Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác quản trị tài chính doanh nghiệp đòi hỏi việc phân bổ và sử dụng vốn lưu động phải đạt hiệu quả cao nhằm đảm bảo khả năng quay vòng vốn liên tục. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính chất đặc thù: quy trình thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn, khối lượng thanh toán lớn và phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ nghiệm thu cũng như thủ tục giải ngân từ chủ đầu tư. Bối cảnh này khiến việc quản lý và thanh toán các khoản công nợ—bao gồm nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung ứng—trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm hạn chế hao hụt nguồn vốn, giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn và duy trì tính chủ động về khả năng thanh toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Hoàng Phúc, đề tài "Thực trạng kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Hoàng Phúc" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc.
  • Các mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích thực trạng của kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính công nợ tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc.
    3. Thứ ba: Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu để đánh giá ưu điểm và nhược điểm, nhận xét và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán, đồng thời phân tích tình hình công nợ tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc (địa chỉ tại Thôn Tiền, Xã Võ Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khái quát tình hình tài chính tổng thể của công ty trong giai đoạn 03 năm (2020–2022), trong đó tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả và phân tích tình hình công nợ trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Nghiệp vụ ghi chép, xử lý chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán tài khoản 131, tài khoản 331 và hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ, khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Luật Kế toán năm 2015: Quy định về nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả bám sát Điều 17 quy định về nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và phương pháp hạch toán Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng); Điều 40 quy định về nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (2002): Định nghĩa về nợ phải trả và điều kiện ghi nhận nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình và nghiên cứu của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2010), GS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Trương Thị Thủy (2010, 2013) về kế toán tài chính và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được tác giả vận dụng gồm:

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả.
  • Nhóm chỉ tiêu vòng quay công nợ: Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân); Kỳ thu tiền bình quân (365 / Vòng quay các khoản phải thu); Hệ số vòng quay các khoản phải trả ([Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho] / Các khoản phải trả bình quân); Thời gian quay vòng các khoản phải trả (365 / Số vòng quay các khoản phải trả).
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn: Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản); Hệ số tự tài trợ (Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản).
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ([Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Đọc và tổng hợp các văn bản lý luận, chế độ kế toán và tài liệu tham khảo để đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế vận hành tại doanh nghiệp.
    • Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc thực tế của nhân sự kế toán tại phòng Kế toán; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán và nhân viên phòng Kinh doanh về việc tiếp nhận hợp đồng, lập hóa đơn, thu thập chứng từ gốc, cách nhập liệu vào phần mềm kế toán, quy trình đối chiếu nợ và xử lý khi phát sinh hóa đơn sai sót.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Tổng hợp số liệu tài chính thành các bảng biểu, tính toán mức biến động tuyệt đối và biến động tương đối (%) qua chuỗi thời gian 3 năm (2020–2022) để đánh giá xu hướng tăng giảm của tài sản, nguồn vốn và các chỉ số công nợ.
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Sắp xếp, phân loại hệ thống chứng từ gốc và các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và tính chất kinh tế để minh họa quy trình ghi sổ.

Nguồn dữ liệu của đề tài là các báo cáo tài chính nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022), sổ kế toán tổng hợp, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản công nợ và các chứng từ thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ trong Doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa các khái niệm và nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ:

  • Bản chất và phân loại công nợ: Khẳng định công nợ phản ánh mối quan hệ thanh toán phát sinh trong quá trình mua bán, cung ứng vật tư, hàng hóa, tài sản cố định hoặc cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung ứng, người lao động và Nhà nước. Kế toán công nợ gồm hai mảng chính: công nợ phải thu (xác định quyền lợi về tiền/tài sản mà doanh nghiệp thu hồi trong tương lai) và công nợ phải trả (trách nhiệm hiện tại doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực kinh tế). Phân loại công nợ theo thời hạn gồm nợ ngắn hạn (nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng) và nợ dài hạn (trên 12 tháng).
  • Phương thức thanh toán: Phân biệt phương thức thanh toán ngay (sự dịch chuyển quyền sở hữu tiền tệ diễn ra đồng thời với hàng hóa/dịch vụ) và phương thức thanh toán chậm (có khoảng cách thời gian giữa chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền tệ, từ đó phát sinh công nợ). Đồng thời phân biệt thanh toán trực tiếp và thanh toán trung gian qua các công cụ thanh toán ngân hàng (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng).
  • Kế toán Tài khoản 131 và Tài khoản 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi chép theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và theo dõi kỳ hạn; kết cấu tài khoản mang tính chất lưỡng tính (có thể vừa có số dư Nợ, vừa có số dư Có phản ánh chi tiết trên Bảng cân đối kế toán); quy định trích lập dự phòng phải thu khó đòi và xử lý các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán.
  • Mục tiêu và ý nghĩa phân tích công nợ: Làm rõ sự cần thiết của việc đánh giá khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển dòng tiền và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng.

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán và phân tích số liệu tài chính tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc thành lập ngày 14/02/2009, hoạt động từ 17/02/2009; mã số thuế 3100472481; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Hoàng. Vốn điều lệ đạt 19.000 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Xây dựng nhà các loại (mã F41000 - ngành chính), Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (F42900), Buôn bán thiết bị lắp đặt và vật liệu xây dựng (G4663), Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (B0810).
  • Mô hình quản lý và tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản trị theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách dự án, Phó Giám đốc Tài chính - Nhân sự, cùng các phòng ban: Thi công - Xây lắp, Kế hoạch - Kỹ thuật, Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán mua hàng, bán hàng kiêm kế toán công nợ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Master. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Các giao dịch có hóa đơn giá trị từ 20 triệu đồng trở lên đều được theo dõi công nợ và chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Nguồn lực lao động: Quy mô lao động của công ty duy trì ở mức nhỏ gọn và có xu hướng tăng nhẹ để phục vụ mở rộng quy mô xây lắp:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (±) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 25 25 30 0 0 +5 +20,00
Phân theo giới tính:
- Nam 17 17 20 0 0 +3 +17,65
- Nữ 8 8 10 0 0 +2 +25,00
Phân theo thâm niên:
- Dưới 3 năm 6 5 10 -1 -16,67 +5 +100,00
- Trên 3 năm 4 5 5 +1 +25,00 0 0
- Trên 5 năm 8 8 8 0 0 0 0
- Trên 10 năm 7 7 7 0 0 0 0
  • Khái quát biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022:
Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 Tỷ trọng (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 23.946 82,85 26.704 86,02 25.826 85,80 +10,77 -1,72
B. Tài sản dài hạn 4.905 17,15 4.963 13,98 4.963 14,20 -13,01 0,00
Tổng tài sản 28.851 100,00 30.816 100,00 29.878 100,00 +6,69 -1,48
A. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) 9.295 31,88 11.900 37,32 10.152 36,32 +24,93 -4,13
- Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0 0
B. Vốn chủ sở hữu 19.556 68,12 19.767 62,68 19.637 63,68 +0,22 +0,09
Tổng nguồn vốn 28.851 100,00 30.816 100,00 29.878 100,00 +6,69 -1,48

(Ghi chú: Số liệu trong bảng được trích xuất theo nguyên văn bảng 2.2 và 2.3 trong văn bản khóa luận).

  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ công nợ thực tế: Tác giả dẫn chứng hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp gồm: Hóa đơn GTGT số 0000069, Sổ chi tiết TK 131 đối tượng Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất huyện Quảng Ninh, Sổ tổng hợp TK 131; Hóa đơn GTGT số 00000711, Ủy nhiệm chi thanh toán qua ngân hàng, Hóa đơn GTGT số 0000783, Biên bản đối chiếu công nợ và Sổ tổng hợp TK 331.
  • Phân tích chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán: Thực hiện tính toán và phân tích các bảng số liệu từ Bảng 2.7 đến 2.16 trong văn bản, phản ánh tỷ lệ phải thu/phải trả, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay các khoản phải trả, thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ và các hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện các nghiệp vụ kế toán công nợ tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc

Trên cơ sở khảo sát thực tế và phân tích tài chính, chương 3 đưa ra các nhận định và kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc ứng dụng phần mềm kế toán Master giúp nhập liệu, kết xuất sổ sách (Sổ cái, Sổ chi tiết, Sổ nhật ký chung) kịp thời và chính xác; việc kiểm tra, đối chiếu công nợ định kỳ và thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện nghiêm túc.
  • Hạn chế phát hiện: Quá trình theo dõi tuổi nợ của từng công trình và từng khách hàng chưa được phân loại chi tiết theo mức độ rủi ro; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn kế toán; kỳ thu tiền bình quân còn chịu ảnh hưởng lớn từ thời gian phê duyệt quyết toán vốn ngân sách của các Ban quản lý dự án nhà nước; cơ cấu nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn tạo áp lực thanh toán định kỳ lên nguồn vốn lưu động.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Tối ưu hóa phân hệ quản lý công nợ trên phần mềm kế toán Master nhằm phân loại nợ theo tuổi nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn theo từng khung thời gian).
    • Xây dựng quy chế đánh giá năng lực tài chính và uy tín tín dụng của đối tác trước khi ký kết hợp đồng nhận thầu hoặc hợp đồng mua bán vật tư.
    • Đẩy mạnh công tác đối chiếu công nợ thường xuyên bằng văn bản, có chữ ký xác nhận của đại diện có thẩm quyền để làm căn cứ pháp lý thu hồi nợ.
    • Chủ động trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên báo cáo tài chính và giảm thiểu rủi ro tài chính khi phát sinh nợ xấu.
    • Đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán hợp lý với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng để cân bằng chu kỳ ngân quỹ với tiến độ thu tiền từ chủ đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Khái quát bức tranh tài chính và cơ cấu vốn của Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc: Tổng tài sản biến động từ 28.851 đồng (năm 2020) lên 30.816 đồng (năm 2021) và đạt 29.878 đồng (năm 2022). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối từ 82,85% đến 86,02%, phản ánh đặc trưng của doanh nghiệp xây dựng với nhu cầu vốn lưu động cao cho hàng tồn kho và các khoản phải thu dở dang.
  • Làm rõ thực trạng công nợ: Toàn bộ nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn duy trì mức 0 qua cả 3 năm), chiếm tỷ trọng từ 31,88% đến 37,32% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu giữ vai trò chủ đạo (chiếm từ 62,68% đến 68,12%), phản ánh khả năng tự tài trợ tương đối an toàn nhưng chưa khai thác đòn bẩy tài chính dài hạn.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán máy: Khóa luận phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ gốc, lập bảng tổng hợp, ghi sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 131, tài khoản 331 trên phần mềm Master gắn liền với đối tác cụ thể là Ban QLDA đầu tư XD và PTQĐ huyện Quảng Ninh.

Đóng góp của khóa luận được tác giả thể hiện ở việc hệ thống hóa cơ sở lý luận phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ; đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh quy trình quản lý nợ sát với thực tiễn thanh quyết toán công trình xây lắp tại địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định:

  • Hạn chế về thời gian và không gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp 3 tháng; phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp xây lắp đơn lẻ (Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc) trong phạm vi tỉnh Quảng Bình; số liệu chuỗi thời gian tập trung trong 3 năm tài chính (2020–2022).
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Phân tích tài chính dừng lại ở các chỉ số tài chính truyền thống dựa trên số liệu lịch sử của báo cáo tài chính, chưa so sánh đối sánh (benchmarking) với các chỉ số bình quân ngành xây dựng cùng kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định gồm việc mở rộng nghiên cứu sang đánh giá rủi ro tín dụng thương mại dài hạn, tối ưu hóa dòng tiền dự án xây dựng gắn với các điều khoản bảo lãnh hợp đồng và xây dựng mô hình dự báo nợ quá hạn cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về việc triển khai khóa luận kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), đặc biệt là kỹ thuật trích xuất chứng từ và phân tích bảng số liệu.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp hạch toán chi tiết tài khoản 131, 331, quy trình đối chiếu công nợ và cách xử lý số liệu trên phần mềm kế toán máy (Master).
  • Cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ để áp dụng trong việc kiểm soát kỳ thu tiền và vòng quay vốn lưu động thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và tuân thủ Luật Kế toán 2015. Về mặt kỹ thuật, công ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện nhập liệu, hạch toán trên phần mềm kế toán Master.

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc cụ thể ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ gồm 3 vị trí chuyên trách:

  • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp, xử lý số liệu, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính và tham mưu cho Ban Giám đốc.
  • Kế toán thanh toán: Kiểm soát thu chi, kiểm tra phiếu thu, phiếu chi, tạm ứng và quản lý tiền mặt tại quỹ.
  • Kế toán mua hàng, bán hàng kiêm kế toán công nợ: Theo dõi hóa đơn mua vào - bán ra, theo dõi chi tiết công nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, lập báo cáo công nợ định kỳ, theo dõi tuổi nợ và đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp.

3. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của công ty, duy trì ở mức 82,85% (năm 2020), 86,02% (năm 2021) và 85,80% (năm 2022). Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 13,98% đến 17,15%. Điều này phản ánh tính chất đặc thù của doanh nghiệp thi công xây lắp khi phần lớn vốn tập trung vào hàng tồn kho (nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang công trình) và các khoản phải thu ngắn hạn.

4. Khách hàng cụ thể nào được trích xuất minh họa trong nghiệp vụ kế toán phải thu tại khóa luận?
Trong hệ thống chứng từ thực tế tại Chương 2, tác giả trích dẫn Sổ chi tiết tài khoản 131 phản ánh nghiệp vụ công nợ với đối tác là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất (QLDA đầu tư XD và PTQĐ) huyện Quảng Ninh.

5. Công ty quy định phương thức thanh toán đối với các hóa đơn mua bán như thế nào?
Công ty thực hiện thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt đối với các khoản chi nhỏ phát sinh tại quỹ thông qua kế toán thanh toán. Đối với các nghiệp vụ mua hàng hoặc cung ứng dịch vụ có hóa đơn tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, kế toán bắt buộc hạch toán theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng và thực hiện thanh toán trung gian qua tài khoản tiền gửi ngân hàng (sử dụng ủy nhiệm chi).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Phúc giai đoạn 2020–2022. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế trên phần mềm Master. Các phát hiện về cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và sự phụ thuộc vào nợ ngắn hạn đã làm rõ những áp lực về thanh khoản và dòng tiền vốn lưu động của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát thực tế hoạt động thi công và cung ứng vật tư, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị công nợ tại đơn vị nghiên cứu.