Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh" được sinh viên Bùi Thị Trà Ly (Mã sinh viên: 110385, Lớp: QT1103K, Khoa Quản trị Kinh doanh, Ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2011 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Liên (Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, các chỉ tiêu chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm (GTSP) là thước đo phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Ngành xây dựng cơ bản mang các đặc thù kỹ thuật - kinh tế riêng biệt: sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và phân bố cố định tại nơi sản xuất, trong khi các yếu tố lao động, máy móc, vật tư phải di chuyển theo vị trí công trình. Quá trình thi công chủ yếu diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết, làm phát sinh nhiều chi phí ngoài dự toán. Đồng thời, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thi công theo đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế và thiết kế dự toán định trước, được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư. Những đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP phải được tổ chức khoa học, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ nhằm kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Mai Anh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mai Anh, địa chỉ tại Số 280 đường Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần nhất trước thời điểm thực hiện đề tài (năm 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và nguyên tắc hạch toán

Khóa luận vận dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây lắp. Cơ sở lý luận phân loại chi phí theo 3 tiêu thức:

  • Theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế ban đầu): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
  • Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT); Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT); Chi phí sử dụng máy thi công (MTC); Chi phí sản xuất chung (SXC).
  • Theo mối quan hệ với quy mô sản xuất: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Về phân loại giá thành trong xây lắp, văn bản thiết lập mối tương quan giữa ba chỉ tiêu: $$\text{Giá thành dự toán} \ge \text{Giá thành kế hoạch} \ge \text{Giá thành thực tế}$$

Trong đó:

  • $\text{Giá thành dự toán} = \text{Giá trị dự toán} - \text{Lợi nhuận định mức}$
  • $\text{Giá thành kế hoạch} = \text{Giá thành dự toán} - \text{Mức hạ giá thành}$
  • $\text{Giá thành thực tế: Xác định theo toàn bộ chi phí thực tế phát sinh hợp lý được kế toán tập hợp.}$

Nguyên tắc hạch toán xây lắp có các điểm đặc thù:

  • Chi phí NCTT không bao gồm các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội - BHXH, bảo hiểm y tế - BHYT, kinh phí công đoàn - KPCĐ). Toàn bộ các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 6271).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp không tính vào giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Chi phí sản xuất và giá thành liên hệ qua công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng

Khóa luận sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất:

  • TK 621 (Chi phí NVLTT): Mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình (HMCT). Giá trị ghi nhận theo giá thực tế xuất dùng trừ phế liệu thu hồi và vật liệu thừa cuối kỳ: $$\text{Giá trị NVLTT tính vào Z} = \text{Giá trị NVL xuất dùng} - \text{Phế liệu thu hồi} - \text{Giá trị NVL không dùng hết cuối kỳ}$$
  • TK 622 (Chi phí NCTT): Tập hợp lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và tiền công lao động thuê ngoài theo từng đối tượng thi công.
  • TK 623 (Chi phí sử dụng MTC): Dành cho doanh nghiệp thi công bằng máy kết hợp thủ công; gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao MTC), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
  • TK 627 (Chi phí SXC): Tập hợp chi phí tại các đội xây dựng; gồm 5 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài).
  • TK 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tổng hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình.
  • TK 142 (Chi phí trả trước ngắn hạn) và TK 335 (Chi phí phải trả): TK 335 chi tiết thành TK 3351 (Trích trước chi phí bảo hành công trình), TK 3352 (Chi phí phải trả), TK 3353 (Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm).
Tài khoản Tên khoản mục Nội dung kinh tế ghi nhận Tài khoản đối ứng kết chuyển cuối kỳ
TK 621 Chi phí NVLTT Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho hoặc mua đưa thẳng vào công trình Nợ TK 154 / Có TK 621
TK 622 Chi phí NCTT Tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (không trích BHXH, BHYT, KPCĐ) Nợ TK 154 / Có TK 622
TK 623 Chi phí sử dụng MTC Nhiên liệu, lương thợ máy, khấu hao và dịch vụ mua ngoài của xe máy thi công Nợ TK 154 / Có TK 623
TK 627 Chi phí SXC Lương nhân viên đội, các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân trực tiếp và thợ máy, khấu hao TSCĐ dùng chung Nợ TK 154 / Có TK 627
TK 142 Chi phí trả trước Giá trị công cụ dụng cụ, ván khuôn luân chuyển, tiền thuê TSCĐ cần phân bổ nhiều kỳ Nợ TK 623, 627 / Có TK 142
TK 335 Chi phí phải trả Trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp, trích trước chi phí ngừng việc theo kế hoạch Nợ TK 627 / Có TK 335

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập từ hệ thống chứng từ gốc của Công ty TNHH Mai Anh bao gồm phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng lao động, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán lẻ, biên bản bàn giao, phiếu giao nhận thầu nội bộ.
  • Phương pháp hạch toán và xử lý: Sử dụng phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi kép, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số phân bổ: $$H = \frac{C}{T} \quad \text{và} \quad C_i = H \times T_i$$ (Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng tiêu thức phân bổ; $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$; $T_i$ là tiêu thức của đối tượng $i$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây lắp:

  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí: Căn cứ vào quy trình công nghệ, tính chất đơn chiếc của công trình và cơ cấu tổ chức thi công, đối tượng hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng được xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng.
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Trình bày 2 phương pháp: tập hợp trực tiếp (dành cho chi phí riêng biệt của từng hạng mục) và phân bổ gián tiếp (dành cho chi phí chung liên quan đến nhiều công trình theo tiêu thức tiền lương NCTT, chi phí NVL chính hoặc giờ máy chạy).
  • Hạch toán chi tiết từng khoản mục chi phí:
    • Kế toán chi phí NVLTT: Nguyên tắc xuất dùng theo định mức dự toán, kiểm kê vật tư thừa cuối kỳ để ghi giảm chi phí; quy trình hạch toán qua TK 621.
    • Kế toán chi phí NCTT: Theo dõi bảng thanh toán lương, bảng chấm công, không trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào giá trị TK 622.
    • Kế toán chi phí sử dụng MTC: Phân định hai mô hình hạch toán: mô hình có tổ chức đội máy thi công riêng (có phân cấp hạch toán nội bộ, bán hoặc cung cấp dịch vụ lẫn nhau qua TK 511, TK 512, tính giá thành ca máy trên TK 154) và mô hình không tổ chức kế toán riêng cho đội máy (tập hợp trực tiếp vào TK 623 qua các tài khoản cấp 2 từ TK 6231 đến TK 6238).
    • Kế toán chi phí SXC: Phản ánh toàn bộ chi phí gián tiếp tại đội thi công qua TK 627, trích trước chi phí bảo hành công trình vào Nợ TK 627 / Có TK 3351.
    • Kế toán chi phí trả trước và chi phí phải trả: Trình bày phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo) theo phương pháp 2 lần hoặc nhiều lần qua TK 142; trích lập dự phòng bảo hành qua TK 335.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo giá trị dự toán hoặc theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương; áp dụng các phương pháp tính giá thành giản đơn, theo đơn đặt hàng hoặc theo định mức.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Giới thiệu 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và khả năng tin học hóa công tác kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Mai Anh

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế tại Công ty TNHH Mai Anh:

  • Khái quát đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ xây lắp công trình của Công ty TNHH Mai Anh (trụ sở tại số 280 Nguyễn Văn Linh, Lê Chân, Hải Phòng) cùng báo cáo tóm lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm.
  • Bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ: Mô tả mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung; công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển chứng từ bắt đầu từ chứng từ gốc, lập bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
  • Thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị:
    • Đối tượng và phương pháp tập hợp: Đối tượng hạch toán là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể đã trúng thầu hoặc ký kết hợp đồng.
    • Hạch toán các khoản mục chi phí: Trình bày việc luân chuyển hóa đơn, phiếu xuất kho vật tư vào TK 621; lập chứng từ chi trả nhân công vào TK 622; theo dõi chi phí ca máy thi công vào TK 623; tổng hợp chi phí phục vụ thi công chung tại công trường vào TK 627.
    • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Phương pháp kiểm kê, đánh giá khối lượng xây lắp chưa hoàn thành cuối tháng tại các công trường và quy trình kết chuyển chi phí sang TK 154 để xác định giá thành thực tế bàn giao cho chủ đầu tư.
  • Đánh giá thực trạng: Nhận xét các ưu điểm về tổ chức chứng từ ghi chép ban đầu, đồng thời chỉ rõ những điểm tồn tại cụ thể trong công tác kế toán của công ty.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Mai Anh

Chương 3 chỉ ra các tồn tại mang tính thực tế tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Các tồn tại được nhận diện:
    1. Chi phí NCTT: Hạch toán lao động thuê ngoài theo mùa vụ còn thiếu sót về thủ tục, hợp đồng và bảng chấm công chi tiết.
    2. Chi phí sử dụng MTC: Việc xác định và tập hợp chi phí máy chưa đảm bảo đúng, đủ và khoa học, thiếu chứng từ định mức tiêu hao nhiên liệu theo từng ca máy thực tế.
    3. Chi phí SXC: Phương pháp phân bổ chi phí chung cho các công trình thi công đồng thời chưa có tiêu thức nhất quán, phản ánh chưa chính xác giá trị thực tế của từng hạng mục.
    4. Chi phí vật tư luân chuyển: Công ty tính và phân bổ chi phí ván khuôn, giàn giáo luân chuyển chưa thống nhất, chưa áp dụng đúng kỹ thuật phân bổ dần vào chi phí sản xuất.
  • Các nhóm kiến nghị hoàn thiện:
    • Kiến nghị về hoàn thiện chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí NCTT.
    • Kiến nghị về theo dõi, lập định mức ca máy và tập hợp đúng, đủ chi phí sử dụng MTC.
    • Kiến nghị về lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí SXC hợp lý, khoa học.
    • Kiến nghị hoàn thiện phương pháp phân bổ giá trị ván khuôn luân chuyển vào chi phí sản xuất (qua TK 142).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính GTSP đặc thù cho ngành xây lắp theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, nêu bật được sự khác biệt giữa hạch toán chi phí xây lắp với các ngành công nghiệp chế biến thông thường (đặc biệt là quy định không hạch toán các khoản trích theo lương vào TK 622 và không hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào giá thành công trình).
  • Làm rõ cấu trúc tài khoản chuyên ngành, bao gồm việc phân cấp 6 tài khoản chi tiết thuộc TK 623 và 5 tài khoản thuộc TK 627, cùng mối liên hệ giữa các tài khoản chi phí trả trước (TK 142) và chi phí phải trả (TK 335).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với từng công trình tại Công ty TNHH Mai Anh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể xuất phát từ tồn tại thực tế của doanh nghiệp:

  1. Chuẩn hóa thủ tục ký kết hợp đồng giao khoán nhân công và lập bảng phân bổ tiền lương NCTT chặt chẽ.
  2. Hoàn thiện chứng từ theo dõi định mức nhiên liệu, giá ca máy thực tế cho phương tiện thi công (TK 623).
  3. Đổi mới tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) theo tỷ lệ tiền lương nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp phát sinh thay vì phân bổ cào bằng.
  4. Áp dụng nhất quán phương pháp phân bổ giá trị ván khuôn, công cụ dụng cụ luân chuyển nhiều lần qua TK 142 để tránh gây biến động đột biến về giá thành công trình trong từng kỳ kế toán.

Đóng góp so với thực tiễn

Tác giả đã trực tiếp đối chiếu giữa lý luận hạch toán chuẩn mực và việc ghi chép sổ sách thực tế tại Công ty TNHH Mai Anh, từ đó đề xuất các biểu mẫu, quy trình hạch toán bổ sung giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành và kiểm soát chi phí thi công sát với giá trị dự toán.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát số liệu tại một doanh nghiệp xây lắp có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Mai Anh) tại địa bàn thành phố Hải Phòng, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao theo điều kiện quản lý riêng của đơn vị này.
  • Văn bản fulltext trích đoạn cung cấp chi tiết toàn bộ phần lý luận (Chương 1) và đề cương hệ thống của Chương 2, Chương 3; các bảng số liệu chi tiết về doanh thu, chi phí từng công trình cụ thể ở Chương 2 nằm ngoài đoạn trích.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong doanh nghiệp xây dựng để thay thế quy trình ghi chép thủ công của hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và tính giá thành theo từng giai đoạn nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành, gắn liền với các hợp đồng xây dựng có điều khoản phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Kinh tế xây dựng đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP xây lắp; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán định khoản chi tiết giữa các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 142 và TK 335.
    • Quy trình xử lý hạch toán giá ca máy trong cả 2 trường hợp: có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và không tổ chức kế toán riêng cho đội máy.
    • Các công thức toán học xác định hệ số phân bổ gián tiếp chi phí và công thức phân bổ giá trị công cụ dụng cụ, ván khuôn luân chuyển vào chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt cơ bản trong việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) giữa doanh nghiệp xây lắp và doanh nghiệp sản xuất thông thường là gì?

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp hạch toán vào TK 622 chỉ bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và tiền công thuê ngoài phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp. Các khoản trích theo lương theo quy định (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất chung (Nợ TK 627 / Có TK 338).

2. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:

  • TK 6231: Chi phí nhân công (lương thợ điều khiển máy, công nhân phục vụ máy).
  • TK 6232: Chi phí vật liệu (nhiên liệu, dầu mỡ, vật liệu phụ cho máy).
  • TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất.
  • TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công.
  • TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê máy ngoài, sửa chữa thuê ngoài).
  • TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.

3. Chi phí bảo hành công trình xây dựng được trích trước và quản lý qua tài khoản nào?

Chi phí bảo hành công trình xây dựng được trích trước vào chi phí sản xuất chung bằng bút toán: ghi Nợ TK 627, Có TK 335 (chi tiết TK 3351 – Trích trước chi phí bảo hành). Khi thực tế phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành thì tập hợp trên các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627), kết chuyển sang TK 154 rồi quyết toán bù đắp bằng tài khoản dự phòng đã trích (Nợ TK 335 / Có TK 154).

4. Công ty TNHH Mai Anh áp dụng hình thức sổ kế toán nào và đối tượng tập hợp chi phí là gì?

Công ty TNHH Mai Anh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định theo từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

5. Tác giả đã phát hiện những tồn tại chính nào trong công tác hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Mai Anh?

Bốn tồn tại chính được tác giả xác định gồm: (1) hạch toán chi phí nhân công trực tiếp chưa hoàn thiện thủ tục; (2) chi phí sử dụng máy thi công xác định chưa đúng, đủ và thiếu khoa học; (3) phân bổ chi phí sản xuất chung chưa hợp lý giữa các công trình; (4) tính và phân bổ chi phí vật tư luân chuyển (ván khuôn) chưa thống nhất.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Trà Ly là một công trình nghiên cứu chuyên khảo về phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chuẩn mực và khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Mai Anh. Tác giả đã làm rõ các nguyên tắc hạch toán mang tính đặc thù ngành xây dựng, mô tả quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và nhận diện chính xác 4 điểm hạn chế trong quản lý chi phí nhân công, máy thi công, chi phí chung và ván khuôn luân chuyển. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận văn có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện kỹ thuật hạch toán, nâng cao tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và bảo đảm tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.