Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Thu Sương (lớp K54F Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa vào năm 2023.

Trong ngành xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giữ vị trí quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và tính chất đơn chiếc đòi hỏi công tác quản lý chi phí phải chặt chẽ từ khâu lập dự toán đến quyết toán bàn giao. Tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang, doanh nghiệp bước vào giai đoạn mở rộng sản xuất kinh doanh trong bối cảnh thị trường vật liệu và nhân công biến động, việc tối ưu hóa quy trình hạch toán chi phí và xác định chính xác giá thành thực tế trở thành yêu cầu cấp thiết để kiểm soát rủi ro và bảo toàn nguồn vốn.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập qua hệ thống câu hỏi và mục tiêu cụ thể:

Các câu hỏi nghiên cứu:

  1. Làm thế nào để hiểu rõ quy trình sản xuất trong Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang và cách thức chi phí được tính toán trong quá trình này?
  2. Các yếu tố nào đã ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và làm thế nào để quản lý chúng một cách có hiệu quả nhất?
  3. Làm cách nào để tối ưu hóa quá trình thu thập các dữ liệu liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm?

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số liệu và quy trình hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang (Đội 4, xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020–2022 và thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản nghiên cứu vận dụng khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết chuyên ngành xây lắp, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, chức năng của giá thành (thước đo bù đắp chi phí, chức năng lập giá, đòn bẩy kinh tế) và các loại giá thành (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế). Trong đó, giá thành dự toán đóng vai trò là giới hạn chi phí tối đa được xác định từ giá trị dự toán trừ lợi nhuận định mức.

Khung hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC sử dụng Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) với 4 tài khoản cấp 2:

  • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển trực tiếp cấu thành công trình).
  • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương chính, lương phụ của công nhân trực tiếp thi công; không bao gồm các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn).
  • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (chia làm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời phục vụ xe, máy thi công).
  • TK 1544: Chi phí sản xuất chung (chi phí phục vụ, quản lý tại tổ, đội thi công và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý tổ đội, thợ máy).
  • Các khoản chi phí vượt mức bình thường được kết chuyển vào TK 632 (Giá vốn hàng bán). Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên TK 642 và kết chuyển sang TK 911, không tính vào giá thành sản xuất công trình.

Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, khóa luận trình bày 3 phương pháp lý thuyết:

  1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  2. Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân tách chi phí nhóm 1 bỏ vào từ đầu và chi phí nhóm 2 phát sinh theo tiến độ).
  3. Đánh giá theo chi phí định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua:

  • Nghiên cứu thực nghiệm: Quan sát, khảo sát trực tiếp tại trụ sở và công trường của Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang.
  • Phân tích tài liệu: Thu thập, đối chiếu số liệu báo cáo tài chính, chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích chỉ số tăng giảm tuyệt đối và tương đối về lao động, tài sản, nguồn vốn qua các năm.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán và ban quản lý công ty nhằm làm rõ các khâu luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 tập trung phân tích các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành xây lắp chi phối trực tiếp đến quy trình kế toán: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và cố định tại nơi sản xuất; địa điểm thi công phân tán ngoài trời, chịu tác động bởi thời tiết; quá trình sản xuất kéo dài qua nhiều giai đoạn; việc tiêu thụ không qua lưu thông kho mà bàn giao trực tiếp tại công trường theo giá trị dự toán hoặc giá hợp đồng giao nhận thầu.

Từ các đặc điểm này, chương 1 xác định:

  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng công trình, hạng mục công trình, đơn vị thi công hoặc từng giai đoạn quy ước.
  • Đối tượng tính giá thành: Công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành có dự toán riêng.
  • Kỳ tính giá thành: Thường không trùng với kỳ báo cáo tháng/quý mà xác định tại thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

Tác giả chi tiết hóa sơ đồ hạch toán và nội dung phản ánh của 4 khoản mục chi phí qua TK 1541, 1542, 1543, 1544, đồng thời xây dựng công thức toán học tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ dựa trên tổng chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ và các khoản ghi giảm.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp nhân và tổ chức quản trị của đơn vị khảo sát:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang (MST: 3200591394; cấp phép ngày 17/02/2014, hoạt động từ 20/02/2014; đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc Thu; địa chỉ: Đội 4, xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị; do Chi cục Thuế huyện Hải Lăng quản lý).
  • Ngành nghề chính: Xây dựng công trình dân dụng, thủy lợi; xây dựng công trình giao thông, san lấp mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, kinh doanh vật liệu xây dựng và cho thuê xe máy công trình.
  • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, Phòng kinh doanh đấu thầu và xây dựng, Phòng kế toán, Phòng bán hàng (gồm bộ phận mua hàng và bán hàng), Phòng hành chính và Bộ phận Kho hàng.

Khóa luận phân tích năng lực nguồn lực của công ty qua dữ liệu thống kê giai đoạn 2020–2022:

Tình hình lao động giai đoạn 2020–2022:

Tiêu chí Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 40 44 50 +4 +10,00% +6 +13,64%
- Lao động nữ (người) 9 10 12 +1 +11,11% +2 +20,00%
- Độ tuổi từ 30 trở lên (người) 17 15 16 -2 -11,76% +1 +6,67%
- Lao động phổ thông (người) 23 24 30 +1 +4,35% +6 +25,00%

Quy mô nhân sự tăng từ 40 người (2020) lên 50 người (2022). Do tính chất nặng nhọc của ngành xây lắp, lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối; lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn nhất (từ 57,5% năm 2020 lên 60,0% năm 2022), doanh nghiệp sử dụng nhiều nhân công thời vụ thuê ngoài theo từng dự án để kiểm soát định phí lương.

Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (%) Năm 2021 (%) Năm 2022 (%) Đặc điểm biến động chính
Tài sản ngắn hạn 60,43% 79,27% 42,75% Năm 2020 tiền chiếm 46,54% TSNH; năm 2021 phải thu ngắn hạn chiếm 72,1% TSNH
Tài sản dài hạn 39,57% 20,73% 57,25% Năm 2020 TSCĐ gần 2 tỷ đồng; năm 2022 tăng vọt do chi phí xây dựng dở dang lớn
Nợ phải trả (100% ngắn hạn) 69,51% 81,97% 72,53% Năm 2020 chiếm gần 4,5 tỷ VNĐ; năm 2021 tăng gấp 2 lần; năm 2022 giảm 41,3% so với 2021
Vốn chủ sở hữu 30,49% 18,03% 27,47% Giá trị tăng trưởng nhẹ qua các năm (2021 tăng 7,48%; 2022 tăng 1,08%)

Tổng tài sản năm 2021 đạt đỉnh 11.570 triệu đồng. Cơ cấu vốn phản ánh mức độ đòn bẩy tài chính cao, nợ phải trả ngắn hạn luôn chiếm trên 69% tổng nguồn vốn, phụ thuộc lớn vào vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp và nợ vay ngân hàng.

Về công tác kế toán chuyên môn:

  • Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Chứng từ kế toán vận dụng: Chứng từ ghi sổ số 81/4TT, 62/4TT, 51/1TT, 12/4TT cùng các sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543, 1544.
  • Đối tượng tập hợp chi phí: Mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình độc lập.
  • Kỳ tính giá thành: Xác định khi công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tiễn và nhóm kiến nghị:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ; phương pháp phân bổ một số khoản mục chi phí chung và chi phí máy thi công giữa các công trình còn mang tính ước lượng; công tác kiểm kê và đánh giá khối lượng dở dang cuối kỳ còn phụ thuộc lớn vào bộ phận kỹ thuật.
  • Giải pháp đối với tổ chức bộ máy: Cải tiến khâu phân công nhiệm vụ, nâng cao trách nhiệm của cán bộ kế toán phụ trách theo dõi công nợ và công trình; tăng cường phối hợp với bộ phận kho và kỹ thuật thi công.
  • Giải pháp về kế toán chi phí và giá thành: Hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu theo dõi máy thi công, bảng nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành); chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công theo định mức ca máy hoặc giờ công thực tế; kiểm soát chặt chẽ các chi phí vượt định mức để hạch toán đúng vào giá vốn (TK 632) thay vì kết chuyển dồn vào giá thành công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành trong môi trường doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ:

  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực nghiệm giai đoạn 2020–2022 tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang, chỉ rõ cơ cấu lao động (tăng từ 40 lên 50 người, tỷ lệ lao động phổ thông 60%), biến động tài sản (tài sản dài hạn đạt 57,25% năm 2022) và áp lực nợ ngắn hạn (chiếm 69,51% đến 81,97% nguồn vốn).
  • Minh họa chi tiết quy trình ghi chép kế toán từ chứng từ gốc đến các chứng từ ghi sổ chuyên biệt (81/4TT, 62/4TT, 51/1TT, 12/4TT) và hệ thống sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543, 1544 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng quản lý nội bộ của doanh nghiệp, giúp cải thiện khâu kiểm soát hao phí vật tư, theo dõi định mức ca máy và phân loại chính xác chi phí dở dang cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn đã được tác giả chỉ rõ:

  • Quá trình thực tập trùng vào thời điểm cuối năm khi doanh nghiệp tập trung xử lý khối lượng công việc tồn đọng, do đó thời gian cung cấp thông tin và phỏng vấn chuyên sâu với cán bộ kế toán còn hạn chế, một số dữ liệu chi tiết chưa được khai thác toàn diện.
  • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong phạm vi số liệu 2020–2022, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán quản trị xây lắp quy mô lớn hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chu kỳ dự án xây dựng hoàn chỉnh từ năm 2023 trở đi, khảo sát việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu thay thế hình thức chứng từ ghi sổ thủ công, và nghiên cứu giải pháp kiểm soát rủi ro thanh khoản từ các khoản phải thu khách hàng lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán xây lắp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ đang vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tham khảo biểu mẫu chứng từ ghi sổ và phương pháp mở sổ chi tiết tập hợp chi phí trên TK 154.
  • Độc giả cần tài liệu nghiên cứu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, phân tích báo cáo tài chính và quản lý rủi ro đòn bẩy ngắn hạn của doanh nghiệp xây dựng tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với các chứng từ ghi sổ số 81/4TT, 62/4TT, 51/1TT, 12/4TT.

2. Chi phí sản xuất xây lắp tại công ty được tập hợp qua những tài khoản cấp 2 nào?
Doanh nghiệp sử dụng 4 tài khoản cấp 2 thuộc TK 154: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 1544 (Chi phí sản xuất chung).

3. Vì sao chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) trong xây lắp tại đơn vị không bao gồm các khoản trích theo lương?
Theo quy định kế toán xây lắp trích dẫn trong nghiên cứu, chi phí nhân công trực tiếp chỉ phản ánh tiền công, tiền lương trả cho lao động trực tiếp thi công. Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của bộ phận gián tiếp hoặc thợ máy được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 1544), còn công nhân xây lắp chủ yếu là lao động thời vụ không thuộc diện trích đóng bảo hiểm cố định theo biên chế.

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nguồn vốn của Công ty Hiếu Sang giai đoạn 2020–2022 là gì?
Nợ phải trả (toàn bộ là nợ ngắn hạn) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 69% tổng nguồn vốn qua các năm (năm 2020: 69,51%; năm 2021: 81,97%; năm 2022: 72,53%), trong khi vốn chủ sở hữu mỏng, dao động từ 18,03% đến 30,49%, phản ánh mức độ đòn bẩy tài chính cao.

5. Kỳ tính giá thành tại Công ty Xây dựng Hiếu Sang được xác định theo thời điểm nào?
Kỳ tính giá thành được xác định tại thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình thi công hoàn thành, có biên bản nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng, không phụ thuộc vào chu kỳ tháng hay quý theo niên độ kế toán thông thường.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thu Sương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng rõ nét về quy trình hạch toán qua hệ thống tài khoản TK 1541 đến TK 1544, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu lao động và báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang giai đoạn 2020–2022. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện chứng từ gốc, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí và kiểm soát định mức xây lắp tại doanh nghiệp.