Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tài chính phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó công tác quản lý và kiểm soát công nợ đóng vai trò quyết định đến sự an toàn vốn lưu động. Do tính chất đặc thù của hoạt động thi công xây dựng—chu kỳ sản xuất kéo dài, thanh toán theo tiến độ và giá trị khối lượng nghiệm thu bàn giao—quan hệ kinh tế về thanh toán công nợ giữa doanh nghiệp với chủ đầu tư, nhà thầu phụ, đơn vị cung ứng vật tư và người lao động diễn ra thường xuyên, phức tạp. Nếu không tổ chức tốt công tác hạch toán và kiểm soát nợ phải thu, doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng; ngược lại, nếu quản lý nợ phải trả kém hiệu quả sẽ làm suy giảm uy tín tín dụng và ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản.

Công ty TNHH MTV Xây lắp Thương mại & Dịch vụ Kiến trúc Đại Thành (sau đây viết tắt là Công ty TNHH MTV xây lắp TM & DV KT Đại Thành) là doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, thi công nhà ở, công trình đường bộ, phá dỡ và lắp đặt hệ thống kỹ thuật. Hoạt động đặc thù này làm phát sinh các khoản nợ phải thu, phải trả có quy mô lớn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của đơn vị cũng như mục tiêu vận dụng kiến thức chuyên ngành kế toán doanh nghiệp, tác giả Đặng Thị Quỳnh Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV xây lắp TM & DV KT Đại Thành".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Từ việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát, phản ánh thực trạng công tác kế toán công nợ kết hợp phân tích tình hình công nợ tại đơn vị, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại Công ty TNHH MTV xây lắp TM & DV KT Đại Thành trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ (phải thu, phải trả) và phương pháp phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và phân tích tình hình biến động công nợ tại công ty qua giai đoạn 2020 - 2022.
    • Thứ ba, nhận diện rõ ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán và quản lý công nợ tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và tăng cường năng lực quản lý công nợ của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ cùng tình hình biến động, quản lý công nợ tại Công ty TNHH MTV xây lắp TM & DV KT Đại Thành.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được khảo sát và thực hiện trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH MTV xây lắp TM & DV KT Đại Thành (Địa chỉ: Số 14 đường 12 Khu An Cựu City, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, biến động nguồn lực và chỉ số công nợ qua 3 năm (2020 - 2022). Dữ liệu minh họa quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ công nợ thực tế được lấy từ các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 9 và tháng 11 năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Về công tác kế toán, khóa luận đi sâu nghiên cứu hai phần hành trọng tâm là kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và kế toán nợ phải trả người bán (TK 331). Về mặt phân tích, đề tài tập trung đo lường cơ cấu nợ phải thu, nợ phải trả và các hệ số đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh và tức thời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các công trình nghiên cứu kinh tế:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt là Điều 16 quy định nguyên tắc kế toán nợ phải thu, Điều 17 quy định kế toán TK 131 - Phải thu của khách hàng, Điều 40 quy định kế toán TK 331 - Phải trả cho người bán); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Đoạn 18 về định nghĩa và ghi nhận nợ phải trả); Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14, trọng tâm là Điều 82 về quyền và nghĩa vụ của Giám đốc điều hành).
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Tiếp thu lý thuyết kế toán tài chính và phân tích báo cáo tài chính từ các tài liệu học thuật: Ngô Thế Chi (2008), Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013), Lê Thị Thanh Hà & Nguyễn Quỳnh Hoa (2011), Nguyễn Tấn Bình (2011) và hệ thống công thức phân tích công nợ của Nguyễn Văn Công (2010).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Khóa luận hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng gồm: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Hệ số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân; Hệ số vòng quay các khoản phải trả và Thời gian quay vòng các khoản phải trả; Hệ số nợ; Hệ số tự tài trợ; Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($H_{hh}$); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$); Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$); Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, văn bản pháp quy, tạp chí kế toán và hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020 - 2022 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh); kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp phân tổ thống kê và thống kê mô tả để phân loại các luồng công nợ; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và các chỉ số thanh toán qua từng năm.
  • Phương pháp mô tả: Tái hiện trình tự hạch toán, xử lý thông tin nghiệp vụ trên chứng từ kế toán, sổ chi tiết, bảng kê và sổ cái theo phần mềm văn phòng hỗ trợ (Excel, Word).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa các khái niệm học thuật và quy định pháp lý về công nợ:

  • Bản chất công nợ: Làm rõ khái niệm nợ phải thu (khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có quyền thu hồi trong tương lai, phản ánh phần tài sản bị đơn vị khác chiếm dụng) và nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ giao dịch đã qua, buộc doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình).
  • Nguyên tắc hạch toán: Chi tiết hóa quy định hạch toán TK 131 và TK 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhấn mạnh yêu cầu theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng hợp đồng, từng lần thanh toán và phân loại kỳ hạn (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng). Phản ánh quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Khung phân tích tài chính: Trình bày công thức, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá của các tỷ số công nợ, vòng quay và khả năng thanh toán nhằm tạo cơ sở đối chiếu cho việc phân tích thực tế tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và phân tích công nợ tại Công ty TNHH MTV xây lắp TM & DV KT Đại Thành

Chương 2 phản ánh toàn diện nguồn lực, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế tổ chức kế toán công nợ tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm tổ chức và nguồn lực: Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số thuế 3301560378, thành lập ngày 15/01/2015, người đại diện theo pháp luật là ông Võ Công Thành. Bộ máy quản lý được tổ chức theo tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Ban chỉ huy công trình và các đội thi công trực tiếp. Bộ máy kế toán gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán vật tư và Thủ quỹ. Hình thức kế toán ghi chép dựa trên sự hỗ trợ của phần mềm văn phòng (Excel, Word), kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy mô lao động giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 22 100,00 25 100,00 27 100,00 +13,64 +8,00
Phân theo giới tính:
- Nam 16 72,73 20 80,00 20 74,07 +25,00 0,00
- Nữ 6 27,27 5 20,00 7 25,93 -16,67 +40,00
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 18 81,82 20 80,00 22 81,48 +11,11 +10,00
- Lao động phổ thông 4 18,18 5 20,00 5 18,52 +25,00 0,00
  • Thực trạng tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản công ty có xu hướng mở rộng liên tục: năm 2021 tổng tài sản tăng 36,77% so với năm 2020, sang năm 2022 tăng tiếp 46,93% (tăng tương đương 20.479 đồng trong bảng số liệu Báo cáo tài chính). Trong đó, khoản mục các khoản phải thu chiếm tỷ trọng chi phối và tăng rất mạnh: năm 2021 đạt 26.100 đồng (tăng 928,00% so với 2020) và năm 2022 đạt 30.927 đồng (tăng 14,64%). Hàng tồn kho đứng thứ hai: năm 2021 đạt 14.113 đồng (tăng 207,28%) và năm 2022 đạt 15.545 đồng (tăng 9,40%). Khoản mục tiền và tương đương tiền biến động phức tạp: năm 2021 đạt 644.046 đồng (giảm 97,28% so với 2020), nhưng năm 2022 tăng lên 9.384 đồng (tăng 1510,12%). Bên phần nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn: năm 2021 đạt 12.296 đồng (tăng 90,78% so với 2020) và năm 2022 lên mức 35.981 đồng; vốn chủ sở hữu năm 2021 tăng 0,39% và năm 2022 tăng 49,28%.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 14... 21.102 58.134 +54,16 +168,86
Giá vốn hàng bán 13... 20.364 50.038 +53,70 +149,27
Lợi nhuận gộp 1... 662.517 6.677 +59,57 +390,63
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 98... 22.575 3.306 +23,04 +3177,83
Lợi nhuận sau thuế TNDN 76... 18.075 3.245 +23,54 +3232,18
  • Thực trạng quy trình hạch toán kế toán công nợ:
    • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Công ty thực hiện tạm ứng và thanh toán theo từng giai đoạn nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành. Trình tự chứng từ gồm Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, Hóa đơn GTGT. Dữ liệu từ chứng từ được nhập vào Bảng kê phát sinh Nợ/Có TK 131, Sổ chi tiết TK 131 theo từng công trình/khách hàng, và tổng hợp vào Sổ cái TK 131. Nghiệp vụ minh họa: Ngày 28/11/2022, căn cứ Hợp đồng kinh tế thi công hạng mục Bể nước phòng cháy chữa cháy – Nhà 3 tầng 4 phòng và các phòng chức năng với bên giao thầu là Công ty TNHH MTV Mỹ Quang, kế toán lập Bảng xác định khối lượng hoàn thành, xuất Hóa đơn GTGT số 00000014 và ghi nhận Nợ TK 131 số tiền 90.094 đồng.
    • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp vật tư, nhà thầu phụ bằng Hóa đơn GTGT mua vào (ví dụ Hóa đơn GTGT số 00000647), Bảng kê ghi Có TK 331, Sổ kế toán chi tiết TK 331 và Sổ cái TK 331.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý công nợ tại Công ty TNHH MTV xây lắp TM & DV KT Đại Thành

Chương này đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Hệ thống chứng từ được lập tương đối đầy đủ theo mẫu biểu quy định; bộ máy kế toán bố trí chuyên trách cho phần hành công nợ. Tuy nhiên, việc ghi sổ kế toán còn phụ thuộc vào bảng tính Excel và xử lý văn bản Word, thiếu phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp tự động; quy mô công nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tăng cao qua các năm phản ánh tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn và doanh nghiệp phải gia tăng sử dụng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp.
  • Định hướng giải pháp: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán và biện pháp quản trị gồm: ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa việc luân chuyển dữ liệu và khóa sổ; xây dựng quy chế chặt chẽ trong việc thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư trước khi ký kết hợp đồng; tăng cường khâu đôn đốc, đối chiếu định kỳ biên bản xác nhận công nợ; thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định để hạn chế rủi ro tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy, biến động lao động và nguồn lực tài chính của Công ty TNHH MTV xây lắp TM & DV KT Đại Thành giai đoạn 2020 - 2022, chứng minh được quy mô doanh nghiệp đang trên đà mở rộng: lao động tăng từ 22 người (2020) lên 27 người (2022), doanh thu thuần tăng từ mức năm 2020 lên 21.102 đồng năm 2021 (+54,16%) và đạt 58.134 đồng năm 2022 (+168,86%).
  • Xác định rõ sự gia tăng đột biến của các khoản công nợ trong cơ cấu tài sản: nợ phải thu năm 2021 tăng 928,00% đạt 26.100 đồng và tiếp tục đạt 30.927 đồng vào năm 2022; nợ phải trả tăng lên 12.296 đồng năm 2021 (+90,78%) và đạt 35.981 đồng năm 2022. Điều này phản ánh đặc thù ngành xây dựng khi doanh thu tăng kéo theo áp lực vốn bị đọng trong công trình chưa quyết toán.
  • Mô tả chi tiết quy trình kế toán chứng từ thực tế của hai tài khoản trọng yếu là TK 131 và TK 331, cụ thể hóa bằng hồ sơ nghiệm thu thực tế (công trình Bể nước PCCC ký với Công ty TNHH MTV Mỹ Quang, xuất Hóa đơn GTGT số 00000014 ghi nhận Nợ TK 131 số tiền 90.094 đồng; hạch toán nhà cung cấp qua Hóa đơn GTGT số 00000647 vào TK 331).
  • Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác ghi chép kế toán tại công ty (việc xử lý công nợ trên bảng tính Excel thủ công) và cung cấp hệ thống luận cứ thực tế để ban điều hành doanh nghiệp nhận diện rủi ro công nợ, làm cơ sở chuyển đổi sang phần mềm kế toán chuyên môn hóa và thiết lập chính sách thanh toán an toàn hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi nội dung và điều kiện thực tế:

  • Giới hạn nội dung phần hành: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào hai tài khoản công nợ thương mại là TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 331 (Phải trả người bán), chưa khảo sát sâu toàn diện các khoản mục công nợ phi thương mại hoặc công nợ nội bộ khác như phải thu khác (TK 138), tạm ứng (TK 141), nợ vay và nợ thuê tài chính (TK 341) hay các khoản phải trả người lao động (TK 334).
  • Giới hạn về dữ liệu minh họa: Các nghiệp vụ hạch toán chi tiết chỉ được trích dẫn chọn lọc trong phạm vi hai tháng (tháng 9 và tháng 11 năm 2022) từ một số hợp đồng xây lắp điển hình, chưa phản ánh được toàn bộ bức tranh luân chuyển chứng từ trong toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán; đánh giá tác động chi tiết của chi phí lãi vay và các phương án tài trợ vốn lưu động nhằm giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào nợ phải trả người bán trong các doanh nghiệp ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật rõ ràng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về phương pháp kết hợp giữa mô tả quy trình hạch toán kế toán phần hành (chứng từ, sổ chi tiết, bảng kê, sổ cái) với phương pháp phân tích báo cáo tài chính thông qua hệ thống chỉ số thanh toán và vòng quay công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và thời điểm phát hành hóa đơn GTGT để ghi nhận nợ phải thu. Đồng thời, hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ trong bài là công cụ hữu ích giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tự đánh giá mức độ bị chiếm dụng vốn và cân đối dòng tiền chi trả nhà cung cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào trong khóa luận? Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và niên độ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12.

2. Công cụ ghi chép và xử lý số liệu kế toán tại doanh nghiệp là gì? Công tác kế toán tại công ty chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp mà chủ yếu sử dụng phần mềm văn phòng là Microsoft Excel và Word để lập bảng tính, lưu trữ dữ liệu, cập nhật bảng kê và theo dõi sổ sách kế toán.

3. Cơ cấu quy mô lao động của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2020 - 2022)? Tổng số lao động của công ty tăng từ 22 người (năm 2020) lên 25 người (năm 2021, tăng 13,64%) và đạt 27 người (năm 2022, tăng 8,00%). Trong đó, lao động nam chiếm tỷ trọng lớn (từ 72,73% đến 80,00%) do đặc thù ngành xây lắp, và lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm ưu thế ổn định trên 80% (năm 2020: 81,82%; năm 2021: 80,00%; năm 2022: 81,48%).

4. Nghiệp vụ kế toán nợ phải thu khách hàng được minh họa bằng hồ sơ thi công cụ thể nào trong văn bản? Nghiệp vụ minh họa cho TK 131 trong khóa luận là công trình thi công hạng mục Bể nước phòng cháy chữa cháy – Nhà 3 tầng 4 phòng và các phòng chức năng ký giữa bên giao thầu là Công ty TNHH MTV Mỹ Quang và đơn vị nhận thầu là Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành, căn cứ theo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành ngày 28/11/2022 và Hóa đơn GTGT số 00000014 để hạch toán Nợ TK 131 số tiền 90.094 đồng.

5. Biến động của nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty qua giai đoạn 2020 - 2022 diễn ra theo xu hướng nào? Cả hai khoản mục đều có xu hướng tăng rất mạnh: Khoản phải thu năm 2021 tăng 928,00% so với năm 2020 (đạt 26.100 đồng) và năm 2022 tiếp tục tăng 14,64% (đạt 30.927 đồng); Nợ phải trả năm 2021 tăng 90,78% so với 2020 (đạt 12.296 đồng) và năm 2022 tiếp tục tăng lên mức 35.981 đồng, phản ánh sự phụ thuộc lớn vào vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp và nhu cầu tài trợ vốn lưu động mở rộng thi công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Quỳnh Như đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán hai phần hành công nợ trọng yếu (TK 131 và TK 331) kết hợp phân tích biến động tài chính tại Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành giai đoạn 2020 - 2022 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ đặc thù dòng vốn trong lĩnh vực xây lắp khi quy mô hoạt động và doanh thu tăng trưởng nhanh luôn đi kèm áp lực gia tăng nợ phải thu và nợ phải trả. Các đánh giá về ưu, nhược điểm trong việc hạch toán trên bảng tính Excel cùng các giải pháp kiểm soát nợ được đề xuất là cơ sở thực tế hữu ích giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán và lành mạnh hóa tình hình tài chính.