Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam nói chung và khu vực miền Trung nói riêng chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu bê tông thương phẩm phục vụ các công trình kiến trúc, giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Cùng với đó là áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải liên tục tìm kiếm các giải pháp quản trị tối ưu, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Đối với Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin kinh tế. Việc quản lý hiệu quả các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung không chỉ quyết định trực tiếp đến giá bán cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh tối ưu. Từ yêu cầu thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa chi tiết và rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất; làm rõ khái niệm, nội dung và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cũng như tính giá thành sản phẩm.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, cụ thể đi sâu vào sản phẩm Bê tông Mac 250; làm rõ phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành, hệ thống sổ sách, chứng từ, tài khoản sử dụng và mô tả quá trình nhập liệu vào phần mềm kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
    3. Đánh giá, nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận sản xuất liên quan tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; số liệu phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông được khảo sát vào Quý IV năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đi sâu vào quy trình kế toán chi phí và tính giá thành đối với thành phẩm Bê tông thương phẩm Mac 250.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định tại các văn bản pháp quy của Bộ Tài chính và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kế toán quản trị:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" (định nghĩa chi phí); Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các công trình lý thuyết của Võ Văn Nhị (2009), Huỳnh Lợi (2010), Phan Thị Hải Hà (2017) về phân loại chi phí (theo nội dung kinh tế ban đầu, theo công dụng kinh tế, theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả, theo mức độ hoạt động), phương pháp tập hợp chi phí (trực tiếp, phân bổ gián tiếp), bản chất và chức năng của giá thành (thước đo bù đắp chi phí, đòn bẩy kinh tế, lập giá).
  • Hệ thống tài khoản và kỹ thuật kế toán: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 631, Tài khoản 632.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu chính, vật liệu phụ), theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý luận từ sách giáo trình, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu nội bộ của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng phân bổ, thao tác định khoản, quy trình nhập liệu trên máy vi tính tại phòng Tài chính Kế toán cũng như quy trình công nghệ vận hành tại trạm trộn bê tông.
    • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Trao đổi với Kế toán trưởng, các kế toán viên phụ trách phần hành (vật tư, thanh toán, tiền lương, công nợ) và cán bộ kỹ thuật để nắm rõ quy trình nghiệp vụ và các vướng mắc thực tế.
    • Phương pháp tổng hợp, ghi chép: Sao chép, trích lục chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu khấu hao), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và tương đối để đánh giá xu hướng biến động qua 3 năm (2016 - 2018) về cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp tổng hợp: Tập hợp các chỉ tiêu chi phí theo từng khoản mục nhằm phục vụ việc tính toán giá thành.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Kiểm tra, đối chiếu việc ghi nhận tài khoản đối ứng, luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ sách kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm: hệ thống hồ sơ tài liệu do Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế cung cấp; hệ thống chứng từ gốc, bảng tính phân bổ, sổ kế toán chi tiết, sổ cái trên phần mềm kế toán Trần Công Vỹ; các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán B01-DN, Báo cáo kết quả kinh doanh B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN, Thuyết minh BCTC B09-DN) giai đoạn 2016 - 2018 và dữ liệu chi tiết phát sinh trong Quý IV năm 2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Làm rõ định nghĩa chi phí theo chuẩn mực kế toán; phân tích các tiêu thức phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (chi phí NVL, nhân công, CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác), theo công dụng kinh tế (chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ) và theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí).
  • Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp phân bổ: Trình bày cơ sở xác định đối tượng tập hợp chi phí (theo sản phẩm, phân xưởng, đơn đặt hàng) và công thức tính toán theo phương pháp phân bổ gián tiếp thông qua hệ số phân bổ.
  • Bản chất và chức năng giá thành: Xác định mối quan hệ giữa chi phí sản xuất (mặt hao phí gắn với thời kỳ) và giá thành sản phẩm (mặt kết quả gắn với lượng sản phẩm hoàn thành); phân loại giá thành theo thời gian (định mức, kế hoạch, thực tế) và theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành sản xuất có phân bổ định phí cố định, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ).
  • Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí: Trình bày chi tiết chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Hệ thống hóa các công thức toán học xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí NVL trực tiếp chính/phụ, theo sản lượng hoàn thành tương đương cho nhóm chi phí 1 và nhóm chi phí 2, theo chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành phổ biến (phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác hạch toán chi phí tại đơn vị:

  • Khái quát về công ty: Thành lập trên cơ sở chuyển đổi cổ phần hóa từ xí nghiệp sản xuất bê tông thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; đăng ký kinh doanh số 3300384426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh cấp ngày 28/12/2005 (đã qua 04 lần điều chỉnh, lần gần nhất ngày 03/07/2015); trụ sở chính tại 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, TP. Huế; quy mô vốn điều lệ 12 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) cùng các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch - Tiếp thị, Trạm bê tông Tứ Hạ (gồm Bãi chứa cốt liệu, Hệ thống máy trộn, Hệ thống cấp điện), Xưởng ống cống ly tâm và Đội xe máy. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, các nhân viên kế toán phần hành (thanh toán, công nợ, doanh thu, vật tư, thuế, tiền mặt - ngân hàng) và bộ phận kho quỹ (thủ quỹ, thủ kho).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá gốc tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ thông qua phần mềm kế toán Trần Công Vỹ.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2016 - 2018: Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 94 người (năm 2016) lên 98 người (năm 2017, tăng 4,26%) và đạt 101 người (năm 2018, tăng 3,06% so với 2017). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng ưu thế (xấp xỉ 67% - 69%), công nhân kỹ thuật chiếm trên 70% tổng lao động.
  • Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành Bê tông Mac 250:
    • Đặc điểm sản xuất: Sản phẩm bê tông thương phẩm được phối trộn bằng hệ thống máy móc cơ giới hóa tại Trạm Tứ Hạ theo đơn đặt hàng, giao ngay cho các công trình thi công, chu kỳ sản xuất ngắn nên công ty không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ($DDCK = 0$).
    • Kế toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Tập hợp trực tiếp chi phí xi măng, cát, đá, nước, phụ gia dựa trên hóa đơn, phiếu xuất kho vật tư và định mức kỹ thuật 1m³ Bê tông Mac 250. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân vận hành trạm trộn dựa trên Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương; kết chuyển vào Nợ TK 154.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Theo dõi chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí CCDC, khấu hao trạm trộn và phương tiện máy móc, chi phí điện nước, dịch vụ mua ngoài; kết chuyển sang Nợ TK 154.
    • Tính giá thành sản phẩm: Do không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, tổng giá thành sản xuất thực tế bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ($Z = CPSX$), áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để xác định giá thành đơn vị 1m³ bê tông.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Khẳng định ưu điểm của công ty trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán, phân công công việc rõ ràng, ứng dụng phần mềm Trần Công Vỹ giúp giảm thiểu thời gian xử lý thủ công, đồng thời chỉ ra một số tồn tại về quy trình kiểm soát hao hụt vật tư, phân bổ chi phí chung và mức độ khai thác các phân hệ quản trị trên phần mềm.
  • Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và quản lý: Nâng cao trình độ tin học và năng lực chuyên môn cho nhân viên kế toán; hoàn thiện cơ chế phối hợp, luân chuyển chứng từ giữa trạm trộn Tứ Hạ, xưởng ống cống và phòng Tài chính Kế toán.
  • Giải pháp nghiệp vụ hạch toán chi phí và tính giá thành: Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí sản xuất chung; cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị từng loại bê tông thương phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

1. Về tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (2016 - 2018):

Chỉ tiêu 2016 (SL) 2016 (%) 2017 (SL) 2017 (%) 2018 (SL) 2018 (%) Biến động 2017/2016 (+/-) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (+/-) Biến động 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 94 100 98 100 101 100 +4 +4,26 +3 +3,06
Phân theo tính chất công việc:
- Lao động gián tiếp 31 32,98 30 30,61 31 30,69 -1 -3,23 +1 +3,33
- Lao động trực tiếp 63 67,02 68 69,39 70 69,31 +5 +7,94 +2 +2,94
Phân theo trình độ:
- Đại học 18 19,15 18 18,37 18 17,82 0 0,00 0 0,00
- Cao đẳng 4 4,26 5 5,10 5 4,95 +1 +25,00 0 0,00
- Trung cấp 6 6,38 5 5,10 5 4,95 -1 -16,67 0 0,00
- Công nhân kỹ thuật 66 70,21 70 71,43 73 72,28 +4 +6,06 +3 +4,29
Phân theo giới tính:
- Nam 88 93,62 92 93,88 95 94,06 +4 +4,55 +3 +3,26
- Nữ 6 6,38 6 6,12 6 5,94 0 0,00 0 0,00

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

2. Về thực trạng tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành:

  • Làm rõ quy trình công nghệ trộn bê tông cơ giới tại Trạm Tứ Hạ và xác nhận đặc thù không phát sinh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ($DDĐK = 0, DDCK = 0$) do bê tông thương phẩm sản xuất theo đơn hàng và xuất bán trực tiếp đến chân công trình.
  • Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán Trần Công Vỹ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Minh họa hạch toán đầy đủ các khoản mục chi phí cấu thành giá thành Bê tông Mac 250: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) và tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154) theo phương pháp tính giá thành giản đơn.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đề xuất các nhóm biện pháp:

  1. Về tổ chức bộ máy: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ kế toán; tăng cường trang thiết bị tin học và tự động hóa quy trình truyền nhận dữ liệu giữa trạm sản xuất Tứ Hạ và văn phòng trung tâm.
  2. Về hạch toán chi phí: Xây dựng và giám sát nghiêm ngặt hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng, phụ gia); hoàn thiện phân bổ chi phí chung hợp lý và khai thác tối đa tính năng tổng hợp, trích xuất báo cáo giá thành trên phần mềm kế toán Trần Công Vỹ.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đối chiếu với các công trình đi trước như nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2013) tại Công ty CP Cơ khí Ôtô Thống nhất Thừa Thiên Huế và Đinh Thị Diễn (2016) tại Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Siêu Việt. Tác giả chỉ rõ: các đề tài trước đó tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu các chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán tổng quát. Đóng góp cụ thể của khóa luận là:

  • Đi sâu phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thực tế gắn liền với đặc thù sản xuất bê tông tươi.
  • Mô tả và minh họa trực quan quá trình nhập liệu các nghiệp vụ chi phí phát sinh vào máy tính thông qua phần mềm kế toán Trần Công Vỹ đối với sản phẩm cụ thể là Bê tông Mac 250.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Về thời gian và phạm vi khảo sát: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực cá nhân, số liệu phân tích chuyên sâu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành mới chỉ thu thập trong phạm vi Quý IV năm 2018.
    • Về danh mục sản phẩm: Khóa luận chưa thể bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm đa dạng của công ty (như bê tông đúc sẵn, ống cống ly tâm các loại, các mác bê tông khác), mà chỉ tập trung nghiên cứu điển hình một dòng sản phẩm duy nhất là Bê tông thương phẩm Mac 250.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh theo năm tài chính để đánh giá biến động giá thành qua các mùa vụ xây dựng.
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho các dòng sản phẩm kết cấu đúc sẵn và ống cống ly tâm – nơi có quy trình công nghệ phức tạp hơn và có thể phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nguồn tài liệu học thuật thực tế hữu ích cho sinh viên làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp về kế toán chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp.
    • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp bê tông, xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình hạch toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, tiền lương và ứng dụng phần mềm kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống công thức, sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản TK 621, 622, 627, 154.
    • Bảng tổng hợp số liệu thực tế về định mức nguyên vật liệu và quy trình tính giá thành cho 1m³ Bê tông Mac 250 trong điều kiện không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    • Quy trình và lưu đồ nhập liệu hằng ngày, đối chiếu sổ sách định kỳ trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy tính (sử dụng phần mềm kế toán Trần Công Vỹ) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Tại sao trong quy trình sản xuất Bê tông Mac 250 tại công ty lại không có sản phẩm dở dang cuối kỳ? Bê tông thương phẩm (bê tông tươi) tại công ty được sản xuất bằng hệ thống máy trộn cơ giới tại Trạm bê tông Tứ Hạ theo từng đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng. Do đặc thù kỹ thuật của bê tông tươi có thời gian đông kết nhanh, sản phẩm sau khi trộn xong được đưa trực tiếp vào xe bồn chuyên dụng để vận chuyển ngay đến chân công trình tiêu thụ, chu kỳ sản xuất khép kín và diễn ra trong thời gian rất ngắn nên không có sản phẩm tồn đọng dở dang tại xưởng cuối kỳ ($DDCK = 0$).

3. Phương pháp tính giá thành nào được áp dụng cho sản phẩm Bê tông Mac 250 tại công ty? Do quy trình sản xuất giản đơn, chu kỳ ngắn và không có sản phẩm dở dang đầu kỳ cũng như cuối kỳ ($DDĐK = 0, DDCK = 0$), công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Tổng giá thành sản xuất thực tế trong kỳ bằng đúng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ($Z = CPSX = CP_{NVLTT} + CP_{NCTT} + CP_{SXC}$), giá thành đơn vị được xác định bằng cách lấy tổng giá thành chia cho tổng khối lượng bê tông (m³) hoàn thành.

4. Điểm mới và khác biệt trong hướng tiếp cận của khóa luận này so với các nghiên cứu trước tại công ty là gì? Theo tác giả, các đề tài nghiên cứu trước đây tại công ty chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu các chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán chung chung. Khóa luận này đi sâu mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thực tế gắn với dây chuyền sản xuất và mô tả cụ thể quá trình nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào máy tính trên giao diện phần mềm kế toán Trần Công Vỹ đối với sản phẩm Bê tông Mac 250.

5. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng số lao động của công ty tăng đều qua các năm: 94 người (2016), 98 người (2017) và 101 người (2018). Cơ cấu lao động mang tính chất đặc thù của ngành sản xuất vật liệu xây dựng nặng: lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 67% - 69%), công nhân kỹ thuật chiếm trên 70%, và tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo (từ 93,6% đến 94,1% tổng nhân sự).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế trong Quý IV năm 2018, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí và quy trình tính giá thành sản phẩm Bê tông Mac 250 trên phần mềm kế toán Trần Công Vỹ theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế tổ chức bộ máy và đặc thù sản xuất kinh doanh, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị chi phí tại đơn vị cũng như cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán.