Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp nền tảng được hình thành sớm nhất (cùng với ngành than, dệt, đường sắt), giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp vật liệu xây dựng phục vụ hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất xi măng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn:
- Chi phí các nguyên liệu đầu vào chủ chốt như than đá, thạch cao và clinker liên tục gia tăng qua các năm, trong đó nhiều nguyên liệu phải nhập khẩu với khối lượng lớn.
- Biến động giá xăng dầu, khí đốt làm gia tăng đáng kể cước phí vận chuyển.
- Trình độ công nghệ của một số cơ sở trong ngành còn cũ kỹ, lạc hậu, thừa hưởng từ các dây chuyền lắp đặt từ những năm 50 của thế kỷ trước.
- Áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các đơn vị phải chủ động hạ giá thành sản xuất đi đôi với việc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong cơ cấu quản lý của doanh nghiệp sản xuất, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm, phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vật tư, lao động, thiết bị và cung cấp dữ liệu cho việc định giá bán cũng như kiểm soát nội bộ. Nhận thức được yêu cầu này, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên xi măng VICEM Hải Phòng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng (trụ sở tại Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 25/03/2013 đến ngày 17/06/2013 (theo quyết định giao đề tài hoàn thành trước 30/06/2013).
- Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012, trong đó đi sâu phân tích dữ liệu thực tế năm 2012 do Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính công ty cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về kế toán tài chính và kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và bản chất chi phí: Chi phí sản xuất được tiếp cận dưới góc độ kinh tế học (phí tổn nguồn lực), kế toán quản trị (hao phí để tạo ra lợi ích tương lai) và kế toán tài chính (biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất trong kỳ).
- Giá thành sản phẩm và mối quan hệ với chi phí: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ nhất định. Giá thành thực hiện hai chức năng cơ bản là chức năng bù đắp chi phí và chức năng lập giá. Mối quan hệ định lượng giữa chi phí và giá thành được xác lập qua mô hình cân đối:
$$\text{Tổng giá thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
- Theo đối tượng tập hợp: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp (phân bổ theo hệ số phân bổ $H = C / T$).
- Phân loại giá thành: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; giá thành sản xuất (công xưởng) và giá thành toàn bộ (tiêu thụ).
- Các phương pháp tính giá thành được tổng hợp: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước (bao gồm phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm và phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm).
- Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí sản xuất định mức.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán hàng tồn kho: Khảo sát quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 621, TK 622, TK 627 kết chuyển sang TK 154 để nhập kho TK 155 hoặc gửi bán TK 157) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 631, TK 154). Đồng thời, văn bản trình bày hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) cùng thiệt hại ngừng sản xuất (trong kế hoạch trích trước qua TK 335 và ngoài kế hoạch qua TK 138, 811).
- Hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán trên máy vi tính, Nhật ký - Chứng từ và Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê và so sánh số liệu kinh tế qua các năm.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế tại các bộ phận sản xuất và phòng ban nghiệp vụ.
- Phương pháp chuyên gia và phương pháp nghiên cứu tài liệu kế thừa.
Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng.
- Hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao, hóa đơn), sổ kế toán chi tiết chi phí và bảng tính giá thành thực tế năm 2012 tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày có tính hệ thống các chuẩn mực và quy định lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
- Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và hai chức năng then chốt của giá thành sản phẩm (bù đắp chi phí và định giá bán).
- Chi tiết hóa các tiêu thức phân loại chi phí, giúp kế toán nhận diện chính xác dòng luân chuyển chi phí trong doanh nghiệp công nghiệp.
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất (nơi phát sinh và đối tượng gánh chịu chi phí) và đối tượng tính giá thành (thành phẩm, nửa thành phẩm, đơn đặt hàng) căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ và quy mô sản xuất.
- Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của từng phương pháp tính giá thành:
- Phương pháp giản đơn dành cho chu kỳ sản xuất khép kín, ngắn và liên tục.
- Phương pháp hệ số và tỷ lệ dùng cho quy trình dùng chung vật liệu nhưng tạo ra nhiều sản phẩm, phẩm cấp khác nhau.
- Phương pháp phân bước áp dụng cho quy trình sản xuất phức tạp, liên tục trải qua nhiều công đoạn chế biến kế tiếp nhau.
- Mô tả chi tiết 5 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí - giá thành theo từng hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy tính).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng
Nội dung chương 2 tập trung vào việc mô tả đơn vị thực tập và khảo sát chi tiết quy trình kế toán tại doanh nghiệp:
- Lịch sử hình thành: Nhà máy Xi măng Hải Phòng được khởi công xây dựng ngày 25/12/1899 tại ngã ba sông Cấm và kênh Hạ Lý, là nhà máy xi măng đầu tiên của Đông Dương. Sau ngày hòa bình lập lại (1955), nhà máy liên tục nâng cấp công suất qua các mốc năm 1961 (2 lò quay mới), năm 1964 (đạt 592.055 tấn xi măng), năm 1969 (xây dựng 3 lò nung với sự hỗ trợ của Romania). Tháng 8/1993 sáp nhập và thành lập lại doanh nghiệp theo Quyết định số 353/BXD-TCLĐ. Năm 1997, chuyển đổi nhà máy sang địa bàn Tràng Kênh (Minh Đức, Thủy Nguyên). Ngày 30/11/2005 hoàn thành lò nung Clinker mới; ngày 31/05/2006 chấm dứt hoạt động tại nhà máy cũ. Đến ngày 23/06/2011, công ty đổi tên thành Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng theo Quyết định số 1085/QĐ-XMHP, năng lực sản xuất đạt 1,4 triệu tấn/năm.
- Chủng loại sản phẩm: Xi măng thông dụng (PC30, PC40), xi măng Portland hỗn hợp (PCB30 mang nhãn hiệu "Con rồng xanh"), xi măng đặc biệt (bền Sulfat, ít tỏa nhiệt).
- Quy trình công nghệ sản xuất xi măng: Đá vôi khai thác từ núi Tràng Kênh kích thước 250 - 300 mm được đưa vào máy đập búa nghiền về cỡ hạt 20 - 25 mm; sau đó phối liệu cùng đất sét, quặng sắt, đá silic nghiền mịn thành bột liệu. Bột liệu sau khi thu hồi qua tổ hợp cyclone và lọc bụi tĩnh điện được chứa trong Silô, chuyển vào lò nung clinker dạng ống quay đặt nghiêng chịu nhiệt. Clinker tiếp tục qua công đoạn nghiền chung với phụ gia để tạo ra xi măng bột PCB30 và cuối cùng chuyển sang hệ thống đóng bao PCB30.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 của công ty được ghi nhận qua tài liệu kế toán:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| 1 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng) |
907.942 |
- |
- |
| 2 |
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) |
667.367 |
- |
- |
| 3 |
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) |
239.575 |
- |
- |
| 4 |
Doanh thu hoạt động tài chính (triệu đồng) |
4.692 |
- |
- |
| 5 |
Chi phí tài chính (triệu đồng) |
102.008 |
- |
- |
| 6 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (triệu đồng) |
-3.583 |
- |
- |
| 7 |
Lợi nhuận khác (triệu đồng) |
12.459 |
- |
- |
| 8 |
Thuế và các khoản nộp Nhà nước (triệu đồng) |
2.365 |
- |
- |
| 9 |
Thu nhập bình quân (nghìn đồng/người/tháng) |
3.000 |
- |
- |
| 10 |
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn (ghi nhận tại Biểu 2) |
4.794 |
- |
- |
(Ghi chú: Văn bản gốc thể hiện chi tiết số liệu năm 2010 tại bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn; các cột năm 2011 - 2012 thể hiện xu hướng tăng trưởng theo nhận định chung của tác giả).
- Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Vicem Hải Phòng: Do quy trình công nghệ chế biến liên tục qua nhiều bước, công ty tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành phân bước theo 6 công đoạn sản xuất:
- Công đoạn sản xuất đá hộc.
- Công đoạn sản xuất đá nhỏ.
- Công đoạn sản xuất bột liệu.
- Công đoạn sản xuất Clinker.
- Công đoạn sản xuất xi măng bột PCB30.
- Công đoạn sản xuất xi măng bao PCB30.
Tại từng công đoạn, kế toán thực hiện tập hợp chi phí trực tiếp và gián tiếp theo các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, sau đó kết chuyển tính giá thành nửa thành phẩm làm đầu vào cho công đoạn tiếp theo cho đến khi hoàn thành xi măng bột và xi măng bao xuất bán.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng
Dựa trên việc đánh giá ưu điểm và những tồn tại trong công tác hạch toán chi phí thực tế tại nhà máy, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Kiến nghị 1: Kế toán định kỳ thay gạch lò nung. Quá trình nung Clinker làm lớp gạch chịu nhiệt bên trong lò quay bị bào mòn, đòi hỏi phải thay thế định kỳ với giá trị vật tư rất lớn. Tác giả đề xuất quy trình hạch toán rõ ràng đối với chi phí thay gạch chịu nhiệt nhằm phản ánh đúng giá thành Clinker, tránh dồn chi phí đột biến vào một kỳ hạch toán.
- Kiến nghị 2: Hoàn thiện công tác phân bổ công cụ dụng cụ. Đề xuất quy trình theo dõi, mở sổ chi tiết và lựa chọn tiêu thức phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho các phân xưởng sản xuất theo thời gian và mức độ sử dụng hợp lý thay vì phân bổ dồn ép.
- Kiến nghị 3: Hoàn thiện kế toán đối với sản phẩm hỏng. Phân định rõ ràng quy trình hạch toán giữa sản phẩm hỏng sửa chữa được (thu hồi đưa lại vào chu trình nghiền, chế biến) và sản phẩm hỏng không sửa chữa được; ghi nhận chính xác chi phí thiệt hại vào giá thành hoặc xử lý trách nhiệm cá nhân qua tài khoản 138, 811.
- Kiến nghị 4: Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Do máy móc nghiền đá, lò quay, máy đập có chu kỳ đại tu sửa chữa định kỳ với chi phí phát sinh cao, doanh nghiệp cần lập dự toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất trong kỳ (qua TK 335), tránh tình trạng biến động tiêu cực đến giá thành sản phẩm trong các tháng thực hiện sửa chữa lớn.
- Khóa luận cũng xác định các điều kiện thực hiện giải pháp: Về phía Nhà nước (đồng bộ hóa chính sách và chế độ kế toán) và về phía doanh nghiệp (nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ kế toán, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật).
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết dòng chạy số liệu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp sản xuất xi măng quy mô lớn với công suất 1,4 triệu tấn/năm.
- Thống kê các chỉ tiêu tài chính năm 2010 của Vicem Hải Phòng: Doanh thu thuần đạt 907.942 triệu đồng; giá vốn hàng bán 667.367 triệu đồng; lợi nhuận gộp đạt 239.575 triệu đồng; doanh thu tài chính đạt 4.692 triệu đồng; chi phí tài chính 102.008 triệu đồng; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ghi nhận -3.583 triệu đồng; lợi nhuận khác 12.459 triệu đồng; nộp ngân sách 2.365 triệu đồng; thu nhập bình quân người lao động đạt 3.000 nghìn đồng/người/tháng.
- Hệ thống hóa quy trình tính giá thành phân bước: Làm rõ phương thức luân chuyển chi phí và tính giá thành nửa thành phẩm qua 6 giai đoạn kỹ thuật từ khai thác đá vôi, đập đá nhỏ, nghiền bột liệu, nung clinker đến nghiền đóng bao xi măng PCB30.
- Đưa ra 4 giải pháp gắn với tính chất công nghệ đặc thù của ngành sản xuất xi măng:
- Phương pháp phân bổ chi phí thay gạch chịu nhiệt lò quay clinker.
- Phân bổ công cụ dụng cụ phân xưởng.
- Theo dõi và hạch toán độc lập sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được.
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đặc thù (lò nung, máy nghiền) vào chi phí sản xuất để bình ổn giá thành.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kế toán chi phí phân bước với quy trình sản xuất thực tế tại nhà máy công nghiệp nặng; cung cấp số liệu có tính logic và đề xuất giải pháp có tính khả thi được cán bộ hướng dẫn đánh giá cao về giá trị thực tiễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Số liệu khảo sát thực tế và các bảng tính giá thành chi tiết trong văn bản chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2012, các chỉ tiêu kinh doanh 3 năm mới chỉ có số liệu chi tiết của năm 2010.
- Giới hạn về nội dung kế toán: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính về chi phí và giá thành sản phẩm; chưa đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định điều hành ngắn hạn và dài hạn của ban giám đốc.
- Thời gian khảo sát: Đề tài thực hiện trong khung thời gian thực tập 3 tháng (từ 25/03/2013 đến 17/06/2013), chưa bao quát hết biến động giá thành theo các chu kỳ mùa vụ xây dựng trong cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và kiểm soát chi phí định mức theo từng công đoạn sản xuất.
- Ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa việc kết chuyển chi phí phân bước giữa các phân xưởng.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình cho việc thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp phân bước trong doanh nghiệp sản xuất liên tục có quy trình công nghệ phức tạp.
- Đối với kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình hạch toán chi phí qua 6 công đoạn chế biến, cùng phương pháp xử lý các chi phí đặc thù như gạch chịu lửa lò nung clinker và trích trước sửa chữa lớn máy móc thiết bị tải trọng nặng.
- Các phần đáng tham khảo: Hệ thống sơ đồ tài khoản hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên; quy trình công nghệ sản xuất xi măng từ khai thác đá Tràng Kênh đến đóng bao; 4 nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán trình bày tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng áp dụng quy trình công nghệ gồm các công đoạn nào để tập hợp chi phí và tính giá thành?
Doanh nghiệp áp dụng quy trình sản xuất liên tục qua 6 công đoạn: (1) Công đoạn sản xuất đá hộc, (2) Công đoạn sản xuất đá nhỏ, (3) Công đoạn sản xuất bột liệu, (4) Công đoạn sản xuất Clinker qua lò quay chịu nhiệt, (5) Công đoạn sản xuất xi măng bột PCB30, (6) Công đoạn sản xuất xi măng bao PCB30.
-
Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2010 của công ty được ghi nhận cụ thể như thế nào trong khóa luận?
Năm 2010, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 907.942 triệu đồng; Giá vốn hàng bán là 667.367 triệu đồng; Lợi nhuận gộp đạt 239.575 triệu đồng; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là -3.583 triệu đồng; Lợi nhuận khác đạt 12.459 triệu đồng; Thuế và các khoản nộp Nhà nước là 2.365 triệu đồng.
-
Phương pháp tính giá thành chủ đạo được áp dụng tại đơn vị khảo sát là phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước tương ứng với đặc thù sản phẩm trải qua nhiều bước chế biến liên tiếp, trong đó nửa thành phẩm của giai đoạn trước (đá nhỏ, bột liệu, clinker, xi măng rời) là đối tượng tiếp tục chế biến của giai đoạn sau.
-
Tác giả khóa luận đưa ra những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán chi phí tại Vicem Hải Phòng?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp nghiệp vụ gồm: (1) Kế toán định kỳ thay gạch lò nung Clinker; (2) Hoàn thiện phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ phân xưởng; (3) Hoàn thiện kế toán theo dõi và xử lý thiệt hại về sản phẩm hỏng; (4) Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định qua tài khoản 335.
-
Công suất thiết kế của Nhà máy Xi măng Vicem Hải Phòng mới tại Tràng Kênh là bao nhiêu?
Công suất thiết kế của dây chuyền nhà máy mới tại vùng đất Tràng Kênh (Minh Đức, Thủy Nguyên, Hải Phòng) đạt 1,4 triệu tấn xi măng/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp. Nghiên cứu phân tích chi tiết quy trình công nghệ 6 công đoạn và thực trạng tổ chức luân chuyển chứng từ, số liệu kế toán tại Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng trong năm tài chính 2012. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại nhà máy xi măng lò quay, mang tính ứng dụng cao và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.