Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng có tính chất công nghiệp, giữ vai trò tạo lập cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật phục vụ mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây lắp mang nhiều đặc thù riêng biệt so với các ngành sản xuất khác: sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm xây dựng cố định nhưng phương tiện thi công và lực lượng lao động phải di chuyển theo vị trí công trình. Quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn từ khảo sát, thiết kế, lập dự toán đến thi công, nghiệm thu và bàn giao; sản phẩm hoàn thành không qua nhập kho mà được tiêu thụ trực tiếp theo giá trị dự toán hoặc giá hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư.

Bên cạnh đó, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng chịu tác động trực tiếp từ biến động giá cả nguyên vật liệu, nhiên liệu đầu vào, lãi suất tín dụng và tiến độ giải ngân vốn đầu tư. Trong giai đoạn 2011 – 2013, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu và điều kiện tiếp cận vốn vay ngân hàng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, ngăn ngừa lãng phí và thất thoát vốn. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là công cụ quản lý kinh tế then chốt, giúp lành mạnh hóa tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp; tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy thế mạnh và khắc phục những hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục hạch toán và phản ánh lên sơ đồ tài khoản.
    2. Thực hiện kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
    3. Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á, từ đó đề ra các biện pháp hoàn thiện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á (Địa chỉ: Số 168/65, Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh); nghiên cứu thực tế tại công trình "Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7".
    • Thời gian: Số liệu hạch toán chi tiết của Quý IV năm 2012 và dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các nguyên lý kế toán tài chính trong doanh nghiệp xây lắp:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán:
    • Hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp nghiên cứu).
    • Hệ thống tài khoản kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với doanh nghiệp xây lắp: Khảo sát mô hình kế toán sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt (TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, TK 627 - Chi phí sản xuất chung) kết chuyển sang TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; đồng thời phân tích mô hình tập hợp trực tiếp trên TK 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Khái niệm và phân loại chi phí, giá thành:
    • Phân loại chi phí sản xuất: Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác); theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo khoản mục công dụng kinh tế (CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC).
    • Phân loại giá thành: Theo thời điểm và cơ sở dữ liệu tính toán (giá thành dự toán $Z_{dt}$, giá thành kế hoạch $Z_{kh}$, giá thành thực tế $Z_{tt}$); theo phạm vi chi phí phát sinh (giá thành sản xuất công xưởng, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Phương pháp theo chi phí dự toán, phương pháp theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, phương pháp theo giá trị dự toán.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành thực tế (phương pháp giản đơn áp dụng công thức $Z = D_{đk} + C - D_{ck}$), phương pháp tổng cộng chi phí theo giai đoạn, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, phương pháp theo định mức.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập, nghiên cứu tài liệu, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lương...), sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên kế toán; tham khảo các văn bản pháp luật và tài liệu chuyên môn có liên quan.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh và phân tích kinh tế đối với các chỉ tiêu tài chính và khoản mục chi phí qua các năm và các kỳ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013; sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, các Sổ chi tiết TK 154 (1541.1, 1541.2, 1541.3, 1541.4) và hồ sơ chứng từ của công trình Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hạch toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp:

  • Đặc điểm hoạt động xây lắp: Làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm sản phẩm (giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, cố định tại nơi sản xuất) và quy trình công nghệ thi công với tổ chức công tác kế toán. Kế toán xây lắp bắt buộc phải gắn liền với công tác lập và quản lý theo dự toán công trình.
  • Phân loại chi phí và giá thành: Trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại chi phí theo yếu tố, theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí và theo khoản mục giá thành. Định nghĩa các khái niệm giá thành dự toán ($Z_{dt} = \text{Giá trị dự toán} - \text{Lợi nhuận định mức}$), giá thành kế hoạch ($Z_{kh} = Z_{dt} - \text{Mức hạ giá thành kế hoạch}$), và giá thành thực tế ($Z_{tt}$).
  • Quy trình hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên: Trình bày phương pháp và sơ đồ hạch toán 4 khoản mục chi phí cơ bản:
    • Kế toán CPNVLTT (TK 621): Tập hợp trực tiếp cho từng công trình hoặc phân bổ gián tiếp theo tiêu chuẩn phân bổ (công thức tính hệ số phân bổ $H = C / T$).
    • Kế toán CPNCTT (TK 622): Tập hợp tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp thi công theo bảng chấm công hoặc hợp đồng giao khoán.
    • Kế toán CPSDMTC (TK 623): Hạch toán chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231 đến TK 6238) theo 3 trường hợp: đơn vị không tổ chức đội máy riêng/không hạch toán riêng; đơn vị có đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng; đơn vị thuê máy thi công ngoài.
    • Kế toán CPSXC (TK 627): Hạch toán chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278) phản ánh chi phí của đội/công trường xây dựng.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Thiết lập các công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, theo giá trị dự toán; cùng các phương pháp tính giá thành thực tế, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp định mức.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán chi phí, tính giá thành tại doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á được thành lập theo Quyết định số 10/QĐ–ĐQT–BMJSC ngày 05/05/2006 của Hội đồng Quản trị Công ty Phát triển Đô thị Bình Minh (chuyển đổi từ Xí nghiệp Xây dựng số 3 thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị - Tổng Công ty Xây dựng số 1), nhận giấy phép kinh doanh ngày 02/06/2006 và hoạt động từ 01/07/2006. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Tổ chức hành chính, Kinh tế, Kế hoạch, Tài chính kế toán, Vật tư, Kỹ thuật thi công. Phòng Kế toán - Tài chính gồm Kế toán trưởng, Kế toán lao động tiền lương, Kế toán NVL và TSCĐ, Kế toán CPSX và tính giá thành, Kế toán tổng hợp và thanh toán, Thủ quỹ.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013:
Chỉ tiêu Năm 2011 (Tr.đ) Năm 2012 (Tr.đ) Năm 2013 (Tr.đ) Chênh lệch 2012/2011 (%) Chênh lệch 2013/2012 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 41.569 61.710 104.279 +48,89% +69,40%
Giá vốn hàng bán 41.542 61.812 104.354 +49,29% +69,29%
Lợi nhuận gộp từ BH & CCDV 76 (52) (24) -168,66% +53,85%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 76 (52) (24) -168,66% +53,85%
Lợi nhuận từ hoạt động khác 15 89 104 +485,51% +16,85%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 91 37 80 -59,53% +116,22%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 68 27 60 -59,53% +122,22%

Số liệu phân tích cho thấy doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm, tuy nhiên năm 2012 lợi nhuận gộp bị âm 52 triệu đồng do giá vốn hàng bán tăng cao (tăng 49,29% so với 2011) do giá nguyên vật liệu, điện, nhiên liệu đầu vào tăng và áp lực chi phí tài chính. Năm 2013, doanh thu đạt 104.279 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế tăng lên 60 triệu đồng chủ yếu nhờ sự đóng góp của lợi nhuận từ hoạt động khác (104 triệu đồng).

  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán FAST.
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại công trình "Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7" (Quý IV/2012):
    • Tổ chức tài khoản: Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất vào TK 154. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo công trình (TK 1541: Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7) và mở các tiểu khoản khoản mục: TK 1541.1 (CPNVLTT), TK 1541.2 (CPNCTT), TK 1541.3 (CPSDMTC), TK 1541.4 (CPSXC).
    • Hạch toán CPNVLTT: Phản ánh vật tư xuất kho và vật tư mua chuyển thẳng công trường. Ví dụ nghiệp vụ ngày 27/12/2012 theo Phiếu xuất kho số 141, xuất kho 13 tấn xi măng PC 30 (đơn giá 890.909 đồng/tấn, thành tiền 11.581.817 đồng) phục vụ công trình Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7: ghi Nợ TK 1541.1 / Có TK 152.
    • Hạch toán CPNCTT: Căn cứ Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán lương để ghi nhận chi phí vào TK 1541.2.
    • Hạch toán CPSDMTC và CPSXC: Hạch toán chi phí thuê máy ngoài hoặc khấu hao máy móc vào TK 1541.3; chi phí tiền lương ban quản lý đội, trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, công cụ dụng cụ và khấu hao tài sản tại công trường vào TK 1541.4.
    • Tính giá thành sản phẩm: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành thực tế (giản đơn) cho công trình hoàn thành bàn giao: $Z = D_{đk} + C - D_{ck}$.

Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á

Chương 3 tổng hợp các đánh giá và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  • Đánh giá công tác kế toán tại doanh nghiệp:
    • Ưu điểm: Cơ cấu bộ máy quản lý và phòng kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm FAST trên máy vi tính giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, tự động hóa việc lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết; việc mở tiểu khoản chi tiết TK 154 theo từng công trình giúp theo dõi và kiểm soát chi phí chặt chẽ.
    • Tồn tại, hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán định kỳ 3 - 5 ngày còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu; công tác quản lý vật tư chưa dùng hết cuối kỳ tại công trường chưa chặt chẽ do thiếu chứng từ theo dõi riêng; theo dõi lao động làm thêm giờ chưa có bảng chấm công làm thêm giờ riêng biệt; trình độ chuyên môn của một số nhân viên kế toán cần được cập nhật thường xuyên; các tính năng quản trị nâng cao của phần mềm FAST chưa được khai thác triệt để.
  • Các giải pháp, đề xuất hoàn thiện:
    • Đề xuất 1: Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định cụ thể về thời gian giao nhận chứng từ từ ban chỉ huy công trường về phòng Kế toán - Tài chính; quy định rõ trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt của đội trưởng và cán bộ kỹ thuật trước khi chuyển giao.
    • Đề xuất 2: Hoàn thiện kế toán CPNVLTT: Áp dụng mẫu Bảng 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ tại các công trình thi công, nhằm phản ánh chính xác lượng vật tư xuất dùng nhưng chưa sử dụng hết cuối tháng, tránh tình trạng ghi nhận thừa chi phí nguyên vật liệu trong kỳ.
    • Đề xuất 3: Sử dụng Bảng chấm công làm thêm giờ: Ban hành và áp dụng Bảng 3.2: Bảng chấm công làm thêm giờ để theo dõi tách bạch giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm, làm cơ sở tính đúng tiền lương ngoài giờ và các khoản phụ cấp ca kíp theo quy định.
    • Đề xuất 4: Hoàn thiện hạch toán CPNCTT và phân bổ CPSXC: Rà soát các tiêu thức phân bổ chi phí chung phát sinh tại công trường, đảm bảo phản ánh chính xác vào giá thành từng hạng mục công việc.
    • Đề xuất 5: Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kế toán: Định kỳ cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và cập nhật kịp thời các chính sách thuế, chuẩn mực kế toán mới.
    • Đề xuất 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học: Nâng cấp và khai thác toàn diện các phân hệ quản lý chi phí, quản lý vật tư và lập báo cáo quản trị tự động trên phần mềm kế toán FAST.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á giai đoạn 2011 – 2013 với sự tăng trưởng về doanh thu (từ 41.569 triệu đồng năm 2011 lên 104.279 triệu đồng năm 2013) nhưng chịu sức ép lớn từ giá vốn xây lắp dẫn đến lợi nhuận gộp âm trong các năm 2012 và 2013.
    • Làm rõ quy trình thực tế về tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp xây lắp áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: tập hợp toàn bộ chi phí trực tiếp qua các tài khoản chi tiết của TK 154 (1541.1, 1541.2, 1541.3, 1541.4) trên phần mềm FAST mà không qua các tài khoản loại 6.
    • Minh họa chi tiết quá trình luân chuyển chứng từ, định khoản và lên sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, Thẻ tính giá thành) qua một công trình cụ thể là Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7 trong Quý IV/2012.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đưa ra 6 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, trong đó thiết kế cụ thể 02 mẫu biểu quản lý thực tế là Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Bảng 3.1) và Bảng chấm công làm thêm giờ (Bảng 3.2) nhằm giải quyết triệt để khâu kiểm soát vật tư dở dang và chi phí nhân công tại công trường.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí xây lắp phù hợp với mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ; cung cấp bức tranh đối chiếu thực tế giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực và việc vận dụng linh hoạt Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) trong môi trường xử lý bằng máy vi tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chuyên sâu chỉ tập trung vào một công trình đơn lẻ (Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7) trong phạm vi một kỳ kế toán (Quý IV năm 2012), chưa phân tích đa dạng trên nhiều loại hình công trình xây dựng khác nhau mà công ty thực hiện (giao thông, hạ tầng kỹ thuật, nhà cao tầng).
    • Khóa luận chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt giữa Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC đến việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc phân tích chỉ tiêu quản trị chi phí nâng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành trên toàn bộ danh mục các dự án xây dựng công nghiệp, dân dụng và hạ tầng của doanh nghiệp qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
    • Nghiên cứu lộ trình chuyển đổi và hoàn thiện hệ thống tài khoản khi áp dụng các Thông tư kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Nghiên cứu việc tích hợp hệ thống phần mềm kế toán với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để kiểm soát chi phí xây lắp theo thời gian thực tại các công trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
    • Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ đang vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa và sử dụng phần mềm kế toán FAST.
  • Các nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống hóa lý thuyết về các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành trong ngành xây dựng.
    • Quy trình xử lý chứng từ và hạch toán thực tế trên các tài khoản chi tiết của TK 154 mà không dùng TK loại 6.
    • Mẫu biểu bổ sung để quản trị chi phí tại công trường: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ và Bảng chấm công làm thêm giờ.

Câu hỏi thường gặp

  • 1. Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm FAST.
  • 2. Tại sao công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí? Theo quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), hệ thống tài khoản không mở các tài khoản chi phí sản xuất loại 6 (621, 622, 623, 627). Thay vào đó, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp trực tiếp vào TK 154 và mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và từng khoản mục chi phí: TK 1541.1 (CPNVLTT), TK 1541.2 (CPNCTT), TK 1541.3 (CPSDMTC), TK 1541.4 (CPSXC).
  • 3. Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 có đặc điểm gì nổi bật? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh qua các năm (41.569 triệu đồng năm 2011; 61.710 triệu đồng năm 2012; 104.279 triệu đồng năm 2013). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng tương ứng rất cao khiến lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bị âm trong năm 2012 (-52 triệu đồng) và năm 2013 (-24 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đạt dương (68 triệu năm 2011; 27 triệu năm 2012; 60 triệu năm 2013) chủ yếu nhờ vào lợi nhuận từ hoạt động khác.
  • 4. Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng theo giai đoạn/điểm dừng kỹ thuật (cụ thể khảo sát công trình Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7). Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp tính giá thành thực tế (giản đơn) theo công thức: Giá thành thực tế khối lượng hoàn thành = Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ + Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ - Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ.
  • 5. Tác giả đã đề xuất các mẫu chứng từ nào để khắc phục hạn chế trong quản lý chi phí? Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng 02 mẫu biểu quản lý nội bộ: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Bảng 3.1) nhằm theo dõi lượng vật tư đã xuất nhưng chưa sử dụng hết tại công trường để hạch toán giảm chi phí trong kỳ; và Bảng chấm công làm thêm giờ (Bảng 3.2) nhằm ghi nhận chính xác thời gian và chi phí lao động tăng ca của công nhân trực tiếp xây dựng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Kim Kiều đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trên phần mềm FAST tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nam Á. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tại công trình Xưởng dược thuốc tiêm dược Quận 7, đề tài đã làm rõ phương thức hạch toán trực tiếp trên các tiểu khoản của TK 154 và chỉ ra các tồn tại trong luân chuyển chứng từ cũng như theo dõi vật tư dở dang tại công trường. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất, đặc biệt là việc bổ sung Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ và Bảng chấm công làm thêm giờ, mang tính thực tiễn cao và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tài chính trong ngành xây dựng.