Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và nguy cơ bị chiếm dụng vốn trong chu trình bán hàng. Quản lý công nợ và kiểm soát khả năng thanh toán là công tác trọng yếu nhằm bảo toàn vốn kinh doanh, phòng ngừa rủi ro nợ khó đòi, duy trì dòng tiền và đảm bảo nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan như nhà cung cấp, ngân hàng và cơ quan thuế.

Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh (địa chỉ tại 104 Tạ Quang Bửu, Phường Thuận Thành, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bán buôn, bán lẻ các mặt hàng pin, ắc quy, nước điện tích và vận tải hàng hóa. Quá trình hoạt động thực tế tại doanh nghiệp phát sinh các vấn đề tài chính phức tạp:

  • Kỳ thu tiền bình quân của công ty kéo dài (trung bình khoảng 3 tháng), làm chậm tốc độ thu hồi tiền hàng và gia tăng quy mô vốn bị khách hàng chiếm dụng.
  • Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty có trị số nhỏ hơn 1 trong giai đoạn khảo sát, phản ánh tình trạng không đảm bảo khả năng thanh toán ngay cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn bằng lượng tiền mặt hiện có.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh, Thừa Thiên Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Nhật thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa học 2018–2022) nhằm giải quyết các vấn đề trên thông qua hệ thống hóa thực trạng hạch toán và đánh giá các chỉ tiêu thanh toán của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 6 nhiệm vụ:

  1. Củng cố kiến thức lý luận và thực tiễn về công tác kế toán ghi nhận khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (cụ thể là thuế Giá trị gia tăng) và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, mô tả công việc ghi nhận kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và thuế GTGT tại đơn vị.
  3. Tìm hiểu về chứng từ sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ trọng tâm liên quan tới khoản phải thu khách hàng, khoản phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (thuế GTGT).
  4. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán như hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời.
  5. Đánh giá ý kiến của khách hàng về chính sách nợ của công ty (chính sách trả nợ, thu hồi nợ, lợi ích của khách hàng nhận được từ chính sách nợ).
  6. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán, thuế GTGT) và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh, Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính và hồ sơ kế toán của công ty giai đoạn 2018–2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả, thuế GTGT; phân tích các chỉ tiêu tài chính về công nợ và khả năng thanh toán; khảo sát ý kiến khách hàng về chính sách tín dụng thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận gắn liền với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam cùng các công cụ thống kê định lượng.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành.
  • Hệ thống tài khoản và nghiệp vụ hạch toán chủ yếu:
    • Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, từng lần thanh toán, bù trừ công nợ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và trích lập/xử lý xóa sổ nợ phải thu khó đòi (TK 2293).
    • Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Ghi nhận chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh số tiền phải trả, các khoản ứng trước tiền hàng, chiết khấu thanh toán nhận được (TK 515) và điều chỉnh giảm giá/hàng mua trả lại.
    • Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (trọng tâm TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp): Ghi nhận số thuế GTGT đầu ra, đối ứng khấu trừ với thuế GTGT đầu vào (TK 133) và số thuế đã nộp Ngân sách Nhà nước qua TK 111, 112.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
    • Chỉ tiêu phân tích công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Hệ số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Hệ số vòng quay các khoản phải trả; Thời gian quay vòng của các khoản phải trả; Hệ số nợ.
    • Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh; Khả năng thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp chuyên môn:

  1. Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để phân loại, mô tả quy trình hạch toán và đối chiếu số liệu sổ sách.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp cơ sở lý thuyết từ giáo trình, bài báo khoa học, văn bản pháp quy và các công trình nghiên cứu liên quan.
  3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Thu thập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 131, TK 331, TK 333, TK 1111, TK 341), các Hóa đơn GTGT (ví dụ Hóa đơn số 0000233, số 0000344), Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT tại Phòng Kế toán – Tài chính của công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Sách báo, trang thông tin điện tử chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp qua khảo sát: Thiết kế bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) nhằm ghi nhận ý kiến khách hàng về chính sách nợ của công ty.
    • Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính quy mô mẫu cho biến định tính: $$n = \frac{Z_{\alpha/2}^2 \cdot P \cdot (1-P)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng an toàn $P = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 10%$ ($0{,}1$), cỡ mẫu lý thuyết tính được là: $$n = \frac{1{,}96^2 \cdot 0{,}5 \cdot (1-0{,}5)}{0{,}1^2} = 96{,}04 \approx 96 \text{ khách hàng}$$ Tác giả mở rộng điều tra ngẫu nhiên và thu thập đủ 100 mẫu hợp lệ.
  4. Phương pháp xử lý thống kê: Dữ liệu điều tra sơ cấp được nhập và phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 22, sử dụng phương pháp kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá giá trị trung bình và ý nghĩa thống kê của các biến quan sát.
  5. Phương pháp so sánh, phân tích: Đối chiếu số liệu giữa các năm 2018, 2019, 2020 để đánh giá mức độ biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số thanh toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán Công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho đề tài:

  • Khái niệm và phân loại công nợ: Xác định nợ phải thu là bộ phận tài sản thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp nhưng đang bị đối tác chiếm dụng; phân loại chi tiết theo kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, tạm ứng, ký cược, ký quỹ...). Xác định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình (phải trả người bán, nợ vay, thuế phải nộp, phải trả người lao động...).
  • Nội dung và sơ đồ hạch toán kế toán công nợ:
    • Mô tả nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ chữ T đối ứng của TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).
    • Quy định việc theo dõi chi tiết từng khách nợ/chủ nợ, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán hiện hành.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công nợ và năng lực thanh toán:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: So sánh giữa tổng giá trị phải thu và tổng giá trị phải trả nhằm nhận diện doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn ($< 100%$) hay đang bị chiếm dụng vốn ($> 100%$).
    • Vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân: Đo lường tốc độ chuyển đổi nợ phải thu thành tiền mặt: $$\text{Vòng quay các khoản phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$$ $$\text{Kỳ thu tiền bình quân} = \frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$$
    • Vòng quay các khoản phải trả và Thời gian quay vòng khoản phải trả: Đánh giá chính sách thanh toán cho nhà cung cấp: $$\text{Số vòng luân chuyển khoản phải trả} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán} \pm \Delta \text{Hàng tồn kho}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải trả}}$$ $$\text{Thời gian quay vòng các khoản phải trả} = \frac{\text{Thời gian của kỳ phân tích}}{\text{Số vòng luân chuyển các khoản phải trả}}$$
    • Hệ số nợ: $\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$, phản ánh mức độ tự chủ tài chính.
    • Các hệ số thanh toán:
      • Hệ số thanh toán ngắn hạn $= \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
      • Hệ số thanh toán nhanh $= \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
      • Khả năng thanh toán tức thời $= \frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán Công nợ và phân tích tình hình khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh, Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày toàn diện số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh:

1. Tổng quan doanh nghiệp và tổ chức bộ máy

  • Thông tin pháp lý: Mã số thuế 3300535386, cấp phép ngày 11/03/2008, chính thức hoạt động từ 01/04/2008 do ông Võ Ngọc Mạnh làm đại diện pháp luật.
  • Ngành nghề đăng ký kinh doanh chính: Mã ngành 4669 (Bán buôn pin và ắc quy các loại - chính); Mã ngành 4759 (Bán lẻ đồ điện gia dụng); Mã ngành 4933 (Vận tải hàng hóa bằng ô tô).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán – Tài chính (gồm Bộ phận Kế toán và Bộ phận Kho quỹ), Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Vận chuyển).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán trùng năm dương lịch (01/01 đến 31/12).

2. Tình hình lao động giai đoạn 2018–2020

Quy mô nhân sự của công ty duy trì ổn định qua 3 năm:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Người) Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người) So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2020/2019 (+/-)
Tổng số lao động 18 19 20 +1 +1
Phân theo giới tính:
- Nam 11 12 13 +1 +1
- Nữ 7 7 7 0 0
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 6 6 7 0 +1
- Trung cấp 2 2 2 0 0
- Lao động phổ thông 10 11 11 +1 0
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 10 11 12 +1 +1
- Lao động gián tiếp 8 8 8 0 0

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018–2020

Biến động tài sản và nguồn vốn của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (Đồng) Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN & DÀI HẠN
1. Tiền và tương đương tiền 4.187.395 324.883.090 61.890.098 +7.642,88% -81,03%
2. Các khoản phải thu 2.978.899.438 2.841.751.787 4.025.263.136 -4,60% +41,64%
- Phải thu của khách hàng 2.814.928.930 2.433.749.751 3.324.081.258 -13,55% +36,58%
- Trả trước cho người bán 163.970.508 8.002.036 294.331.878 -95,01% +3.578,58%
- Phải thu khác 0 400.000 400.000 - 0,00%
3. Hàng tồn kho 2.127.121.705 3.332.034.402 1.991.298.667 +56,65% -40,24%
4. Tài sản cố định (giá trị còn lại) 45.625.531 26.586.618 23.042.938 -41,72% -13,33%
- Nguyên giá TSCĐ 229.834.431 229.834.431 229.834.431 0,00% 0,00%
- Hao mòn lũy kế (184.208.900) (203.247.813) (206.791.493) +10,33% +1,74%
5. Tài sản khác (Thuế GTGT khấu trừ...) 59.879.205 100.925.334 3.490.742 +68,54% -96,54%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5.215.713.274 6.626.181.231 6.104.985.581 +25,47% -7,47%
B. NGUỒN VỐN
1. Nợ phải trả 4.239.257.934 5.597.551.488 5.097.009.288 +32,04% -8,94%
- Vay và nợ thuê tài chính 4.219.774.504 5.560.109.112 5.064.084.764 +31,76% -8,92%
- Người mua trả tiền trước 5.742.476 6.840.900 7.950.000 +19,13% +16,21%
- Phải trả khác 13.740.954 30.601.476 24.974.524 +122,70% -18,39%
2. Vốn chủ sở hữu 976.455.340 1.028.629.743 1.007.976.293 +5,34% -2,01%
- Vốn góp của chủ sở hữu 1.570.000.000 1.570.000.000 1.570.000.000 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (593.544.660) (541.370.257) (562.023.707) -8,79% +3,82%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.215.713.274 6.626.181.231 6.104.985.581 +25,47% -7,47%

4. Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Ghi chép chi tiết qua chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT số 0000233), theo dõi trên Sổ chi tiết TK 131, Sổ Cái TK 131 và đối chiếu Sổ chi tiết TK 1111 khi phát sinh thu hồi nợ bằng tiền mặt. Tuy nhiên, năm 2020 khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (+36,58%) lên mức hơn 3,32 tỷ đồng do nới lỏng chính sách bán nợ.
  • Kế toán nợ phải trả người bán: Sử dụng Hóa đơn GTGT mua vào (Hóa đơn số 0000344), theo dõi qua Sổ chi tiết TK 331, Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết TK 341. Khoản trả trước cho người bán biến động mạnh (giảm 95,01% năm 2019 nhưng tăng vọt 3.578,58% năm 2020 lên 294,33 triệu đồng).
  • Kế toán thuế GTGT: Hạch toán qua TK 333 (TK chi tiết 3331), lập Bảng kê hóa đơn dịch vụ mua vào/bán ra và lập Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT hàng kỳ.
  • Đặc điểm khả năng thanh toán: Tỷ trọng nợ phải trả luôn chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, trong đó chủ yếu là vay và nợ thuê tài chính (chiếm trên 4,21 tỷ đồng đến 5,56 tỷ đồng). Hệ số thanh toán tức thời ở mức thấp do lượng tiền mặt duy trì hạn chế so với nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
  • Kết quả khảo sát 100 khách hàng: Đánh giá các biến định lượng qua SPSS 22 về lý do mua nợ, mức độ thỏa mãn với thời hạn tín dụng và đánh giá lợi ích nhận được từ chính sách bán chịu của công ty.

Chương 3: Đánh giá và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán Công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh, Thừa Thiên Huế

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ trích xuất dữ liệu nhanh; tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đối chiếu sổ sách định kỳ.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Kỳ thu tiền bình quân còn dài, quy chế tín dụng thương mại lỏng lẻo khiến vốn bị chiếm dụng nhiều năm 2020.
    • Phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng (chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu nguồn vốn), gây áp lực trả nợ lãi và nợ gốc.
    • Khả năng thanh toán tức thời không đảm bảo an toàn do dự trữ tiền mặt thấp ($< 1$).
    • Chưa chủ động trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi chặt chẽ theo kỳ hạn nợ.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác kế toán công nợ: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu giao hàng đến đối chiếu biên bản xác nhận công nợ; theo dõi chi tiết tuổi nợ của từng khách hàng.
    2. Nâng cao quản lý các khoản nợ phải thu khách hàng: Phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích trả sớm; quy định hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán nghiêm ngặt; đẩy mạnh đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.
    3. Nâng cao khả năng thanh toán của công ty: Tái cơ cấu nguồn vốn, giảm dần tỷ lệ phụ thuộc vào vốn vay; đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho để chuyển hóa thành tiền; cân đối dòng tiền thu - chi nhằm cải thiện hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản

  • Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản của công ty biến động qua 3 năm, đạt 5.215.713.274 đồng (2018), tăng lên 6.626.181.231 đồng (2019, tăng 25,47%), sau đó giảm xuống 6.104.985.581 đồng (2020, giảm 7,47%).
  • Cơ cấu công nợ phải thu: Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản ngắn hạn (57,11% năm 2018). Trong đó, khoản phải thu khách hàng tăng mạnh từ 2.433.749.751 đồng năm 2019 lên 3.324.081.258 đồng năm 2020 (+36,58%), phản ánh tình trạng nới lỏng bán chịu làm tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn.
  • Tình hình thanh khoản và nguồn vốn:
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn: 81,28% (2018), 84,48% (2019) và 83,49% (2020). Vay và nợ thuê tài chính chiếm tỷ trọng chủ đạo trong nợ phải trả (đạt 4.219.774.504 đồng năm 2018; 5.560.109.112 đồng năm 2019; 5.064.084.764 đồng năm 2020).
    • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty ghi nhận số âm liên tục qua 3 năm: -593.544.660 đồng (2018), -541.370.257 đồng (2019) và -562.023.707 đồng (2020), làm suy giảm quy mô vốn chủ sở hữu thực tế.
    • Dự trữ tiền mặt thấp (năm 2018 chỉ có 4.187.395 đồng; năm 2020 còn 61.890.098 đồng), dẫn đến hệ số thanh toán tức thời luôn nhỏ hơn 1.

Giải pháp và đóng góp của nghiên cứu

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác tổ chức kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh pin và ắc quy trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Kết hợp giữa phương pháp phân tích báo cáo tài chính truyền thống và phương pháp định lượng (khảo sát mẫu $n=100$, kiểm định SPSS One-Sample T-Test) nhằm làm rõ nguyên nhân phát sinh công nợ từ phía khách hàng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực trạng của công ty: kiểm soát kỳ thu tiền bình quân, phân nhóm khách hàng theo hạn mức bán chịu, đẩy mạnh luân chuyển hàng tồn kho và tái cơ cấu nợ vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2018–2020) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp kinh doanh phụ tùng, ắc quy cùng quy mô tại khu vực miền Trung.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Phương pháp khảo sát ý kiến khách hàng mới dừng lại ở thống kê mô tả và kiểm định One-Sample T-Test trên mẫu $n=100$, chưa đi sâu vào mô hình hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố tín dụng thương mại đến hành vi thanh toán của khách nợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính sau năm 2020; phân tích sâu hơn về việc xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ và ứng dụng các kỹ thuật quản trị vốn lưu động nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp phân phối thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu hạch toán: Tham khảo cách trích xuất chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 333, Tờ khai thuế 01/GTGT) và quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp luận phân tích tài chính kết hợp điều tra định lượng: Quy trình tính toán cỡ mẫu $n=96 \rightarrow 100$ và ứng dụng SPSS trong kiểm định bảng hỏi khảo sát khách hàng về chính sách nợ của doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và ngành nghề kinh doanh cụ thể là gì?

Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh (Mã số thuế: 3300535386; địa chỉ: 104 Tạ Quang Bửu, Phường Thuận Thành, TP. Huế). Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn pin và ắc quy các loại (mã ngành 4669), bán lẻ đồ điện gia dụng (mã ngành 4759) và vận chuyển hàng hóa bằng ô tô (mã ngành 4933).

2. Chế độ và hình thức kế toán được Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh áp dụng là gì?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Vấn đề nổi bật nhất về tình hình công nợ và thanh toán của công ty qua giai đoạn 2018–2020 là gì?

Quy mô nợ phải trả của công ty chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng nguồn vốn (trên 80%), chủ yếu là vay nợ tài chính (trên 4,21 tỷ đồng năm 2018 và trên 5,06 tỷ đồng năm 2020). Bên cạnh đó, năm 2020 khoản phải thu khách hàng tăng mạnh 36,58% lên mức 3,32 tỷ đồng do nới lỏng bán chịu, trong khi dự trữ tiền mặt thấp khiến hệ số thanh toán tức thời luôn nhỏ hơn 1.

4. Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?

Tác giả xác định cỡ mẫu theo công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($Z=1{,}96$) và sai số $e=10%$, tính ra quy mô mẫu lý thuyết là 96 khách hàng. Trên thực tế, tác giả đã phát và thu thập đủ bảng hỏi từ 100 khách hàng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và phân tích dữ liệu bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 22 qua kiểm định One-Sample T-Test.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nhật đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán công nợ và đánh giá thực trạng khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh trong giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra các hạn chế trọng yếu của đơn vị như kỳ thu tiền bình quân dài, quy mô vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn và hệ số thanh toán tức thời chưa đảm bảo an toàn do phụ thuộc nhiều vào nợ vay tài chính. Các nhóm giải pháp đề xuất về hoàn thiện chứng từ, siết chặt chính sách tín dụng khách hàng và cơ cấu lại nguồn vốn mang tính ứng dụng thực tế đối với công tác quản trị tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.