Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt không chỉ về chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà còn về giá bán trên thị trường. Ngành dệt may giữ vai trò là một trong những ngành công nghiệp xuất nhập khẩu chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế. Đối với doanh nghiệp dệt may, việc quản trị chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm là yếu tố mang tính quyết định đến khả năng định giá hợp lý, kiểm soát chi phí thực tế và bảo đảm lợi nhuận hoạt động.

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, hoạt động sản xuất kinh doanh mang đặc thù của quy trình gia công, may mặc xuất khẩu với nhiều đơn hàng, đa dạng chủng loại mẫu mã và nguyên phụ liệu. Việc hạch toán đúng, đủ chi phí và tính toán chính xác giá thành từng mã đơn hàng là yêu cầu cấp thiết để nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Khóa luận cử nhân kinh tế ngành Kế toán của tác giả Dương Hà Tú Linh (niên khóa 2020 – 2024, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Linh Chi tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc.
    3. Thứ ba: Đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc diễn ra như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc (Đường số 2, Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; số liệu thực tế về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khảo sát trong Quý 3 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành đối với mã sản phẩm cụ thể: Mẫu áo Uniform Proper F5355 PO 2151384.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu giáo trình chuyên ngành kế toán chi phí và kế toán tài chính (ThS. Huỳnh Lợi, 2010; PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi, 2007; Giáo trình Nguyên lý Kế toán của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) cùng hệ thống quy định pháp lý kế toán hiện hành tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
  • Khung pháp lý kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, trực tiếp vận dụng các điều khoản quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản:
    • Điều 84 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
    • Điều 85 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; hạch toán các khoản trích theo lương theo tỷ lệ bắt buộc 32% (người sử dụng lao động đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5% quỹ tiền lương).
    • Điều 87 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết 6 tài khoản cấp 2: TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
    • Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho: Tập hợp chi phí sản xuất qua Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Khóa luận hệ thống ba phương pháp: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (áp dụng khi tỷ trọng chi phí NVL chiếm từ 65% trở lên), đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương (phân tách nhóm chi phí 1 và nhóm chi phí 2), và đánh giá theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp định mức và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Căn cứ pháp lý theo TT 200/2014/TT-BTC Nội dung phản ánh chính
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 Điều 84 Trị giá thực tế NVL chính, phụ xuất trực tiếp cho sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Điều 85 Tiền lương, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (32%)
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271 - 6278) Điều 87 Khấu hao TSCĐ, CCDC, điện nước, quản lý phân xưởng
Tổng hợp chi phí SXKD TK 154 Chế độ KKTX Tập hợp chi phí phát sinh, kết chuyển tính giá thành SP

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp cơ sở lý thuyết, luật kế toán, các thông tư, giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành liên quan đến giá thành sản xuất.
  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác hạch toán và nhập dữ liệu nghiệp vụ của kế toán viên tại phòng Tài chính Kế toán.
    • Phương pháp thu thập tài liệu thực tế: Sao chép, tiếp cận các hồ sơ tài liệu do công ty cung cấp gồm Báo cáo tài chính 2020 – 2022, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản lý phân xưởng để làm rõ quy trình sản xuất và phương pháp hạch toán thực tế.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân tích tỷ lệ, so sánh đối chiếu giữa số liệu kế toán thực tế và mô hình lý thuyết nhằm rút ra nhận định về hiệu quả công tác kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích chi tiết các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất: theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo công dụng kinh tế (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp); và theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Ngoài ra, chương này cũng phân định các khái niệm chi phí kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội và chi phí chênh lệch.

Về mặt giá thành, chương 1 phân biệt rõ mối quan hệ tương hỗ và sự khác nhau về bản chất, nội dung, phạm vi và lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Tác giả trình bày chi tiết quy trình kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên trên hệ thống tài khoản 621, 622, 627 và 154; công thức và trình tự phân bổ chi phí gián tiếp; các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức xác định giá thành theo năm phương pháp hạch toán chủ yếu trong công nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phúc

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, bao gồm thông tin pháp lý (thành lập ngày 05/03/2018, mã số thuế 3301624575, vốn điều lệ đăng ký 46.000 đồng, trụ sở tại Cụm công nghiệp An Hòa, Thành phố Huế, đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Phan Văn Bình), lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính (may trang phục, sản xuất sợi, nguyên phụ liệu may, bao bì carton, dịch vụ thêu, in, giặt là) và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Cơ cấu phòng ban gồm: Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc), Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Công nghệ, Phòng Nhân sự, Phòng Kế hoạch thị trường và Phòng Tài chính Kế toán.

Phần thực trạng tài chính và kế toán phản ánh các nội dung:

  • Phân tích tình hình lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản, nguồn vốn (Bảng 2.2) và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.3).
  • Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trong Quý 3/2023, tập trung vào tháng 8/2023:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán dựa trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu thông quan (Biểu 2.1), phiếu nhập kho nguyên vật liệu chính, phiếu nhập kho dựng (Biểu 2.2, 2.3), hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho chỉ may (Biểu 2.4, 2.5), phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính và phụ (Biểu 2.6, 2.7), theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 621 cho mã hàng F5355 (Biểu 2.8).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi theo Tổ may số 14 thông qua bảng chấm công tháng 08/2023 (Bảng 2.4), bảng tính lương tháng 08/2023 (Bảng 2.5), sổ chi tiết TK 6221 và TK 6222 (Biểu 2.9, 2.10).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp bảng trích khấu hao tài sản cố định tháng 8/2023 (Bảng 2.6), bảng phân bổ công cụ dụng cụ (Bảng 2.7), hóa đơn GTGT và ủy nhiệm chi tiền điện, nước kỳ 1 tháng 8/2023 (Biểu 2.11 - 2.14) và sổ chi tiết TK 627 (Biểu 2.15).
    • Tính giá thành sản phẩm: Khảo sát quy trình tập hợp chi phí và lập bảng tính giá thành thực tế cho mã hàng áo Uniform Proper F5355 PO 2151384 (Bảng 2.8) cùng phiếu nhập kho thành phẩm tương ứng (Biểu 2.16).

Chương 3: Đánh giá và đề ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thiên An Phúc

Trên cơ sở đối chiếu số liệu và quy trình thực tế ở Chương 2 với chuẩn mực lý thuyết ở Chương 1, Chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị. Tác giả chỉ ra các điểm tích cực trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ chứng từ kế toán cơ bản, áp dụng hình thức kế toán máy và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bên cạnh đó, tác giả nhận diện các vướng mắc trong phân bổ chi phí sản xuất chung, công tác theo dõi định mức hao hụt nguyên phụ liệu dệt may và việc đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Từ đó, chương 3 đề xuất các định hướng giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành, góp phần tăng cường tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Minh họa hoàn chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ mua vật tư, xuất kho cho sản xuất, tính lương công nhân may trực tiếp đến khâu tính giá thành và lập phiếu nhập kho thành phẩm.
  • Phản ánh đầy đủ số liệu tài chính của công ty giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các bảng tổng hợp lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời hệ thống hóa chi tiết dữ liệu chi phí thực tế phát sinh trong tháng 8/2023 của Tổ sản xuất số 14 đối với đơn hàng mã F5355 (PO 2151384).
  • Phản ánh phương thức mở sổ chi tiết hạch toán theo đối tượng sản phẩm và tài khoản cấp 2 (TK 6221, TK 6222, TK 627) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế xuất phát từ chính quy trình vận hành của doanh nghiệp dệt may, nhằm khắc phục các tồn tại trong khâu phân bổ chi phí chung và kiểm soát định mức vật tư gia công.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về hạch toán chi phí sản xuất ngành may mặc tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, làm rõ khoảng cách giữa quy định lý thuyết trên Thông tư 200 và việc vận dụng thực tế tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Theo thừa nhận của tác giả trong phần tóm lược và phạm vi nghiên cứu, các nhận định và đánh giá trong khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót và mang tính chủ quan do kinh nghiệm thực tế của sinh viên thực tập còn hạn chế. Dữ liệu kế toán chi phí và tính giá thành thực tế mới chỉ được khảo sát giới hạn trong Quý 3/2023 (trọng tâm là tháng 8/2023) và tập trung vào một mã sản phẩm cụ thể (áo Uniform Proper F5355 PO 2151384), chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm hoặc các chu kỳ sản xuất khác trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ niên độ kế toán cả năm, khảo sát đồng thời nhiều mã hàng dệt may xuất khẩu khác nhau; nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các công cụ kế toán quản trị chi phí hiện đại như chi phí định mức kết hợp phân tích biến động chi phí, hoặc kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) trong các đơn vị dệt may gia công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Hệ thống hóa chi tiết các bước hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đi kèm sơ đồ luân chuyển tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 và TK 155, 632).
  • Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp may dệt: Tờ khai hải quan thông quan nguyên liệu nhập khẩu, phiếu xuất kho vải và phụ liệu may (chỉ may, dựng), bảng chấm công và bảng phân bổ lương công nhân may, bảng khấu hao TSCĐ phân xưởng và bảng tính giá thành chi tiết cho từng mã đơn hàng cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng số liệu thực tế tại doanh nghiệp trong giai đoạn nào? Số liệu phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong 3 năm liên tục từ 2020 đến 2022. Số liệu phản ánh thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tác giả khảo sát trong Quý 3 năm 2023, trong đó số liệu hạch toán chi tiết gắn liền với tháng 8 năm 2023.

Văn bản quy phạm pháp luật nào được vận dụng làm căn cứ hạch toán tài khoản kế toán trong khóa luận? Khóa luận vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể gồm Điều 84 (hạch toán TK 621), Điều 85 (hạch toán TK 622) và Điều 87 (hạch toán TK 627 cùng các tài khoản cấp 2 từ 6271 đến 6278).

Sản phẩm cụ thể nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực tế quy trình tính giá thành? Đề tài nghiên cứu thực tế cách tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm may mặc có mã: Mẫu áo Uniform Proper F5355 PO 2151384 do Tổ 14 sản xuất trong tháng 8/2023.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào và tập hợp chi phí qua tài khoản nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụng Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ phục vụ tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương của nhân công trực tiếp được xác định như thế nào trong cơ sở lý thuyết? Theo cơ sở lý thuyết được trình bày tại trang 20 của khóa luận, tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc theo lương là 32%, trong đó người lao động đóng 10,5% tiền lương và người sử dụng lao động đóng 21,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Hà Tú Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và kỹ thuật tính giá thành đơn hàng may mặc thực tế cho mã áo Uniform Proper F5355 PO 2151384 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc. Qua việc phân tích thực trạng Quý 3/2023 và dữ liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022, khóa luận đã đề xuất các phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thiết thực cho hoạt động học thuật và thực hành kế toán trong ngành dệt may.