Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp. Đây là hai chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ, gắn liền với việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững khi doanh thu tạo ra bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận kỳ vọng. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời chi phí sản xuất và tính đúng giá thành là yêu cầu cấp thiết để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành tối ưu.

Đối với ngành tư vấn và xây dựng cơ bản, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nhiều nét đặc thù so với các ngành sản xuất công nghiệp truyền thống. Phần lớn các công trình xây dựng và dự án tư vấn thiết kế có quy mô lớn, địa bàn phân tán, chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, và sản phẩm mang tính đơn chiếc theo từng đơn đặt hàng hoặc hồ sơ thiết kế cụ thể. Những đặc điểm này khiến việc tập hợp chi phí phát sinh cũng như xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trở nên phức tạp. Đề tài "Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của công trình là toàn bộ quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng cùng các đơn vị trực thuộc. Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2000 và 2001, trong đó các nghiệp vụ kế toán chi tiết được minh họa cụ thể qua kỳ kế toán tháng 12 năm 2000.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu. Bản chất của chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định. Ngược lại, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.

Khung phân loại chi phí được xây dựng trên hai tiêu thức chủ yếu:

  • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627).

Về giá thành, hệ thống lý luận phân chia theo thời điểm và cơ sở tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Công thức xác định tổng giá thành sản xuất thực tế được xác lập như sau:

$$\text{Tổng giá thành sản xuất} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các văn bản quy định, giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán thực tế: Tiếp cận và trích xuất số liệu từ các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng), hệ thống bảng phân bổ, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản liên quan tại phòng kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán đối ứng (TK 621, 622, 627, 154, 155, 632, 111, 141, 334, 338...), phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương và phương pháp tính giá thành tổng cộng chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất trong các doanh nghiệp

Phần thứ nhất trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: chi phí sản xuất phản ánh hao phí gắn liền với từng thời kỳ phát sinh, bao gồm cả sản phẩm hoàn thành, dở dang và hỏng; trong khi giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.

Hệ thống tài khoản kế toán được trình bày chi tiết về kết cấu và sơ đồ hạch toán:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh trị giá thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Cuối kỳ, sau khi trừ vật tư dùng không hết nhập lại kho, số chi phí thực tế được kết chuyển sang TK 154.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất, không có số dư cuối kỳ và kết chuyển toàn bộ sang TK 154.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ đội sản xuất, gồm 6 tiểu khoản (TK 6271 - Nhân viên phân xưởng; TK 6272 - Vật liệu; TK 6273 - Dụng cụ sản xuất; TK 6274 - Khấu hao TSCĐ; TK 6277 - Dịch vụ mua ngoài; TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Đóng vai trò tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành và theo dõi giá trị sản phẩm dở dang chuyển kỳ sau.

Chương này cũng phân tích hai phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và theo sản lượng ước tính tương đương), cùng 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp trực tiếp, tổng cộng chi phí, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp liên hợp). Cuối cùng, tác giả trình bày đặc điểm luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ kế toán cơ bản: Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Nhật ký chung.

Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất ở Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng

Phần thứ hai đi sâu vào phân tích thực tế tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng được thành lập ngày 26/03/1993 theo Quyết định số 150A-BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị: Trung tâm kinh tế - kỹ thuật và Quản lý công trình số 1. Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân và chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Sở Xây dựng Hà Nội. Chức năng chính gồm thiết kế, xây dựng công trình dân dụng, trang trí nội ngoại thất, khảo sát địa chất, lập và thẩm định dự án đầu tư.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng (Kế hoạch, Đầu tư tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kỹ thuật, Quản lý chất lượng) và các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp thiết kế, Xí nghiệp thi công, Trung tâm tư vấn đầu tư lập dự án, Xí nghiệp khảo sát địa chất).

Mô hình bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Phòng Tài chính kế toán do Kế toán trưởng phụ trách chung, các phần hành gồm: Kế toán tổng hợp; Kế toán TSCĐ và vật tư - CCDC; Kế toán thanh toán nội bộ; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán đầu tư XDCB; Kế toán doanh thu và công nợ. Nhân viên kế toán tại các đơn vị trực thuộc chịu sự chỉ đạo chuyên môn của phòng kế toán trung tâm, thực hiện thu thập, kiểm tra chứng từ gốc định kỳ chuyển về công ty để tổng hợp.

Về quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành thực tế:

  • Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng đơn đặt hàng, từng hợp đồng công trình hoặc từng giai đoạn công nghệ. Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình, hồ sơ thiết kế hoàn thành.
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ chứng từ xuất kho hoặc hóa đơn mua hàng xuất thẳng cho công trình, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh chi phí tiền lương trực tiếp và các khoản trích theo lương. Tỷ lệ trích áp dụng tại thời điểm khảo sát gồm 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị và 6% trừ vào thu nhập của người lao động (tổng cộng 25%, phân bổ cho BHXH, BHYT và KPCĐ).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí giám sát thi công, vật liệu quản lý, dịch vụ mua ngoài và chi phí khấu hao TSCĐ tại hiện trường.
  • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng ước tính tương đương và sử dụng phương pháp tổng cộng chi phí để tính tổng giá thành các công trình, dự án hoàn thành trên TK 154.

Phần III: Một số nhận xét và đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất và những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng

Phần thứ ba khái quát những mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị. Tác giả đánh giá cao việc áp dụng hình thức kế toán tập trung phù hợp với đặc thù quản lý của doanh nghiệp tư vấn xây dựng, giúp tập trung đầu mối kiểm soát tài chính. Việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung đảm bảo tính rõ ràng, dễ đối chiếu và luân chuyển chứng từ kịp thời giữa các bộ phận.

Tuy nhiên, tài liệu cũng chỉ rõ những khó khăn thực tế mà công ty phải đối mặt:

  • Đặc thù các công trình xây dựng và tư vấn thiết kế kéo dài qua nhiều niên độ khiến vòng quay vốn bị chậm lại.
  • Tình trạng thu hồi công nợ sau khi bàn giao nghiệm thu công trình còn chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối dòng tiền và nguồn vốn lưu động.
  • Công tác phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung và việc theo dõi chi phí theo từng giai đoạn dự án cần được chuẩn hóa chi tiết hơn để nâng cao độ chính xác của giá thành từng gói thầu.

Trên cơ sở đó, các giải pháp và kiến nghị được định hướng vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí ban đầu, quản lý chặt chẽ tạm ứng thi công, đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn công nợ và tăng cường ứng dụng các công cụ tính toán nhằm tối ưu hóa giá thành sản phẩm sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã tổng hợp cụ thể các số liệu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng trong năm 2001:

Chỉ tiêu kinh tế Giá trị thực hiện năm 2001
Tổng doanh thu 7,371 tỷ đồng
Lợi nhuận 255 triệu đồng
Nộp ngân sách sản xuất 300 triệu đồng
Nộp BHXH, KPCĐ 278 triệu đồng

Hệ thống dự án và công trình trọng điểm mà công ty đã thực hiện được ghi nhận trong tài liệu bao gồm:

Hạng mục / Dự án Quy mô / Địa bàn triển khai Loại hình thực hiện
Trụ sở Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nam Định Dự án công trình 50 tỷ đồng Thiết kế, thi công và lập dự án
Trụ sở UBND tỉnh Vĩnh Phúc Dự án công trình 30 tỷ đồng Thiết kế, thi công và lập dự án
Dự án quy hoạch Cửa Lò Nghệ An Thiết kế, quy hoạch
Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa Thanh Hóa Thiết kế, lập dự án
Công ty Quạt điện Long Sơn Thanh Hóa Thiết kế, tư vấn đầu tư
Hội trường Ba Đình Hà Nội Thi công xây lắp
Công ty Dược Hà Tây Hà Tây Thi công xây lắp
Nhà máy tấm lợp Vitmetal Khu vực công nghiệp Thi công xây dựng
Nhà văn hóa Tuyên Quang Tuyên Quang Thi công xây lắp

Về mặt chuyên môn kế toán, tài liệu đã minh họa rõ nét quy trình ghi chép và kết chuyển số liệu trong tháng 12/2000 qua hệ thống tài khoản:

Tài khoản Tên tài khoản Số phát sinh kết chuyển sang TK 154 (Tháng 12/2000)
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.569.000 đồng (minh họa sổ Cái) / 2.267.000 đồng (minh họa Nhật ký chung)
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp 2.267.000 đồng (minh họa sổ Cái) / 3.620.000 đồng (minh họa Nhật ký chung)
TK 627 Chi phí sản xuất chung 2.620.000 đồng (minh họa sổ Cái) / 2.206.000 đồng (minh họa Nhật ký chung)
TK 154 Chi phí SXKD dở dang Tập hợp toàn bộ chi phí để tính giá thành

Đóng góp chính của tài liệu là đã phản ánh đầy đủ mô hình hạch toán kế toán chi phí thực tế tại một doanh nghiệp tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng đặc thù, kết nối chặt chẽ giữa lý luận hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp với quy trình luân chuyển chứng từ gốc, ghi chép sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản tại hiện trường sản xuất kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của tài liệu thể hiện ở phạm vi số liệu thực nghiệm:

  • Số liệu khảo sát và minh chứng chứng từ chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh của tháng 12 năm 2000 và kết quả kinh doanh năm 2001, chưa phản ánh chuỗi số liệu đa năm để phân tích xu hướng biến động chi phí.
  • Các bảng biểu trích xuất từ văn bản gốc tồn tại một số khác biệt nhỏ về số liệu giữa các trang trích sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản do giới hạn kỹ thuật sao chép chứng từ tại thời điểm lập chuyên đề.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài gồm:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí gắn với việc ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa quá trình phân bổ chi phí sản xuất chung.
  • Hoàn thiện hệ thống xây dựng định mức chi phí dự toán trong hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng để phục vụ công tác kiểm soát chi phí theo mô hình kế toán quản trị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản, tư vấn kiến trúc - kỹ thuật.
  • Người làm công tác kế toán thực tế tại các công ty thiết kế, xây lắp: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp/đội khảo sát về phòng kế toán trung tâm, phương pháp ghi chép sổ Nhật ký chung và kỹ thuật trích lập các khoản trích theo lương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và mẫu biểu ghi sổ Nhật ký chung, sổ Cái gắn với các hợp đồng công trình thực tế (như công trình ký túc xá, kênh Đại Mỗ, đài khí tượng thủy văn).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng được thành lập theo quyết định nào và cơ sở hình thành ra sao? Công ty được thành lập vào ngày 26/03/1993 theo Quyết định số 150A-BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng, trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị là Trung tâm kinh tế - kỹ thuật và Quản lý công trình số 1.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh chính của Công ty trong năm 2001 đạt được các chỉ tiêu nào? Trong năm 2001, Công ty đạt tổng doanh thu 7,371 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 255 triệu đồng, nộp ngân sách nhà nước cho sản xuất 300 triệu đồng và nộp BHXH, KPCĐ 278 triệu đồng.

3. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và mô hình tổ chức bộ máy kế toán ra sao? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán là hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác xử lý số liệu tổng hợp được thực hiện tại một phòng Tài chính kế toán duy nhất của công ty dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng.

4. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại Công ty được xác định như thế nào? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng, từng sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ sản xuất (từng công trình, hạng mục công trình). Phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp tổng cộng chi phí; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thực hiện theo sản lượng ước tính tương đương.

5. Tỷ lệ các khoản trích theo lương được tính vào chi phí và trừ lương người lao động tại thời điểm khảo sát là bao nhiêu? Theo số liệu trình bày tại công ty, tỷ lệ trích nộp là 19% tiền lương tính vào chi phí sản xuất của các bộ phận và 6% trừ vào tiền lương của cán bộ công nhân viên (tổng cộng 25% cho BHXH, BHYT và KPCĐ).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng hình thức Nhật ký chung tại Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán trên các tài khoản 621, 622, 627, 154 gắn với các công trình, dự án cụ thể và phương pháp tổng cộng chi phí để tính giá thành thực tế. Các đánh giá về khó khăn thu hồi công nợ và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí có ý nghĩa thiết thực đối với quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và thi công xây lắp.