Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường xuyên mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa đối tác thương mại nhằm gia tăng thị phần và doanh thu. Quá trình này làm phát sinh liên tục các mối quan hệ thanh toán, mua bán chịu giữa đơn vị với khách hàng và nhà cung cấp. Việc quản lý các khoản công nợ đóng vai trò quyết định đối với khả năng duy trì dòng tiền, phòng ngừa nguy cơ ứ đọng vốn hoặc rủi ro mất khả năng thanh toán.

Công ty TNHH Một thành viên Hữu Cơ Huế Việt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và phân phối các sản phẩm nông sản theo hướng hữu cơ và các sản phẩm thân thiện với môi trường. Do đặc thù ngành hàng kết hợp giữa bao tiêu vùng nguyên liệu nông nghiệp và phân phối qua nhiều kênh đại lý, công ty liên tục phát sinh các nghiệp vụ mua, bán chịu vật tư, hàng hóa. Nhận thức được yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu nhằm tránh bị chiếm dụng vốn và quản lý các khoản phải trả nhằm giữ vững uy tín tài chính, tác giả Nguyễn Thị Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Một thành viên Hữu cơ Huế Việt".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, nắm rõ thực trạng công tác tổ chức kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt; từ đó nhận xét các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như tình hình công nợ tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phản ánh thực trạng tổ chức kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
    3. Thứ ba: So sánh, đối chiếu, đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế trong phần hành kế toán công nợ tại đơn vị; từ đó đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt (địa chỉ tại số 3/32 Tổ 6, Ngọc Anh, phường Phú Thượng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Nghiên cứu khái quát tình hình tài chính bao gồm tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2020 – 2022); trong đó tập trung đi sâu khảo sát số liệu, chứng từ thực tế của phần hành kế toán công nợ trong năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các khoản mục công nợ thường xuyên phát sinh nhất tại đơn vị, cụ thể là kế toán nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung cấp/người bán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, làm căn cứ định nghĩa nghĩa vụ nợ phải trả và điều kiện ghi nhận nợ phải trả từ các giao dịch đã phát sinh.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này là cơ sở pháp lý trực tiếp cho việc hạch toán các tài khoản công nợ:
    • Điều 17: Quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.
    • Điều 18: Quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ.
    • Điều 21: Quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán Tài khoản 141 – Tạm ứng.
    • Điều 40: Quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
    • Điều 41: Quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (bao gồm 9 tài khoản cấp 2 từ TK 3331 đến TK 3339).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2009, 2010), TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa (2010), TS. Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thúy (2013), TS. Đặng Đức Sơn (2018), và Nguyễn Tấn Bình.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Tác giả sử dụng 10 chỉ tiêu định lượng để phân tích thực trạng công nợ và năng lực thanh toán của doanh nghiệp:
    1. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: $(\text{Tổng các khoản phải thu ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}) \times 100%$
    2. Hệ số vòng quay các khoản phải thu: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân}$
    3. Kỳ thu tiền bình quân: $360 / \text{Số vòng quay các khoản phải thu}$
    4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả: $(\text{Giá vốn hàng bán} \pm \Delta\text{Hàng tồn kho}) / \text{Khoản phải trả bình quân}$
    5. Thời gian quay vòng các khoản phải trả: $360 / \text{Số vòng quay các khoản phải trả}$
    6. Hệ số nợ: $\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$
    7. Hệ số tự tài trợ: $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng tài sản}$
    8. Khả năng thanh toán hiện hành: $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
    9. Khả năng thanh toán nhanh: $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
    10. Khả năng thanh toán tức thời: $\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành làm khung so sánh.
    • Phương pháp trao đổi, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt nhằm tìm hiểu phân công nhiệm vụ và quy trình ghi chép nghiệp vụ.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu và thao tác nhập liệu nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động qua các năm tài chính 2020 – 2022.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và tình hình biến động công nợ.
    • Phương pháp đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ Cái, và đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán.
    • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp thông tin kế toán thành các bảng biểu tổng hợp để đưa ra đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2020, 2021, 2022; các chứng từ kế toán thực tế tại công ty như Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho theo HĐ số 00000329, Phiếu chi số 25/10, Phiếu định khoản chứng từ số 01/12 và 07/12, Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ; hệ thống Sổ Cái TK 131, TK 331 và Sổ chi tiết công nợ khách hàng, nhà cung cấp trích xuất từ phần mềm kế toán KTVN.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán các khoản phải thu, phải trả và phương pháp phân tích chỉ tiêu công nợ theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Khoản mục kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ và sổ sách chủ yếu Nguyên tắc hạch toán cơ bản
Phải thu của khách hàng TK 131 Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản bù trừ công nợ, Sổ chi tiết TK 131, Sổ Cái TK 131 Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, kỳ hạn nợ (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng). Phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi; không bù trừ số dư hai bên Nợ - Có khi lập BCTC.
Thuế GTGT được khấu trừ TK 133 (TK 1331, TK 1332) Hóa đơn mua vào, Bảng kê hóa đơn dịch vụ mua vào, Bảng phân bổ thuế GTGT, Chứng từ nộp thuế NK, Tờ khai thuế GTGT Hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; thuế không được khấu trừ tính vào giá trị tài sản hoặc chi phí.
Phải thu tạm ứng TK 141 Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán tạm ứng, Phiếu thu hoàn ứng, hóa đơn chứng từ gốc Áp dụng cho người lao động của công ty theo nhiệm vụ được duyệt; theo dõi chi tiết từng người; phải thanh toán dứt điểm kỳ trước mới cho tạm ứng kỳ sau.
Phải trả cho người bán TK 331 Hóa đơn mua hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Biên bản xác nhận công nợ, Sổ chi tiết TK 331, Sổ Cái TK 331 Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh cả tiền ứng trước mua hàng; hàng nhập kho chưa có hóa đơn ghi sổ theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước TK 333 (gồm 9 TK cấp 2: 3331 đến 3339) Hóa đơn mua vào/bán ra, Tờ khai thuế, Giấy nộp tiền vào NSNN, Phiếu thu/chi, Giấy báo Nợ/Có, Sổ chi tiết thuế Doanh nghiệp tự xác định nghĩa vụ thuế; thuế gián thu phải loại khỏi doanh thu gộp; thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT của tài sản mua về tính vào nguyên giá.

Song song với hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ tiêu tài chính phục vụ đánh giá tình hình công nợ, mức độ chiếm dụng vốn và các hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán công nợ tại đơn vị thực tập.

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty thành lập tháng 01/2016, Mã số thuế: 3301582491, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Huệ. Trụ sở tại số 3/32 Tổ 6, Ngọc Anh, phường Phú Thượng, TP. Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và phân phối nông sản hữu cơ; liên kết bao tiêu hơn 50ha lúa, rau và cây ăn trái; thành lập xưởng sản xuất sản phẩm từ cỏ bàng tại thôn Tả Hữu Tự, xã Phong Bình, huyện Phong Điền (tạo việc làm cho hơn 50 lao động nữ với thu nhập bình quân 150.000 đồng/người/ngày); phục hồi hồ sen trắng Tịnh Tâm; hợp tác với Dự án Luxembourg hỗ trợ nông dân huyện Phú Vang và Quảng Điền. Doanh nghiệp sở hữu 01 showroom tại Huế, 01 xưởng sản xuất và hơn 50 đại lý phân phối toàn quốc.
  • Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành chung và 5 bộ phận trực thuộc: Bộ phận marketing, Bộ phận kinh doanh - bán hàng, Bộ phận kỹ thuật - sản xuất, Bộ phận kho hàng, Bộ phận kế toán.
  • Hệ thống kế toán và phần mềm ứng dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công tác ghi sổ kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán KTVN. Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (doanh thu) và nghiệp vụ mua hàng nhập kho chưa thanh toán (phiếu nhập kho) đều được số hóa trực tiếp trên phần mềm KTVN.
  • Thực tế hạch toán công nợ năm 2022: Khóa luận trích xuất và phân tích quy trình luân chuyển chứng từ thông qua các hồ sơ nghiệp vụ thực tế:
    • Nghiệp vụ phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh qua Hợp đồng bán hàng, Phiếu xuất kho theo Hóa đơn số 00000329, Phiếu định khoản chứng từ số 01/12 và 07/12, theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết công nợ phải thu và Sổ Cái TK 131.
    • Nghiệp vụ phải trả người bán (TK 331): Phản ánh qua Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ, Phiếu nhập kho, Phiếu chi số 25/10, Sổ chi tiết thanh toán nhà cung cấp và Sổ Cái TK 331.
  • Khảo sát tài chính và công nợ giai đoạn 2020 – 2022: Chương 2 lập các bảng số liệu phân tích: Bảng tình hình nguồn lao động; Bảng tình hình tài sản; Bảng tình hình nguồn vốn; Bảng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; Bảng khái quát tình hình công nợ; Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và Bảng các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán của công ty qua 3 năm.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Dựa trên kết quả đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp, chương 3 tập trung vào hai nội dung:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán KTVN giúp giảm thiểu công việc ghi chép thủ công; quy trình lập và lưu trữ chứng từ bán lẻ và mua nguyên vật liệu tuân thủ cơ bản quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, gắn liền với chuỗi thu mua nông sản thực tế.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi kỳ hạn thu hồi nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng còn hạn chế; việc phân loại nợ theo tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn của chế độ; công tác đối chiếu và lập biên bản xác nhận công nợ định kỳ vào cuối niên độ với một số nhà cung cấp, hộ nông dân thu mua chưa được tiến hành thường xuyên, tiềm ẩn rủi ro sai sót số liệu công nợ tồn đọng.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán và quản trị công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt, tập trung vào:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ công nợ trên phần mềm KTVN.
    • Xây dựng quy chế bán chịu rõ ràng, phân nhóm khách hàng theo hạn mức tín dụng và thời hạn nợ để giảm kỳ thu tiền bình quân.
    • Tăng cường công tác đối chiếu công nợ định kỳ và lập biên bản xác nhận công nợ bằng văn bản với các hộ liên kết và nhà cung cấp nguyên liệu.
    • Thực hiện nghiêm túc việc rà soát nợ quá hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành mục tiêu nghiên cứu và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Minh chứng thực tiễn về chế độ kế toán: Phản ánh chi tiết việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp tư nhân thuộc lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ tại Thừa Thiên Huế. Khóa luận cung cấp các mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế (Phiếu xuất kho theo HĐ 00000329, Phiếu chi số 25/10, Phiếu định khoản 01/12 và 07/12, Sổ chi tiết TK 131 và TK 331).
  • Làm rõ quy trình kế toán trên phần mềm: Mô tả các bước thao tác hạch toán doanh thu bán chịu và mua hàng nhập kho chưa trả tiền trên phần mềm kế toán KTVN.
  • Hệ thống hóa đánh giá tài chính qua 3 năm: Sử dụng chuỗi số liệu từ Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022 để tính toán 10 chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và năng lực thanh toán của doanh nghiệp, giúp làm rõ mối tương quan giữa khoản phải thu và khoản phải trả tại đơn vị.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết và thực hành kế toán tại một doanh nghiệp địa phương (đặc biệt trong khâu theo dõi tuổi nợ và đối chiếu công nợ định kỳ), đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn với đặc thù kinh doanh nông sản liên kết với nông dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào hai khoản mục công nợ chính là Phải thu khách hàng (TK 131) và Phải trả người bán (TK 331). Các khoản mục công nợ khác như tạm ứng (TK 141), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333) hay các khoản phải thu/phải trả khác mới dừng lại ở phần trình bày lý luận và chưa được phân tích sâu ở phần thực trạng.
    • Về phạm vi thời gian dữ liệu thực tế: Số liệu chứng từ chi tiết và sổ kế toán chuyên sâu phục vụ minh họa thực trạng chỉ khảo sát trong năm tài chính 2022.
    • Về phạm vi không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt với quy mô vừa và nhỏ, do đó các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích toàn diện tất cả các quan hệ thanh toán nội bộ và thanh toán với ngân sách Nhà nước (TK 141, TK 333, TK 338, TK 138).
    • Khảo sát dữ liệu công nợ chi tiết qua chu kỳ dài hơn sau năm 2022, áp dụng mô hình phân tích tuổi nợ (aging schedule) đa kỳ.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực trạng quản trị công nợ giữa các doanh nghiệp cùng ngành nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp thuộc phần hành kế toán công nợ tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ mua bán chịu, cách ghi sổ chi tiết công nợ và phương pháp hạch toán nghiệp vụ trên phần mềm kế toán KTVN.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản công nợ (TK 131, TK 133, TK 141, TK 331, TK 333) trình bày tại Chương 1.
    • Bảng tổng hợp công thức và phương pháp phân tích 10 chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
    • Hồ sơ minh họa chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, phiếu chi, sổ chi tiết, sổ Cái) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán công nợ dựa trên chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tại đơn vị thực tập (Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt), công tác hạch toán kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán KTVN.

2. Phạm vi thời gian và dữ liệu của đề tài được tác giả xác định như thế nào?
Tác giả thu thập và phân tích dữ liệu tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022. Riêng phần hành thực trạng kế toán công nợ với các chứng từ và sổ kế toán minh họa được đi sâu khảo sát trong năm tài chính 2022.

3. Tác giả sử dụng những chứng từ kế toán thực tế nào tại doanh nghiệp để minh họa cho phần hành nợ phải thu và nợ phải trả?
Các chứng từ thực tế được sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho theo HĐ số 00000329, Phiếu chi số 25/10, Phiếu định khoản chứng từ số 01/12 và 07/12, Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ, Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng, Sổ Cái TK 131, và Sổ chi tiết phải trả nhà cung cấp (TK 331).

4. Khóa luận phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp thông qua những nhóm chỉ tiêu tài chính nào?
Khóa luận sử dụng 10 chỉ tiêu định lượng chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu công nợ và tốc độ luân chuyển: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, Hệ số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số vòng quay các khoản phải trả, và Thời gian quay vòng các khoản phải trả.
  • Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy và khả năng thanh toán: Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ, Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanh toán nhanh, và Khả năng thanh toán tức thời.

5. Đơn vị thực tập trong khóa luận có đặc điểm sản xuất kinh doanh nổi bật nào gắn liền với công tác quản lý công nợ?
Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ, liên kết bao tiêu hơn 50ha vùng nguyên liệu lúa, rau, cây ăn trái với nông dân; sở hữu xưởng sản xuất sản phẩm cỏ bàng tại xã Phong Bình (huyện Phong Điền) tạo việc làm cho hơn 50 phụ nữ; đồng thời phục hồi hồ sen trắng Tịnh Tâm. Các hoạt động thu mua trực tiếp từ nông dân và cung cấp hàng hóa cho hơn 50 đại lý toàn quốc khiến các quan hệ mua, bán chịu phát sinh thường xuyên và đa dạng về đối tượng theo dõi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Duyên đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua việc đối chiếu giữa khung lý luận chuẩn mực với hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm KTVN tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán hai tài khoản trọng yếu là TK 131 và TK 331. Các đánh giá ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản hữu cơ, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các doanh nghiệp cùng quy mô.