Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng sự phức tạp trong chu chuyển dòng tiền. Việc phát sinh quan hệ công nợ là tất yếu trong quá trình kinh doanh, song tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc chậm trễ thu hồi nợ sẽ trực tiếp đe dọa sự lành mạnh tài chính và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức bộ máy kế toán chặt chẽ, ghi chép chính xác và phân tích kịp thời các chỉ tiêu công nợ cũng như khả năng thanh toán nhằm đưa ra quyết định quản trị chuẩn xác.

Khóa luận đi sâu nghiên cứu trường hợp thực tế tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Thương Mại Trường Duy. Doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (thủy lợi nhỏ, giao thông nông thôn...), lắp đặt hệ thống cơ điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí và bán buôn vật tư, thiết bị. Qua khảo sát thực tế của tác giả, công tác quản lý công nợ tại đơn vị bộc lộ một số bất cập lớn: kỳ thu tiền bình quân còn kéo dài (trung bình khoảng 3 tháng), làm gia tăng lượng vốn bị đối tác chiếm dụng; hệ số khả năng thanh toán tức thời duy trì ở mức nhỏ hơn 1, cho thấy doanh nghiệp không đảm bảo năng lực chi trả ngay lập tức cho các khoản nợ đến hạn. Từ thực trạng đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về kiểm soát công nợ và cải thiện thanh khoản.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Khái quát tình hình kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Trường Duy trên cơ sở lý luận và thực tiễn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    • Phản ánh thực trạng công tác kế toán công nợ và đánh giá các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Trường Duy.
    • Đánh giá các mặt ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao khả năng thanh toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (trọng tâm là thuế Giá trị gia tăng - GTGT), cùng các chỉ số tài chính phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Trường Duy, địa chỉ tại Lô E 48, Khu đô thị An Cựu, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022; thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong Quý 3 năm 2023, trong đó số liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết tập trung khảo sát vào tháng 10 năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu, nợ phải trả, thuế GTGT và phân tích các tỷ số công nợ, khả năng thanh toán tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Văn bản pháp lý và chế độ kế toán: Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, nghiên cứu bám sát quy định tại Điều 16 và Điều 17 đối với kế toán nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131), Điều 39 đối với kế toán nợ phải trả cho người bán (Tài khoản 331), và quy định hạch toán thuế, các khoản phải nộp Nhà nước (Tài khoản 333, trọng tâm là Tài khoản 3331).
  • Khung lý thuyết phân tích công nợ và khả năng thanh toán: Tác giả vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính theo lý thuyết của Nguyễn Văn Công (2010), bao gồm:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu: Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân.
    • Kỳ thu tiền bình quân: 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả: (Giá vốn hàng bán + Tăng/giảm Hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân.
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả: 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ: Nợ phải trả / Tổng tài sản; Hệ số tự tài trợ: Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản.
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh: (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua hai bước:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính), hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 333), hệ thống chứng từ (hóa đơn bán hàng, phiếu chi, phiếu nhập kho, biên bản đối chiếu công nợ, tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT). Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn chuyên sâu nhân sự kế toán tại phòng tài chính - kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân loại, tổng hợp số liệu, kết hợp phương pháp hạch toán kế toán đối ứng tài khoản. Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, công nợ và các chỉ số thanh toán qua các năm 2020, 2021 và 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các định nghĩa, vai trò và nguyên tắc hạch toán công nợ trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Nợ phải thu được xác định là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị các tổ chức, cá nhân bên ngoài chiếm dụng mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thu hồi. Kế toán phải thu theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng) và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định. Tài khoản 131 phản ánh các quan hệ thanh toán phát sinh từ giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xây lắp hoàn tất.
  • Nợ phải trả là một bộ phận nguồn vốn hình thành từ các cam kết, nghĩa vụ trong quá khứ đối với người bán, người lao động hoặc cơ quan nhà nước. Kế toán nợ phải trả theo dõi chi tiết trên Tài khoản 331 theo đối tượng, thời hạn và loại tiền tệ.
  • Kế toán thuế GTGT và các khoản phải nộp Nhà nước sử dụng Tài khoản 333 (chi tiết 3331) để phản ánh nghĩa vụ ngân sách phát sinh và tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Chương này cũng trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ tiêu định lượng đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời theo giáo trình phân tích tài chính của Nguyễn Văn Công (2010).

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán Công nợ và phân tích tình hình khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và thương mại Trường Duy

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, công tác hạch toán thực tế và kết quả phân tích tài chính tại công ty:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 02/11/2003, mã số thuế 3300560223, vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng do ông Nguyễn Văn Khanh làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành, Phòng kỹ thuật, Phòng tài chính - kế toán và các Đội thi công trực thuộc.
  • Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm VIETDA theo hình thức sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Nhân sự kế toán gồm bà Nguyễn Thị Kim Hoàng (kế toán viên, 11 năm kinh nghiệm) kiêm nhiệm các phần hành Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương và Kế toán công nợ.
  • Thực trạng kế toán công nợ: Phản ánh chi tiết qua các chứng từ như Sổ nhật ký chung TK 131, Trích sổ cái TK 131, Sổ chi tiết nợ phải thu; Phiếu chi (HD 0000559), Phiếu nhập kho (HD 209), Sổ nhật ký chung TK 331, Trích sổ cái và sổ chi tiết TK 331; Sổ chi tiết TK 333 và Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT cho kỳ kế toán tháng 10/2022.
  • Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022 được tổng hợp tại bảng số liệu sau:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) So sánh 2021/2020 (+/- %) So sánh 2022/2021 (+/- %)
Tổng tài sản 9.063... 11.769... 11.337... +20,99% -3,65%
Tiền và tương đương tiền 5.236... 7.867... 5.039... +26,...% -15,...%
Các khoản phải thu 1.064... 855.450 2.728... -7,21% +18,...%
- Phải thu của khách hàng 962... 243... Tăng mạnh -74,...% Tăng nhanh
- Trả trước cho người bán 5... 174... 100... +2872% -42,...%
- Phải thu khác 348... Tăng Tăng nhẹ Tăng +20,...%
Hàng tồn kho 1.303... 3.720... 2.056... +123,...% -21,...%
Tài sản cố định 779.758... Giảm Giảm -11,...% -12,...%
Tổng nguồn vốn 9.063... 11.769... 11.337... +20,99% -3,65%
Nợ phải trả 2.081... 4.406... 3.934... +70,93% -9,79%
- Phải trả người bán Chiếm tỷ trọng cao Tăng Giảm Tăng -9,...%
- Người mua trả tiền trước 765... 236... Giảm tiếp Giảm Giảm 528...
- Thuế và các khoản phải nộp NN 157... 22... 85... -86,...% +286,...%
Vốn chủ sở hữu 6.982... 7.363... 7.403... +0,...% Tăng nhẹ
  • Đánh giá chỉ tiêu công nợ và thanh toán: Số vòng quay các khoản phải thu biến động mạnh; chính sách bán chịu được nới lỏng trong năm 2022 làm gia tăng nợ phải thu khách hàng. Kỳ thu tiền bình quân của công ty ở mức dài (trung bình 3 tháng), làm đọng vốn. Hệ số khả năng thanh toán tức thời duy trì ở mức dưới 1, chứng tỏ khả năng đáp ứng nợ ngắn hạn bằng tiền mặt và tương đương tiền chưa bảo đảm an toàn tài chính.

Chương 3: Đánh giá và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán Công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Trường Duy

Chương 3 đưa ra các nhận định về ưu điểm, hạn chế và đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp về tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp cần cơ cấu lại nhân sự phòng kế toán, tách bạch các chức danh thay vì dồn trách nhiệm Kế toán trưởng, thuế, tiền lương và công nợ cho một nhân viên kế toán duy nhất; chuẩn hóa quy trình nhập liệu và khai thác tối đa các phân hệ quản lý công nợ trên phần mềm VIETDA.
  • Giải pháp nâng cao quản lý nợ phải thu khách hàng: Rút ngắn kỳ hạn thu nợ bình quân; xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; định kỳ đối chiếu công nợ bằng văn bản có xác nhận của khách hàng; lập danh mục theo dõi tuổi nợ để kịp thời phát hiện nợ quá hạn; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Quản lý tối ưu hàng tồn kho nhằm giải phóng dòng tiền ứ đọng; tăng cường tích lũy nguồn tiền và tương đương tiền thanh khoản cao; chủ động cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả cho nhà cung cấp để nâng hệ số thanh toán tức thời lên mức an toàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng thực tế:

  • Tác giả đã phản ánh trung thực biến động tài chính của Công ty Trường Duy qua ba năm: Tổng tài sản tăng 20,99% trong năm 2021 (tăng 2.706 triệu đồng) trước khi giảm 3,65% trong năm 2022 (giảm 432 triệu đồng). Khoản mục tiền và tương đương tiền luôn chiếm tỷ trọng cao nhưng sụt giảm trong năm 2022.
  • Nợ phải thu khách hàng sau khi giảm 74% trong năm 2021 đã gia tăng nhanh chóng trong năm 2022 do công ty nới lỏng chính sách bán nợ, kéo kỳ thu tiền bình quân lên xấp xỉ 3 tháng.
  • Nợ phải trả tăng mạnh 70,93% vào năm 2021, trong đó nợ phải trả người bán chiếm phần lớn cơ cấu nợ phải trả; nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp giảm 86% trong năm 2021 nhưng tăng lại 286% vào năm 2022.
  • Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty qua các năm đều nằm dưới ngưỡng 1, phản ánh sự phụ thuộc lớn vào việc giải phóng hàng tồn kho và tốc độ thu hồi nợ ngắn hạn.

Các giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình kế toán công nợ phải thu (TK 131), phải trả (TK 331) và thuế GTGT (TK 3331) tương thích với mô hình kế toán máy sử dụng phần mềm VIETDA tại một công ty xây dựng kiêm thương mại.
  • Chỉ rõ những lỗ hổng trong tổ chức nhân sự (kiêm nhiệm quá nhiều vị trí) và quản lý thanh khoản (thiếu hụt chỉ số thanh toán tức thời, kỳ thu nợ dài).
  • Đề xuất các khuyến nghị gắn liền với thực tiễn hoạt động của Công ty Trường Duy, không áp đặt các mô hình lý thuyết xa rời quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài khảo sát duy nhất tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Trường Duy, mang tính chất nghiên cứu tình huống điển hình (case study), do đó các kết luận chưa phản ánh mức độ đại diện cho toàn bộ ngành xây lắp và thương mại trên địa bàn.
  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022); dữ liệu hạch toán chứng từ chi tiết chỉ đi sâu vào thời điểm tháng 10 năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phân tích công nợ trên chuỗi thời gian dài hơn (5 đến 10 năm); nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) các chỉ số thanh toán của doanh nghiệp với các chỉ số trung bình ngành xây dựng - thương mại; nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng trong lĩnh vực nhận thầu công trình kỹ thuật dân dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xử lý số liệu kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính trong loại hình doanh nghiệp kết hợp xây lắp và bán buôn hàng hóa.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp quy trình vận dụng hệ thống tài khoản 131, 331, 333 và hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính (VIETDA).
  • Cán bộ quản lý và nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc phân bổ nhân sự kế toán, kiểm soát kỳ thu tiền bình quân và nâng cao hệ số an toàn thanh khoản tức thời.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Trường Duy áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán VIETDA dựa trên hệ thống sổ Nhật ký chung.

  2. Bộ máy kế toán của Công ty Trường Duy được tổ chức như thế nào và có hạn chế gì? Công việc kế toán tại công ty do bà Nguyễn Thị Kim Hoàng đảm nhận, kiêm nhiệm cùng lúc nhiều vai trò: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương và Kế toán công nợ. Việc kiêm nhiệm quá nhiều phần hành gây áp lực công việc lớn và làm giảm tính độc lập, chuyên môn hóa trong kiểm soát nội bộ.

  3. Điểm hạn chế chính trong quản lý các khoản nợ phải thu của công ty giai đoạn 2020 - 2022 là gì? Hạn chế lớn nhất là kỳ thu tiền bình quân kéo dài (trung bình khoảng 3 tháng) do chính sách bán chịu bị nới lỏng trong năm 2022, khiến nợ phải thu khách hàng tăng mạnh và doanh nghiệp chịu rủi ro bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.

  4. Thực trạng khả năng thanh toán tức thời của Công ty Trường Duy trong giai đoạn nghiên cứu ra sao? Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty luôn có giá trị nhỏ hơn 1 trong suốt giai đoạn 2020 - 2022, cho thấy lượng tiền và tương đương tiền hiện có không đủ để thanh toán ngay toàn bộ các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn mà phải phụ thuộc vào việc thu hồi nợ và bán hàng tồn kho.

  5. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu Nợ phải trả của Công ty Trường Duy? Khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ phải trả của công ty qua các năm là "Phải trả cho người bán" (TK 331), phản ánh đặc thù chiếm dụng vốn từ các nhà cung cấp vật liệu và thiết bị phục vụ công trình xây lắp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Dung đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Trường Duy. Thông qua các số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022, nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại cụ thể về kỳ thu hồi nợ kéo dài và hệ số thanh toán tức thời dưới mức an toàn. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, từ phân định trách nhiệm nhân sự kế toán đến thắt chặt chính sách bán nợ, cung cấp căn cứ hữu ích giúp doanh nghiệp hoàn thiện quản trị tài chính và củng cố khả năng thanh toán.