Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế trung tâm phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất trên thị trường. Việc hạch toán chính xác chi phí và tính toán đúng giá thành không chỉ giúp doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh mà còn là căn cứ then chốt để ban giám đốc đưa ra các quyết định về giá bán, tối ưu hóa quá trình sản xuất và kiểm soát hao phí vật tư, nhân công.

Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 (đặt tại Km23, Quốc lộ 1A, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét nung. Để giữ vững thị phần và đảm bảo việc làm ổn định cho lao động địa phương, doanh nghiệp nhận thức rõ yêu cầu kiểm soát chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Thị Thanh Nhung (chuyên ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại nhà máy này.

Văn bản xác định rõ các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 như thế nào?
    2. Những giải pháp nào cần đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đưa ra giải pháp hoàn thiện.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở khoa học về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
      2. Tìm hiểu và trình bày thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5.
      3. Đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
    • Phạm vi nội dung: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; các chứng từ, sổ sách minh họa chi tiết cho nghiệp vụ kế toán chi phí và tính giá thành được lấy trong quý III năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, cùng các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành kế toán của Huỳnh Lợi (2009, 2014), Bùi Văn Trường (2006), Võ Văn Nhị (2002) và Phan Đức Dũng (2006).

Các khái niệm, nguyên tắc và công thức được viện dẫn bao gồm:

  • Mối quan hệ chi phí và giá thành: Quá trình sản xuất gắn liền với hai mặt: hao phí bỏ ra (chi phí) và kết quả thu được (giá thành). Mối quan hệ định lượng thể hiện qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm}$$
  • Phân loại chi phí: Phân loại theo công dụng kinh tế phục vụ hạch toán gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • Hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (TK 621, TK 622, TK 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và phương pháp định mức chi phí.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước và phương pháp đơn đặt hàng. Trong đó, phương pháp hệ số được chú trọng do đặc thù quy trình công nghệ tạo ra nhiều quy cách sản phẩm từ cùng một nhóm nguyên vật liệu.

Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, thông tư, giáo trình và tài liệu nội bộ của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi trực tiếp với ban quản lý nhà máy, kế toán trưởng và kế toán viên để nắm bắt bản chất các nghiệp vụ kinh tế và quy trình vận hành chứng từ.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác lập phiếu, luân chuyển chứng từ và quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán MISA tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng biểu phân tích xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu thứ cấp trích từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sổ sách kế toán chi tiết năm 2022.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ nhân sự của Phòng Hành chính tổng hợp, cùng các bản sao chứng từ gốc phát sinh trong năm 2022 (hóa đơn tiền điện, tiền nước, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, biên bản kiểm kê).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ khái niệm, bản chất kinh tế và mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định) và giá thành sản phẩm (biểu hiện chi phí tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành).
  • Trình bày nhiệm vụ của kế toán chi phí: ghi chép đầy đủ, kịp thời; xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; phân bổ chi phí hợp lý; kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang chính xác; tính đúng giá thành thực tế và lập báo cáo phục vụ quản trị doanh nghiệp.
  • Trình bày nội dung tổ chức kế toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Kế toán sử dụng TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) để phản ánh mọi biến động chi phí phát sinh. Sơ đồ tập hợp chi phí đối ứng với các tài khoản liên quan (TK 152, TK 153, TK 334, TK 338, TK 214, TK 242, TK 335...).
  • Hệ thống hóa các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức tính giá thành theo phương pháp hệ số thông qua việc quy đổi sản lượng các loại sản phẩm về sản phẩm chuẩn theo hệ số định mức.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5

Nội dung chương 2 chia làm hai phần chính: phân tích tổng quan đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình kế toán thực tế.

1. Tổng quan về đơn vị thực tập

  • Lịch sử hình thành và công nghệ: Công ty Cổ phần 1-5 cổ phần hóa năm 2004; đến năm 2009 mở rộng chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 tại Km23, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhà máy được Tổng Công ty Thủy Tinh và Gốm xây dựng Viglacera lắp đặt và chuyển giao dây chuyền công nghệ sản xuất gạch nung với công suất giai đoạn một trên 30 triệu viên/năm và giai đoạn hai mở rộng trên 60 triệu viên/năm.
  • Đặc điểm sản phẩm: Doanh nghiệp sản xuất 8 chủng loại gạch tuynen khác nhau: Gạch đặc lớn (D22), Gạch đặc nhỏ (D20), Gạch 6 lỗ nhỏ (6L20), Gạch nửa 6 lỗ lớn (61/2N), Gạch 6 lỗ lớn (6L22), Gạch nửa (6L201/2), Gạch 2 lỗ (2L20) và Gạch đặc nhỏ DPN.
  • Cơ cấu lao động (giai đoạn 2020 – 2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động 90 100,00 89 100,00 93 100,00 -1 +4
1. Theo giới tính:
- Nam 35 38,89 30 33,71 33 35,48 -5 +3
- Nữ 55 61,11 59 66,29 60 64,52 +4 +1
2. Theo trình độ:
- Đại học 5 5,56 5 5,62 5 5,38 0 0
- Cao đẳng 2 2,22 2 2,25 2 2,15 0 0
- Trung cấp 10 11,11 10 11,24 10 10,75 0 0
- Phổ thông 73 81,11 72 80,89 76 81,72 -1 +4
  • Khái quát tài chính và kết quả kinh doanh (2020 – 2022):
    • Tổng tài sản năm 2021 đạt 8.994 triệu đồng (giảm 523 triệu đồng, tương ứng 5,5% so với năm 2020); năm 2022 tăng lên 31,3% so với năm 2021 do hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng mạnh.
    • Tiền và tương đương tiền năm 2021 tăng 1.250 triệu đồng (+189,4%); năm 2022 tiếp tục tăng 131 triệu đồng (+6,8%).
    • Nợ ngắn hạn năm 2021 là 4.398 triệu đồng (giảm 43,9% so với 2020), nhưng sang năm 2022 tăng 2.733 triệu đồng (+62,1%).
    • Vốn chủ sở hữu (toàn bộ là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) tăng từ năm 2020 lên 4.597 triệu đồng năm 2021 (+173,2%), và năm 2022 tăng tiếp 82 triệu đồng (+1,8%).
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt 24.853 triệu đồng (tăng 6.189 triệu đồng, tương ứng +33,2% so với năm 2020); năm 2022 đạt mức tăng 933 triệu đồng (+3,8%). Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 3.090 triệu đồng (+19,9%), năm 2022 tăng 777 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt mức tăng 2.914 triệu đồng (+173,2%), năm 2022 tăng tiếp 82 triệu đồng (+1,8%).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình gồm 3 người:
    • Kế toán trưởng (bà Hoàng Thị Thanh Mến): phụ trách chung, kiêm kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và kế toán bán hàng.
    • Kế toán viên (bà Hoàng Thị Mỹ Phượng): phụ trách kế toán nguyên vật liệu và kiêm nhiệm kế toán thuế GTGT.
    • Thủ quỹ (bà Hoàng Thị Ngâu): quản lý tiền mặt và lưu trữ chứng từ thanh toán.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kế toán từ 01/01 đến cuối năm, phần mềm hạch toán MISA.

2. Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị

  • Đặc điểm đối tượng: Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất gạch tuynen; đối tượng tính giá thành là 8 loại gạch hoàn thành; kỳ tính giá thành áp dụng theo năm; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức; phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp hệ số.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
    • Bao gồm đất sét đồi và than cám. Đất sét được thu mua ủ sẵn nhập kho 1 lần/năm; than cám mua 1 – 2 lần/năm (dùng phối trộn và đốt lò).
    • Tài khoản sử dụng: TK 154 (không dùng TK 621), đối ứng TK 152.
    • Chứng từ: Phiếu yêu cầu xuất vật tư, bảng tính lượng nguyên vật liệu xuất dùng, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 154, sổ cái TK 154.
    • Nghiệp vụ minh họa: Xuất kho tháng 09/2022, kế toán hạch toán Nợ TK 154 / Có TK 152 với các khoản chi phí đất sét và than cám phát sinh (các bút toán chi tiết 965.365 đồng, 103.191 đồng, 175.654 đồng...). Quy trình nhập liệu thực hiện qua phân hệ Xuất kho trên phần mềm MISA.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
    • Hình thức trả lương: Lương theo thời gian (công nhật). Mức lương cơ bản áp dụng là 3.000.000 đồng/tháng.
    • Công thức: Tiền lương công nhật = (Lương cơ bản / Số giờ công chuẩn trong tháng) $\times$ Số giờ đi làm thực tế.
    • Các khoản phụ cấp: chức vụ (tổ trưởng 1.000.000 đồng), phụ cấp ăn ca 1-2 (25.000 đồng/công), phụ cấp độc hại (20.000 đồng/công). Riêng ca 3 được hưởng thêm 30% tiền lương công nhật và phụ cấp ăn ca 3.
    • Trích nộp: Người lao động đóng 10,5% lương cơ bản (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% = 312.000 đồng); kinh phí công đoàn 1% (làm tròn 41.000 đồng). Tiền phụ cấp ăn ca 1-2 công ty chuẩn bị trước nên được trừ lại trên lương thực lĩnh.
    • Minh họa tính lương tổ vệ sinh – xe máy tháng 07/2022 (công chuẩn 26 ngày = 208 giờ): Tổ trưởng Hồ Đình Quốc có mức lương cơ bản 3.000.000 đồng; làm đủ 208 giờ nhận lương công nhật 3.000.000 đồng; phụ cấp chức vụ 1.000.000 đồng; tiền ăn ca 650.000 đồng; tiền phụ cấp độc hại 520.000 đồng. Các khoản giảm trừ gồm bảo hiểm 312.000 đồng, công đoàn 41.000 đồng, tiền ăn ca 650.000 đồng.
    • Hạch toán: Khi thanh toán lương hàng tháng kế toán ghi Nợ TK 3348 / Có TK 1111; đến cuối năm mới thực hiện kết chuyển chi phí lương vào sản xuất: Nợ TK 154 / Có TK 3348.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí khấu hao máy móc lò gạch, vật tư phụ tùng thay thế, tiền điện, tiền nước (hóa đơn GTGT) vào Nợ TK 154 / Có TK 214, TK 152, TK 153, TK 242, TK 335...
  • Tính giá thành cuối năm: Ngày 31/12, lập biên bản kiểm kê gạch bán thành phẩm tồn kho, đánh giá dở dang theo định mức; quy đổi 8 loại gạch hoàn thành về số lượng gạch chuẩn theo hệ số định mức, sau đó lấy tổng chi phí thuần trong kỳ chia cho tổng sản lượng chuẩn để xác định giá thành đơn vị chuẩn, từ đó tính ra giá thành thực tế cho từng loại gạch thành phẩm nhập kho năm 2022.

Chương 3: Một số giải pháp giải quyết nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá hoạt động kế toán của nhà máy và đưa ra các kiến nghị:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp duy trì kết quả kinh doanh tăng trưởng (doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều tăng qua các năm 2020 – 2022); tổ chức quy trình sản xuất liên hoàn; việc đưa phần mềm kế toán MISA vào vận hành giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ; phương pháp tính giá thành theo hệ số phản ánh đúng tính chất kỹ thuật của việc sản xuất nhiều loại sản phẩm từ chung một dây chuyền và một loại nguyên liệu chính.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Bộ máy kế toán quá tinh giản (chỉ có 3 người), sự kiêm nhiệm quá lớn (Kế toán trưởng vừa duyệt thu chi vừa làm kế toán chi phí, tính giá thành, bán hàng; Kế toán viên vừa làm kho vừa theo dõi thuế GTGT) làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ.
    • Kỳ tính giá thành áp dụng theo năm là quá dài, khiến thông tin giá thành bị chậm trễ, không cung cấp kịp thời số liệu chi phí thực tế cho ban giám đốc để điều chỉnh chính sách bán lẻ và đàm phán hợp đồng trong từng tháng hoặc quý.
    • Việc tập hợp chi phí trên TK 154 chưa được mở các tiểu khoản chi tiết (như TK 1541, TK 1542, TK 1543), toàn bộ chi phí dồn trên một tài khoản tổng hợp khiến công tác kiểm soát số liệu theo từng yếu tố chi phí phụ thuộc hoàn toàn vào sổ chi tiết ngoại bảng.
    • Nghiệp vụ chi phí nhân công dồn đến cuối năm mới kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 3348 làm mất đi tính kịp thời và không phản ánh đúng chi phí phát sinh theo từng tháng phát sinh nghĩa vụ lao động.
    • Chi phí quản lý kinh doanh gia tăng liên tục qua các năm (năm 2021 tăng 31,7%; năm 2022 tiếp tục tăng 5,8%), ảnh hưởng tiêu cực đến biên lợi nhuận thuần.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Tái bố trí hoặc bổ sung nhân sự cho bộ phận kế toán nhằm phân tách chức năng giữa người theo dõi kho, thủ quỹ và kế toán tổng hợp, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
    • Rút ngắn kỳ tính giá thành từ kỳ theo năm sang kỳ tính giá thành theo tháng hoặc theo quý, hỗ trợ ban lãnh đạo cập nhật kịp thời biến động giá than, giá đất sét để điều chỉnh giá bán.
    • Mở các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 154 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung) để theo dõi và kết chuyển riêng biệt ngay trên hệ thống tài khoản kế toán.
    • Thực hiện trích nộp và kết chuyển chi phí lương công nhân vào TK 154 định kỳ hàng tháng thay vì dồn vào thời điểm kết thúc năm tài chính.
    • Thiết lập và kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu (than cám, đất sét ủ) và thực hiện các biện pháp tiết giảm chi phí quản lý kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu:
    • Phân tích chi tiết biến động tài chính 3 năm (2020 – 2022) của Nhà máy Gạch Tuynen 1-5: Doanh thu năm 2021 đạt 24.853 triệu đồng (+33,2%), năm 2022 tăng nhẹ (+3,8%); Vốn chủ sở hữu năm 2021 đạt 4.597 triệu đồng (+173,2%) do tích lũy lợi nhuận sau thuế; Nợ ngắn hạn năm 2021 giảm 43,9% (xuống 4.398 triệu đồng) nhưng sang năm 2022 tăng 62,1% (lên 7.131 triệu đồng).
    • Khảo sát toàn diện cơ cấu 93 lao động (năm 2022), trong đó lao động phổ thông chiếm đa số (81,72% với 76 người), lao động nữ chiếm 64,52% (60 người).
    • Mô tả chi tiết thực tế hạch toán chi phí xuất kho nguyên vật liệu tháng 09/2022 và tính lương tháng 07/2022 cho tổ xe máy – vệ sinh (công chuẩn 208 giờ, lương cơ bản 3.000.000 đồng, phụ cấp chức vụ 1.000.000 đồng, trích bảo hiểm 10,5% = 312.000 đồng, KPCĐ 41.000 đồng).
    • Minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại phân xưởng sản xuất, tổ tạo hình, thủ kho đến khi cập nhật vào phần mềm MISA tại phòng kế toán.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Đề xuất mô hình mở tài khoản cấp hai cho TK 154 (TK 1541, TK 1542, TK 1543).
    • Kiến nghị chuyển đổi chu kỳ tính giá thành từ năm sang tháng/quý.
    • Đề xuất phân định lại chức năng kế toán và thực hiện kết chuyển chi phí nhân công định kỳ hàng tháng.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập được thực hiện trên cơ sở thực tập thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5.
    • Cung cấp bức tranh thực tế về việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC) trong một đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể, chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết và thực tiễn vận dụng (như việc kiêm nhiệm, dồn kỳ tính giá thành theo năm và kết chuyển chi phí lương cuối năm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập của tác giả bị giới hạn trong 3 tháng và kinh nghiệm thực tế bước đầu, nên các số liệu chứng từ minh họa chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong quý III năm 2022 (cụ thể là tháng 07 và tháng 09 năm 2022), chưa bao quát toàn bộ các tháng có biến động thời tiết ảnh hưởng đến việc phơi sấy gạch mộc trong năm.
    • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với hệ thống định mức kỹ thuật qua từng công đoạn (nung sấy, tạo hình) của dây chuyền Viglacera.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu số liệu chi phí sản xuất liên tục qua nhiều quý trong năm tài chính để đánh giá sự biến động giá thành gạch theo mùa vụ xây dựng.
    • Nghiên cứu ứng dụng các phân hệ giá thành nâng cao trên phần mềm kế toán nhằm tự động hóa việc tính toán hệ số quy đổi và phân bổ chi phí sản xuất chung theo từng công đoạn chế biến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói, vật liệu xây dựng, gốm sứ.
    • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tìm kiếm mô hình hạch toán chi phí sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng tài khoản loại 6.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phương pháp tính giá thành bằng phương pháp hệ số áp dụng cho dây chuyền sản xuất nhiều sản phẩm có cùng quy cách công nghệ.
    • Cách thức thiết kế và luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công thực tế tại phân xưởng.
    • Bảng tính minh họa chi tiết về trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phụ cấp lương thời gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá thành nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (tập hợp chi phí trực tiếp qua TK 154), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí định mức và tính giá thành thành phẩm theo phương pháp hệ số với kỳ tính giá thành theo năm.

2. Bộ máy kế toán của nhà máy được tổ chức như thế nào và có điểm yếu gì? Bộ máy kế toán gồm 3 người: Kế toán trưởng (bà Hoàng Thị Thanh Mến), 1 Kế toán viên (bà Hoàng Thị Mỹ Phượng) và 1 Thủ quỹ (bà Hoàng Thị Ngâu). Điểm yếu lớn nhất là sự kiêm nhiệm quá mức: Kế toán trưởng kiêm luôn kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và kế toán bán hàng; Kế toán viên kiêm theo dõi nhập xuất kho và thuế GTGT, dẫn đến thiếu sự kiểm soát chéo độc lập giữa các khâu.

3. Đơn vị tập hợp chi phí sản xuất trên tài khoản nào và thực tế thực hiện có điểm gì bất cập? Đơn vị sử dụng TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) để theo dõi toàn bộ chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Bất cập là công ty không mở các tài khoản cấp hai (TK 1541, 1542, 1543) mà dồn chung vào một tài khoản, đồng thời tiền lương công nhân được thanh toán qua TK 3348 hàng tháng nhưng đến cuối năm mới kết chuyển một lần vào TK 154, làm sai lệch chi phí trong các kỳ báo cáo giữa năm.

4. Dữ liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của nhà máy có những biến động nào đáng chú ý? Doanh thu bán hàng năm 2021 đạt 24.853 triệu đồng, tăng 33,2% so với 2020; năm 2022 tăng tiếp 3,8%. Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ năm 2020 lên 4.597 triệu đồng vào năm 2021 (+173,2%) do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng cao. Tổng tài sản năm 2021 giảm 5,5% xuống 8.994 triệu đồng, nhưng sang năm 2022 tăng 31,3% do hàng tồn kho tăng 83,2% (đạt mức tăng 3.357 triệu đồng) phục vụ các đơn đặt hàng mới.

5. Lương của người lao động trực tiếp tại nhà máy được tính toán và trích nộp như thế nào trong nghiệp vụ minh họa? Nhà máy áp dụng hình thức trả lương thời gian với mức lương cơ bản 3.000.000 đồng/tháng. Trong tháng 07/2022 (công chuẩn 208 giờ), một công nhân làm đủ ngày công nhận lương công nhật 3.000.000 đồng; được cộng các khoản phụ cấp (chức vụ 1.000.000 đồng nếu là tổ trưởng, ăn ca 25.000 đồng/công, độc hại 20.000 đồng/công); bị trừ các khoản trích nộp bảo hiểm 10,5% (312.000 đồng), KPCĐ 1% (41.000 đồng) và khấu trừ lại tiền ăn ca công ty đã chuẩn bị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và chứng từ thực tế quý III/2022. Công trình làm rõ tính phù hợp của phương pháp tính giá thành hệ số đối với dây chuyền công nghệ sản xuất gạch tuynen, song cũng chỉ ra các điểm nghẽn về kỳ tính giá thành theo năm, sự kiêm nhiệm của bộ máy kế toán và kỹ thuật hạch toán dồn chi phí lương cuối kỳ. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn vận hành của đơn vị, có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao tính kịp thời và chính xác của thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.