Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tại Việt Nam, ngành cơ khí và công nghiệp hỗ trợ giữ vai trò nền tảng đối với sự phát triển của chuỗi cung ứng kỹ thuật cao. Tại các doanh nghiệp chế tạo quy mô lớn, việc kiểm soát chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành sản phẩm là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp bảo đảm khả năng bù đắp chi phí, nâng cao hiệu quả tài chính và thiết lập chính sách giá bán cạnh tranh trên thị trường.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Hải (THACO). Doanh nghiệp chuyên cung cấp nguyên vật liệu, gia công cơ khí, linh kiện cơ khí ô tô và linh kiện thiết bị cơ khí công nghiệp, nông nghiệp phục vụ đa ngành (ô tô, nông nghiệp, logistics...). Với đặc thù sản xuất chủng loại mặt hàng đa dạng, quy trình công nghệ phức tạp và quy mô phân xưởng lớn, việc tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp đòi hỏi tính chuẩn xác cao trong từng khâu luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí. Từ yêu cầu thực tế đó, tác giả Trần Hữu Phước đã lựa chọn thực hiện đề tài "Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai" cho khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2024).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá tổng quan và đưa ra những nhận xét thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở khoa học, lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), tổng hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, tối ưu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán sử dụng, phương pháp hạch toán, hình thức ghi sổ, tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và phương pháp tính giá thành đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai, địa chỉ tại Thôn 4, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian và nội dung số liệu: Đánh giá tổng quan năng lực, quy mô tài chính thông qua báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); thu thập và nghiên cứu số liệu hạch toán thực tế về quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của tháng 10 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và tài liệu giáo trình chuyên ngành kế toán:

  • Văn bản quy phạm và chuẩn mực: Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; đồng thời đối chiếu với Thông tư số 133/2016/TT-BTC (văn bản ghi nhầm số hiệu 133/2013/TT-BTC trong tài liệu tham khảo) áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Quy định về trích nộp theo lương: Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về tỷ lệ đóng các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
  • Tài liệu học thuật nền tảng: Giáo trình "Kế toán chi phí" do TS. Huỳnh Lợi, TS. Đoàn Ngọc Quế, PGS. Phạm Văn Dược chủ biên (NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2014); bài giảng "Kế toán chi phí 1" của ThS. Nguyễn Ngọc Thủy (2020); các bài viết nghiên cứu về bản chất kinh tế của chi phí và giá thành của PGS.TS. Nguyễn Thị Hường (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013).

Tác giả hệ thống hóa các phân loại chi phí theo tính chất/nội dung kinh tế (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất), phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và phân loại theo cách thức quy nạp chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Về giá thành, đề tài phân định rõ giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế cũng như giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương được tác giả tổng hợp làm căn cứ hạch toán chi phí nhân công:

Khoản trích nộp theo lương Doanh nghiệp chịu (%) Người lao động chịu (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp tại văn phòng kế toán và phân xưởng sản xuất của công ty; theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ xuất - nhập kho, chấm công, tính lương và tập hợp sổ sách kế toán.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự quản trị và kế toán của đơn vị, trong đó có Kế toán trưởng (Trần Thị Hồng Hạnh), Phó phòng Kế toán giá thành (Trương Quốc Pháp) và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành.
  • Phương pháp kế thừa và thu thập tài liệu: Sử dụng số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính 3 năm (2020 – 2022), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 152, 154, 621, 622, 627, các định mức kỹ thuật và thẻ tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê, phân tích, đối chiếu biến động số liệu tài chính, lao động và chi phí phát sinh qua các giai đoạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Bản chất và mối quan hệ: Làm rõ chi phí sản xuất là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố lao động sống và lao động vật hóa vào sản phẩm; giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Mối quan hệ được xác lập qua công thức: Tổng giá thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
  • Hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung gồm các tài khoản cấp hai từ 6271 đến 6278) và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX), đồng thời đối chiếu với phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK) sử dụng TK 611, 631.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phân tích 3 phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang gồm: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Trình bày các phương pháp tính giá thành kỹ thuật như phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp phân bước.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Phân tích bộ máy quản lý, đặc điểm công nghệ cơ khí phụ trợ và tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm (2020 – 2022). Doanh nghiệp sở hữu dây chuyền công nghệ gia công, dập, hàn, sơn, lắp ráp cơ khí hiện đại phục vụ chế tạo thùng xe và linh kiện ống xả xe thương mại, xe du lịch.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Đơn vị áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, hình thức ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
  • Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Sử dụng các chứng từ như Phiếu yêu cầu vật tư, Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho. Doanh nghiệp tính giá xuất kho nguyên vật liệu (thép cuộn, thép ống, phôi kim loại) theo phương pháp thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi qua bảng chấm công máy vân tay, phiếu xác nhận khối lượng công việc, bảng tính lương và trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng (6271), vật liệu phụ - dầu nhớt (6272), dụng cụ sản xuất (6273), khấu hao máy móc chấn, dập, hàn (6274), điện nước dịch vụ ngoài (6277) và chi phí khác (6278).
  • Quy trình tập hợp, phân bổ và tính giá thành: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu thực tế phát sinh trong tháng 10/2023. Tác giả khảo sát quy trình công nghệ và phân tích việc xây dựng bảng định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung và lập bảng tính giá thành cho các sản phẩm cơ khí đặc thù của tổ hợp, điển hình là quy trình sản xuất thùng xe và các loại sản phẩm ống xả ô tô. Doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tổng hợp vào TK 154 và kết chuyển sang nhập kho thành phẩm (TK 155).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận hành hệ thống kế toán quy củ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp; quy trình hạch toán tuân thủ đúng quy định; hệ thống chứng từ luân chuyển giữa phân xưởng và văn phòng kế toán tương đối chặt chẽ.
  • Nhận diện hạn chế: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung trong một số trường hợp chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao máy móc thực tế của từng mã sản phẩm; việc xử lý số liệu phế liệu thu hồi từ hoạt động cắt gọt kim loại chưa được hạch toán giảm trừ giá thành một cách kịp thời và đồng bộ; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chỉ dựa trên nguyên vật liệu trực tiếp có thể gây sai lệch đối với các sản phẩm có chi phí chế biến (nhân công và máy thi công) chiếm tỷ trọng cao.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác kế toán chung: Nâng cấp tích hợp dữ liệu phần mềm kế toán với hệ thống điều hành sản xuất tại phân xưởng (MES); chuẩn hóa thời gian lập và kiểm tra chứng từ kho.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn cho từng phân xưởng cơ khí (như phân bổ theo giờ máy chạy hoặc chi phí nhân công trực tiếp định mức); hoàn thiện phương pháp theo dõi, thu hồi và hạch toán giảm trừ phế phẩm, phế liệu sắt thép; áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương đối với những công đoạn gia công sâu nhằm nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu thực nghiệm với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai - một doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ có quy mô vận hành lớn tại Khu kinh tế mở Chu Lai.
  • Cung cấp số liệu tài chính tổng quan của công ty trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022 thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ về: cơ cấu lao động, tình hình biến động tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phân tích chi tiết trường hợp tính giá thành sản phẩm cơ khí (ống xả, thùng xe) theo số liệu phát sinh thực tế tháng 10/2023, từ khâu mở thẻ kho, phiếu xuất NVL, trích khấu hao TSCĐ phân xưởng đến lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154) và thẻ tính giá thành đơn vị.
  • Tác giả tự nêu đóng góp của đề tài là việc đối chiếu giữa lý luận kế toán chi phí chuẩn tắc với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp cơ khí lớn; chỉ ra các điểm vênh trong tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và đánh giá dở dang, từ đó xây dựng các đề xuất mang tính khả thi để hỗ trợ công tác quản trị chi phí tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu kế toán chi tiết phục vụ cho việc minh họa quy trình tính giá thành chỉ được giới hạn khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 10 năm 2023) và tập trung vào một số dòng sản phẩm cụ thể (ống xả, thùng xe) mà chưa bao quát hết toàn bộ danh mục sản phẩm phong phú của tổ hợp (bao gồm cơ khí nông nghiệp và thiết bị chuyên dùng). Ngoài ra, thời gian thực tập của sinh viên kéo dài hơn ba tháng nên khả năng quan sát biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất kinh doanh trong năm còn bị giới hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí trên toàn bộ các chu kỳ kế toán quý và năm; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí (như mô hình chi phí dựa trên cơ sở hoạt động - ABC) cho các phân xưởng cơ khí chính xác; xây dựng mô hình kiểm soát định mức hao hụt nguyên vật liệu kim khí trong toàn chuỗi sản xuất của THACO.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô lớn.
  • Học viên, người làm nghiên cứu: Tham khảo phương pháp xây dựng lưu đồ luân chuyển chứng từ (NVL, nhân công, chi phí chung) và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp 3 năm.
  • Bộ phận đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ nội dung khảo sát thực trạng tại Chương 2, đặc biệt là hệ thống sơ đồ hạch toán, lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí và bảng tính định mức chi phí, giá thành cho các sản phẩm ống xả ô tô của công ty.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và số liệu thực tế được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai (Thôn 4, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam). Số liệu tài chính tổng quan được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; số liệu kế toán chi tiết về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được lấy tại kỳ hạch toán tháng 10 năm 2023.

2. Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động trong cơ sở lý thuyết được tác giả trình bày ra sao?
Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT, tổng tỷ lệ trích nộp là 34%, trong đó phần doanh nghiệp tính vào chi phí là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và phần trừ vào lương người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Dòng sản phẩm cơ khí nào được tác giả lựa chọn làm ví dụ minh họa cho quy trình tính giá thành thực tế tại công ty?
Theo danh mục sơ đồ và bảng biểu của khóa luận, quy trình công nghệ và việc tính toán định mức chi phí, giá thành thực tế tại doanh nghiệp được minh họa tập trung vào sản phẩm Thùng xe và các sản phẩm Ống xả ô tô do công ty sản xuất.

5. Khóa luận chỉ ra hạn chế chính nào trong công tác kế toán giá thành tại đơn vị thực tập?
Hạn chế được ghi nhận bao gồm việc phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa phản ánh sát mức tiêu hao máy móc thực tế giữa các mã sản phẩm khác nhau; việc quản lý và hạch toán giảm trừ giá thành từ phế liệu kim loại thu hồi chưa thật sự kịp thời; và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính theo chi phí NVL trực tiếp chưa bao quát được hao phí chế biến của các sản phẩm dở dang ở công đoạn sâu.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Hữu Phước là công trình nghiên cứu ứng dụng có cấu trúc chuẩn mực, phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí THACO Chu Lai. Dựa trên việc vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức Nhật ký chung, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ và kỹ thuật hạch toán thực tế đối với các sản phẩm cơ khí chuyên dụng của đơn vị. Những phân tích ưu - nhược điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn sản xuất cơ khí, mang lại giá trị tham khảo học thuật và nghiệp vụ hữu ích cho sinh viên kế toán cũng như các nhà quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất chế tạo.