CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM 1. Tổng quan về công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam Grant Thornton Việt Nam, là thành viên độc lập của Grant Thornton International (GTI), được thành lập vào năm 1993, tiền thân là một công ty liên doanh với Concetti. Năm 1997, Grant Thornton Việt Nam (GTV) được chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1998, chính thức trở thành thành viên của Grant Thornton International và sau đó được đổi tên thành Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam vào năm 1999.
Năm 2013, công ty kỉ niệm 20 năm hoạt động tại Việt Nam và cũng trong năm này, Grant Thornton được Bộ Tài Chính phê duyệt để trở thành tổ chức tư vấn có vốn đầu tư nước ngoài duy nhất được phép cung cấp dịch vụ định giá các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Năm 2014 đánh dấu thêm một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển công ty. Ngày 1 tháng 7 năm 2014, Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam và Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA (“ACPA”) đã chính thức sáp nhập và hoạt động dưới tên “Grant Thornton Việt Nam”. Mục tiêu và phương châm hoạt động Grant Thornton Việt Nam hoạt động trên các lĩnh vực: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ tư vấn và dịch vụ thuê ngoài.
Mục tiêu hàng đầu của Grant Thornton là đáp ứng các hoài bão và mục tiêu của khách hàng thông qua việc cung cấp các giải pháp thực tế dựa trên các giá trị về sự trung thực, độ tin cậy và sự quan tâm chu đáo đến khách hàng. Dịch vụ của Grant Thornton là sự kết hợp giữa: - Quy mô toàn cầu và chuyên môn cao. - Sự tận tâm từ những người điều hành và các chuyên viên cao cấp. - Mô hình dịch vụ linh hoạt và phản hồi nhanh chóng.
- Quan tâm sâu sắc tới việc khai thác tiềm năng phát triển của khách hàng. Giới thiệu về phương pháp luận Horizon và một số phần mềm quan trọng sử dụng trong kiểm toán tại công ty Grant Thornton Việt Nam 1. Phương pháp luận Horizon Phương pháp kiểm toán Horizon là phương pháp luận đặc trưng của công ty kiểm toán Grant Thornton, được áp dụng như một phần hướng dẫn cho các cuộc kiểm toán trên toàn hệ thống của GTI nói chung và GTV nói riêng nhằm đạt được các mục tiêu kiểm toán một cách hiệu quả. Tuy đây là phương pháp luận được áp dụng cho tất cả loại hình công ty với các quy mô hoạt động khác nhau nhưng các thủ tục được chọn và phạm vi công việc thực hiện sẽ thay đổi đáng kể cho mỗi cuộc kiểm toán.
Phương pháp luận Horizon được áp dụng trên mạng lưới GTI và luôn được cập nhật theo những thay đổi mới nhất của điều lệ và chuẩn mực kiểm toán. Đặc điểm chính của phương pháp là yêu cầu nhóm kiểm toán phải tìm hiểu về công ty khách hàng bao gồm hệ thống KSNB. Từ đó, nhóm kiểm toán đánh giá rủi ro và xác định cách đối phó với các rủi ro. Toàn bộ các công việc trên sẽ giúp nhóm kiểm toán giới hạn được các thủ tục cơ bản cần thực hiện để đạt được yêu cầu của cuộc kiểm toán.
Sơ đồ 1:Phương pháp luận Horizon (Nguồn: GTV Audit manual 2016) 5 1. Phần mềm kiểm toán quan trọng được sử dụng trong kiểm toán ở GTV VOYAGER Voyager là một phần mềm được phát triển bởi GTI để thực hiện phương pháp luận Horizon. Cụ thể, phương pháp luận Horizon thiết kế cách tiếp cận kiểm toán theo các rủi ro và trường hợp riêng biệt đối với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể cho từng trường hợp khách hàng. Và Voyager chính là trung tâm của phương pháp luận Horizon vì nó thi hành phương pháp luận Horizon.
Thường thì Voyager sẽ cung cấp chức năng thiết kế tự động cho mỗi cuộc kiểm toán và công việc tự động này sẽ được thực hiện theo các cách cơ bản sau: - Chọn vào các thông tin cụ thể khi tạo tập tin Voyager như là "khách hàng có hệ thống KSNB không?" hay "Đây có phải là năm đầu tiên kiểm toán cho khách hàng này không?" - Sử dụng các công cụ dựng sẵn của Voyager. - Trả lời các câu hỏi chung hoặc câu hỏi thiết kế từng phần hành cụ thể (chọn có/không). Ví dụ: Khách hàng có duy trì một lượng tiền mặt lớn tại công ty hay không? Mặt khác, KTV còn có thể dùng Voyager để đánh giá hệ thống KSNB cũng như chỉnh sửa trực tiếp trên chương trình kiểm toán đã được tạo tự động như thêm bớt thủ tục kiểm toán, điều chỉnh thủ tục kiểm toán có sẵn. Đặc điểm quan trọng nhất của Voyager là đóng vai trò một cơ sở dữ liệu để nhóm kiểm toán có thể lưu trữ các giấy làm việc hoặc các thông tin khác liên quan đến cuộc kiểm toán qua các năm.
Đồng thời, nhóm kiểm toán có thể tương tác, trao đổi thông tin với nhau một cách dễ dàng. Voyager sẽ được cập nhật theo từng năm phù hợp với chuẩn mực kiểm toán hiện tại và những kinh nghiệm có từ cuộc kiểm toán năm trước. Hiện tại Voyager của GTV là phiên bản năm 2016. 6 Hình 1: Phần mềm kiểm toán Voyager 2016 Ngoài phần mềm Voyager Grant Thornton Việt Nam cũng có sử dụng những phần mềm khác hỗ trợ cho việc kiểm toán báo cáo tài chính một cách hiệu quả như TBeam và IDEA.
TBEAM TBEAM cũng là một trong các phần mềm được phát triển bởi GTI nhằm giúp KTV tạo ra bảng cân đối số phát sinh từ dữ liệu của khách hàng một cách tự động, tạo biểu chỉ đạo, thực hiện các điều chỉnh kiểm toán và tạo ra giấy làm việc thống nhất, kết nối với Voyager. Hình 2: Phần mềm kiểm toán TBeam IDEA IDEA là một phần mềm truy vấn dữ liệu thông dụng được GTI mua bản quyền. IDEA giúp KTV tiết kiệm thời gian, thực hiện được phân tích toàn diện hơn và tập trung hơn vào các mục quan trọng, giảm sự phụ thuộc vào chuyên viên công nghệ thông tin của khách hàng, đồng thời tăng tính ổn định của các thủ tục. 7 Các công việc mà IDEA có thể thực hiện bao gồm: trích xuất dữ liệu, tạo mục lục, sắp xếp, tổng hợp dữ liệu, so sánh tập tin, thống kê trường dữ liệu, chọn mẫu, tính toán, xuất thông tin ra chương trình khác, chọn định khoản để kiểm tra, lưu trữ thông tin.
Hình 3: Phần mềm IDEA 8 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM 2. Quy định của kế toán Quy định của kế toán về HTK là chuẩn mực kế toán số 2 (VAS 02) và TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Chuẩn mực này quy định rõ về khái niệm HTK, cách xác định giá gốc HTK, phương pháp tính giá trị HTK, việc lập dự phòng, ghi nhận chi phí và trình bày HTK trên báo cáo tài chính. Sau đây là một số điểm quan trọng liên quan đến HTK như sau: HTK là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
HTK bao gồm: - Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; - Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; - Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; - Chi phí dịch vụ dở dang. Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Có 4 phương pháp tính giá trị HTK: phương pháp theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp nhập sau xuất trước nhưng thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán doanh nghiệp, trong đó chỉ rõ cách hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến HTK và 9 phương pháp tính giá trị HTK còn lại là ba phương pháp: phương pháp theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước. Việc lập dự phòng và ghi nhận chi phí về việc giảm giá HTK được thực hiện khi HTK bị lỗi thời, chậm luân chuyển, bị hư hỏng, hay giá bán nhỏ hơn chi phí cho từng mặt HTK cụ thể.
Khoản dự phòng giảm giá HTK này được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trình bày trên BCTC các doanh nghiệp phải trình bày: các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá HTK, gồm cả phương pháp tính giá trị HTK, giá gốc của tổng số HTK và giá gốc của từng loại HTK được phân loại phù hợp với doanh nghiệp, giá trị dự phòng giảm giá HTK, giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK, những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK, giá trị ghi sổ của HTK (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá HTK) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả. TT 200/2014/TT-BTC ngoài những quy định giống như VAS 02 thì còn hướng dẫn hạch toán chi tiết số về từng trường hợp liên quan đến nghiệp vụ HTK. Quy định của thuế Về quy định của thuế liên quan đến HTK thì có thông tư 228/2009/TT-BTC “Thông tư hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá HTK, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp” quy định về việc trích lập dự phòng và sử dụng khoản dự phòng giảm giá HTK.
Theo đó dự phòng giảm giá HTK là dự phòng giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa vật tư bị giảm. Các khoản dự phòng được trích trước vào chi phí kinh doanh của năm báo cáo của doanh nghiệp và các khoản dự phòng này là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Nên việc lập dự phòng giảm giá HTK phải được thực hiện nghiêm túc và đúng theo quy định. Nếu lập sai theo quy định thì sẽ không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.