm đi kèm nhân viên mới trong các đợt kiểm kê phức tạp.
    • Về phía quy trình kiểm toán tại khách hàng X: Đề xuất KTV yêu cầu khách hàng phân khu, dán nhãn lại các lô hàng cùng loại trước khi kiểm kê để tránh mất thời gian đối chiếu; bổ sung việc tìm hiểu và ghi chép quy trình xuất kho - bán hàng vào hồ sơ KSNB; khuyến nghị khách hàng chuyển đổi phương pháp tính giá thành từ chi phí trung bình cả năm sang phương pháp theo từng lô sản xuất nhằm theo sát giá thị trường và quản lý hàng chậm luân chuyển hiệu quả hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Tính đại diện của dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung minh họa quy trình kiểm toán khoản mục HTK trên một khách hàng duy nhất (Công ty TNHH X) hoạt động trong ngành sản xuất, chế biến nông sản (tiêu, gia vị, trà). Do đó, chưa phản ánh hết tính đa dạng của quy trình kiểm toán HTK tại các loại hình doanh nghiệp khác như xây lắp, bất động sản hoặc bán lẻ.
  • Phạm vi bảo mật: Vì yêu cầu bảo mật thông tin kiểm toán độc lập, danh tính khách hàng và một số số liệu chi tiết cụ thể trong các giấy làm việc nội bộ phải mã hóa hoặc ẩn danh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán HTK sang các lĩnh vực có tính chất tồn kho đặc thù (như hàng hóa biến chất nhanh, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong xây dựng), hoặc nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kiểm toán ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo trong kiểm toán số dư hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về cách lập giấy làm việc (working papers), cách thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết (pricing test, cut-off test, NRV test) và kỹ thuật điều giải số liệu kiểm kê thực tế với sổ sách kế toán.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Nắm bắt cách thức vận hành phương pháp luận kiểm toán theo định hướng rủi ro (Risk-based approach), cách xác định mức trọng yếu (PM, TE, DM), quy tắc phân loại bút toán điều chỉnh (AJE, PAJE, RAJE) và cách ứng dụng các phần mềm kiểm toán chuyên nghiệp như Voyager và IDEA trong kiểm toán phần hành hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm chuẩn nào được KTV Grant Thornton lựa chọn để xác định mức trọng yếu tại Công ty X và lý do là gì? KTV lựa chọn Tổng doanh thu làm điểm chuẩn với tỷ lệ áp dụng là 0,5% để xác định mức trọng yếu kế hoạch (PM). Lý do là vì Công ty X là đơn vị chế biến bán hàng chủ yếu cho công ty mẹ và các bên liên quan, lợi nhuận thuần bị chi phối bởi chính sách của tập đoàn và chỉ tiêu thu nhập trước/sau thuế không ổn định qua các năm.

2. Tiêu chí phân loại và xử lý các chênh lệch kiểm toán phát hiện tại Grant Thornton được quy định như thế nào? Các chênh lệch kiểm toán được xử lý căn cứ theo các ngưỡng:

  • Chênh lệch nhỏ hơn mức sai sót có thể bỏ qua (DM = 5% PM): Bỏ qua, không yêu cầu điều chỉnh.
  • Chênh lệch nằm trong khoảng từ DM đến mức sai sót có thể chấp nhận được (TE = 60% PM): Đưa vào danh mục sai sót chưa điều chỉnh (PAJE).
  • Chênh lệch lớn hơn TE: Đưa ra bút toán điều chỉnh chính thức (AJE).
  • Các sai sót về bản chất hạch toán tài khoản: Đưa ra bút toán phân loại lại (RAJE).

3. Tại sao KTV không thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận đối với kho hàng của Công ty X tại Đà Nẵng? Kho hàng và cửa hàng tại Đà Nẵng của Công ty X có tổng giá trị hàng tồn ước tính khoảng 700 triệu VNĐ. Giá trị này thấp hơn mức sai sót có thể chấp nhận được (TE) và không mang tính trọng yếu đối với tổng thể BCTC của đơn vị, do đó KTV quyết định không tham gia chứng kiến kiểm kê hay gửi thư xác nhận riêng biệt nhằm đảm bảo tính hiệu quả về chi phí và thời gian kiểm toán.

4. KTV đã xử lý như thế nào đối với các sai lệch phát hiện trong quá trình kiểm tra giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) tại Công ty X? KTV tính toán lại giá trị thuần dựa trên giá bán thực tế và phát hiện đơn vị trích lập thiếu dự phòng giảm giá 6.000 VNĐ (đơn vị mới lập 1.000 VNĐ trong khi số cần lập là 8.000 VNĐ), đồng thời xác định danh mục hàng tiêu và trà chậm luân chuyển trong năm cần trích lập thêm 1.000 VNĐ. KTV đã lập hai bút toán điều chỉnh AJE ghi tăng giá vốn hàng bán và tăng dự phòng giảm giá HTK (Nợ TK 632 / Có TK 2294 lần lượt là 6.000 VNĐ và 1.000 VNĐ).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Lệ Huyền đã phản ánh một cách toàn diện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam dựa trên phương pháp luận kiểm toán hiện đại Horizon và hệ thống phần mềm hỗ trợ chuyên dụng. Thông qua nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH X, tác giả đã minh họa rõ nét trình tự triển khai từ đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu đến các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản chuyên sâu. Các phân tích so sánh với chương trình mẫu VACPA cùng những kiến nghị thực tế trong khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm toán độc lập đối với khoản mục hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất.