Luận văn về kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

Luận văn tmu về kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera, phân tích quy trình và hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2011

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục bảng biểu

GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA

1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề kế toán tại NVL công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến vấn đề kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Kế toán NVL trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

1.6. Kế toán NVL trong DN xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành (Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC)

1.7. Kế toán chi tiết NVL

1.8. Kế toán tổng hợp NVL

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán NVL

2.1.1. Tổng quan tình hình về kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

2.1.2.1. Tổng quan chung về công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera
2.1.2.2. Ảnh hưởng môi trường vi mô
2.1.2.3. Ảnh hưởng môi trường vĩ mô

2.2. Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

2.2.1. Phân loại NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

2.2.2. Quản lý NVL tại công ty cơ khí và xây dựng Viglacera

2.2.3. Kế toán chi tiết NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

2.2.4. Chứng từ sử dụng

2.2.5. Trình tự hạch toán

2.2.6. Kế toán tổng hợp NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera

2.2.6.1. Tài khoản sử dụng
2.2.6.2. Trình tự hạch toán
2.2.6.3. Hình thức ghi sổ

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA

3.1. Các kết luận và phát hiện qua vấn đề nghiên cứu

3.1.1. Các kết quả đã đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.2. Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu

3.2.1. Điều kiện thực hiện

3.2.1.1. Điều kiện nhà nước
3.2.1.2. Điều kiện của doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu tại công ty Viglacera

Nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu (NVL) tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay. Công ty Viglacera, với vai trò chủ chốt trong ngành xây dựng, cần có một hệ thống kế toán NVL hiệu quả để quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc tổ chức kế toán NVL không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo chất lượng công trình. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào các khía cạnh của kế toán NVL, từ quy trình hạch toán đến các giải pháp cải thiện.

1.1. Ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Kế toán NVL đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất. Chi phí NVL thường chiếm khoảng 70% giá trị công trình, do đó, việc hạch toán chính xác giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu kế toán NVL tại Viglacera

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích quy trình kế toán NVL tại công ty Viglacera, từ đó xác định những vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp cải thiện. Nghiên cứu sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý NVL và giảm thiểu lãng phí.

II. Thách thức trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Viglacera

Công ty Viglacera đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán NVL. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh của công ty. Việc quản lý NVL chưa hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng lãng phí và tăng chi phí sản xuất.

2.1. Những vấn đề tồn tại trong quản lý nguyên vật liệu

Một trong những vấn đề lớn là việc theo dõi và kiểm soát NVL chưa được thực hiện một cách chặt chẽ. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa NVL, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng công trình.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến kế toán NVL

Môi trường kinh doanh biến động nhanh chóng, yêu cầu công ty phải linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất và quản lý NVL. Sự thay đổi về giá cả nguyên liệu cũng là một yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

III. Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Viglacera

Hạch toán NVL tại công ty Viglacera được thực hiện theo các quy trình cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Việc áp dụng các phương pháp hạch toán hiện đại sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý NVL.

3.1. Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Quy trình hạch toán chi tiết NVL bao gồm việc ghi chép các chứng từ liên quan đến nhập, xuất và tồn kho NVL. Điều này giúp công ty theo dõi sát sao tình hình sử dụng NVL và đưa ra các quyết định kịp thời.

3.2. Các phương pháp hạch toán NVL hiện hành

Công ty áp dụng các phương pháp hạch toán như phương pháp thẻ song song và phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Những phương pháp này giúp công ty quản lý NVL một cách hiệu quả và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán nguyên vật liệu tại Viglacera

Việc áp dụng kế toán NVL tại công ty Viglacera đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Công ty không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng công trình thông qua việc quản lý NVL hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kế toán NVL

Sau khi áp dụng các giải pháp cải thiện, công ty đã giảm thiểu được chi phí NVL và nâng cao hiệu quả sản xuất. Điều này giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý NVL. Việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh quy trình kế toán là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán nguyên vật liệu tại Viglacera

Kế toán NVL tại công ty Viglacera có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình kế toán NVL để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển kế toán NVL

Công ty cần xây dựng một hệ thống kế toán NVL hiện đại, tích hợp công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu sai sót.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng công tác kế toán NVL. Công ty cần chú trọng đến việc nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán.

27/07/2025
Luận văn tmu kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng viglacera

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA.1 Cơ sở lý luận của vấn đề kế toán tại NVL công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera.1 Một số khái niệm cơ bản: Khái niệm về NVL:  Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.  NVL là đối tượng lao động chủ yếu của công ty,là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà doanh nghiệp xây lắp sử dụng. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá rị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó.NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành NVL.  Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, về mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch một lẩn hoàn toàn vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra. NVL có nhiều loại khác loại nhau. Trong đó, vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến .Vật liệu được chia thành vật liệu chính và vật liệu phụ.

Nguyên liệu được gọi tắt là NVL. NVL thường được sử dụng để thi công xây dựng các hạng mục công trình. Cụ thể hơn : NVL trong xây dựng của doanh nghiệp là đối tượng lao động như 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán gạch ,cát ,đá, xi măng…là một bộ phận trọng yếu của tư liệu ,là đối tượng lao động đã qua sự tác động của con người. NVL chính : là những NVL không thể thiếu ,có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nên sản phẩm cũng như sử dụng chủ đạo cho các công trình xây dựng.

NVL chính thường được sử dụng với số lượng lớn vào quá trình sản xuât NVL phụ: là nhứng NVL được dùng cho quá trình sản xuất sản phẩm, được dùng với số lượng ít, tuy nhiên NVL phụ cũng rất quan trọng trong viêc cấu thành nên sự thành công của sản phẩm. + Nhiên liệu : là loại vật liệu sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng. + Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết phụ tùng thay thế của các loại máy móc + Phế liệu thu hồi : Gồm những vật dụng thừa của NVL ( Nguồn tài liệu: Giao trình kế toán tài chính – Học Viện Tài Chính Gs.Nhà giáo Nhân Dân Ngô Thế Chi và Ts. Ngô Thị Thủy biên soạn) Kế toán doanh nghiệp hỏi và đáp – Dương Nhạc – Nhà xuất bản tài chính) 1.

Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến vấn đề kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera  Yêu cầu quản lý NVL : Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thường cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện khác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng. Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng NVL.cụ phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môi trường bên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế. Quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phương pháp quản lý cũng khác nhau.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình xuất, nhập, tồn kho vật tư, công cụ, hàng hóa trên sổ kế toán. - Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp kế toán không ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình biến động của hàng tồn kho. Cuối kỳ căn cứ vào kết 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán quả kiểm kê hàng hóa, kế toán xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá trị xuất nhập trong kỳ.  Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp có thể áp dung một trong 5 hình thức kế toán đó là: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và kế toán trên máy vi tính.

 Tính giá nguyên vật liệu nhập, xuất kho: - Với nguyên vật liệu nhập kho: tính giá nguyên vật liệu phải tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. - Với nguyên vật liệu xuất kho thì được tính theo một trong các phương pháp là: phương pháp đích danh, phương pháp bình quân, phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp nhập sau xuất trước, ngoài ra còn có phương pháp hệ số giá.  Trong công tác kế toán luôn có kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hỗ trợ cho nhau nên không thể thiếu trong kế toán NVL. - Kế toán chi tiết là việc tổ chức phản ánh kiểm tra và giám sát một cách chặt chẽ, tỉ mỉ chi tiết theo yêu cầu quản lý đối với các đối tượng kế toán tổng hợp trên các tài khoản.

- Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản để kiểm tra phản ánh và giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát. Doanh nghiệp nào cũng phải làm kế toán tổng hợp. Nội dung nghiên cứu 1.Kế toán NVL trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho của bộ tài chính thì nguyên liệu, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 :“Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”.Trong đó: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan đến 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán việc mua hàng tồn kho, các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do mua hàng không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua. Chi phí có liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được tính theo thực tế Tính giá NVL nhập kho Tính giá nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định khác nhau. + Đối với NVL mua ngoài thì giá thực tế nhập kho: = + + - Trong đó: -Chi phí thu mua thực tế: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức.

-Các khoản thuế nhập khẩu thuế khác(nếu có): như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)… + Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chê biến: = + + Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: = + + 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán + Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL thì giá thực tế NVL nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận. Gía thực tế của vật liệu góp vốn = Gía trị vốn góp do hội đồng liên doanh liên doanh đánh giá + Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính. Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị có thế sử dụng lại hoặc để bán + Đối với vận liệu được biếu tặng, viện trợ Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị thường tại thời điểm nhận  Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: NVL được thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau.

Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ