Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thương mại và phân phối vật tư kỹ thuật thường xuyên đối mặt với khối lượng giao dịch mua bán chịu lớn và phức tạp. Đặc thù này khiến công tác quản trị tài chính, đặc biệt là hạch toán và kiểm soát công nợ, trở thành khâu trọng yếu quyết định sự ổn định của dòng tiền và an toàn thanh khoản.

Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (địa chỉ tại 103 Ngự Bình, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị có hơn một thập kỷ hoạt động trong ngành thương mại vật liệu xây dựng và thi công xây lắp. Mặc dù công ty đã xây dựng quy trình kế toán, thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế và định kỳ đối chiếu công nợ, số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 phản ánh một số tồn tại đáng kể:

  • Quy mô các khoản nợ phải thu duy trì ở mức cao, dẫn đến tình trạng vốn lưu động bị ứ đọng lớn ở khâu khách hàng nợ, gây sức ép nặng nề lên dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Các khoản nợ phải trả có xu hướng giảm, thể hiện nỗ lực trả nợ ngắn hạn nhưng đồng thời làm gia tăng sự mất cân đối giữa nghĩa vụ phải trả và quyền đòi nợ phải thu.
  • Hệ số khả năng thanh toán tức thời suy giảm qua các năm, cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn nhất định về nguồn tiền mặt sẵn sàng chi trả các khoản nợ đến hạn.

Nhằm giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn trên, tác giả Võ Thị Bích Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn để nhận diện các vấn đề tồn tại trong quản lý công nợ, đề xuất giải pháp cải thiện và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm công tác kế toán công nợ các khoản phải thu khách hàng, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, các khoản phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; phương pháp và chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Do thời gian thực tập trùng thời điểm tổng hợp báo cáo tài chính cuối năm, nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào kế toán Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 333 (trọng tâm là Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp Nhà nước) và hệ thống chỉ số tài chính đánh giá công nợ, thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 16/09/2024 đến 22/12/2024. Số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu phân tích công nợ được thu thập trong 3 năm từ 2021 đến 2023. Các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ hạch toán minh họa phát sinh trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành và các công trình học thuật tiêu biểu về kế toán tài chính tại Việt Nam:

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán chung VAS 01 (ban hành năm 2002) về định nghĩa nợ phải trả, nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ giao dịch quá khứ.
  • Văn bản chế độ: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, cụ thể: Điều 18 (Tài khoản 131), Điều 19 (Tài khoản 133), Điều 51 (Tài khoản 331) và Điều 52 (Tài khoản 333).
  • Tài liệu tham khảo học thuật: Khái niệm và nguyên tắc hạch toán nợ phải thu, phải trả theo nghiên cứu của Nguyễn Tấn Bình (2011), Võ Văn Nhị (2010), Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013), Nguyễn Anh Hiền (2014); lý thuyết phân tích công nợ của Phạm Văn Công (2011).

Hệ thống công thức phân tích công nợ tác giả vận dụng:

  1. Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả (% hoặc lần) = (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả) × 100%
  2. Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng) = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
  3. Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = 360 / Hệ số vòng quay các khoản phải thu
  4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng) = (Giá vốn hàng bán + Tăng giảm HTK) / Các khoản phải trả bình quân
  5. Thời gian quay vòng các khoản phải trả (ngày) = 360 / Hệ số vòng quay các khoản phải trả
  6. Hệ số nợ (lần) = Nợ phải trả / Tổng tài sản
  7. Hệ số tự tài trợ (lần) = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
  8. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (lần) = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
  9. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
  10. Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần) = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính 2021–2023, hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, hóa đơn, bảng kê) và tài liệu sơ cấp qua phương pháp quan sát trực tiếp luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, kết hợp phỏng vấn sâu nhân viên kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá quy mô, tốc độ luân chuyển và xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép (hạch toán đối ứng) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất kinh tế của công nợ, bao gồm nợ phải thu (quyền sở hữu tài sản ngắn hạn phát sinh khi bán hàng trả chậm) và nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính phát sinh khi mua hàng nhận dịch vụ chưa thanh toán). Tác giả làm rõ vai trò, vị trí của kế toán công nợ trong kiểm soát rủi ro tín dụng và luân chuyển vốn.

Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu tài khoản và nguyên tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Tài khoản 131: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, kỳ hạn (trên 12 tháng hoặc dưới 12 tháng) và phân loại nợ thu hồi đúng hạn, nợ khó đòi, nợ không thể thu hồi.
  • Tài khoản 133 (1331, 1332): Ghi nhận thuế GTGT đầu vào hợp pháp được khấu trừ, quy tắc phân tách thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
  • Tài khoản 331: Theo dõi chi tiết nhà cung cấp, nhà thầu xây dựng, việc ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế đích danh khi có ứng trước ngoại tệ.
  • Tài khoản 333 (3331): Hạch toán nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo phương pháp khấu trừ trực tiếp hoặc ghi giảm trừ doanh thu.

Phần cuối chương thiết lập khung 10 chỉ số tài chính phục vụ đánh giá năng lực thanh toán, khả năng tự chủ tài chính và hiệu suất luân chuyển vốn công nợ của doanh nghiệp.

Chương 2: Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động và thực tiễn nghiệp vụ tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản trị: Tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Quốc Toàn thành lập năm 2003, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần năm 2006. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình: Đại hội đồng cổ đông → Hội đồng quản trị → Ban kiểm soát → Giám đốc điều hành → Các phòng ban (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, Ban chỉ huy công trình).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Bạch Hảo phụ trách điều hành chung), Kế toán Thuế, Kế toán công nợ, Kế toán Vật tư, Kế toán lương và Kế toán thanh toán. Đơn vị ứng dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý chứng từ và kết xuất sổ sách.
Nội dung kế toán công nợ Tài khoản sử dụng Chứng từ hạch toán căn bản Sổ kế toán theo dõi (phần mềm MISA)
Phải thu khách hàng TK 131 (chi tiết người mua) Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu công nợ Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131 (Quý 2/2024), Sổ chi tiết bán hàng
Thuế GTGT được khấu trừ TK 133, 1331 Hóa đơn GTGT đầu vào, Bảng kê hóa đơn dịch vụ mua vào, Giấy nộp tiền Sổ cái TK 1331, Sổ chi tiết TK 1331 (Quý 2/2024), Sổ theo dõi thuế GTGT
Phải trả người bán TK 331 (chi tiết nhà cung ứng) Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ, Phiếu chi, Séc chuyển khoản, Biên bản thanh lý Sổ cái TK 331 (Quý 3, Quý 4/2024), Sổ chi tiết TK 331, Sổ thanh toán người bán
Thuế & nộp Nhà nước TK 333, chi tiết TK 3331 Tờ khai thuế GTGT định kỳ, Giấy nộp tiền vào NSNN, Chứng từ ngân hàng Sổ cái TK 3331 (Quý 2/2024), Sổ chi tiết TK 3331
  • Thực trạng phân tích tài chính và công nợ giai đoạn 2021–2023:
    • Quy mô tài sản và nguồn vốn có sự chuyển biến; tuy nhiên, nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả duy trì ở mức cao, chứng minh vốn của công ty đang bị các đối tác chiếm dụng nhiều hơn vốn doanh nghiệp chiếm dụng của nhà cung cấp.
    • Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân phản ánh tốc độ chuyển đổi thành tiền mặt của doanh nghiệp bị chậm lại.
    • Về chỉ tiêu thanh khoản, hệ số khả năng thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh đáp ứng mức tối thiểu, nhưng hệ số thanh toán tức thời giảm xuống mức thấp, phản ánh áp lực lớn đối với lượng tiền và tương đương tiền dự trữ để chi trả nợ ngắn hạn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn

Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết với thực tế hạch toán, chương này đưa ra các nhận định đánh giá:

  • Về công tác kế toán: Công ty đã chuẩn hóa hệ thống chứng từ ban đầu, sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót thủ công và hỗ trợ lập báo cáo nhanh chóng. Tuy nhiên, việc phân loại nợ phải thu theo độ tuổi nợ chưa được thực hiện triệt để; công tác đối chiếu công nợ cuối kỳ đôi khi còn chậm trễ do vướng mắc thủ tục nghiệm thu các khối lượng công trình xây lắp.
  • Về quản lý công nợ: Chính sách cấp tín dụng thương mại cho khách hàng còn lỏng lẻo, chưa có quy định giới hạn mức nợ tối đa cho từng nhóm đối tác; biện pháp đôn đốc thu hồi nợ tồn đọng thiếu tính quyết liệt khiến hệ số thanh toán tức thời bị suy giảm.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất: Đề xuất cụ thể về tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm và xây dựng bảng phân tích tuổi nợ định kỳ phục vụ Ban Giám đốc kiểm soát dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán 4 tài khoản công nợ trọng yếu (TK 131, 133, 331, 333) tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn, phản ánh chính xác các mẫu biểu Sổ cái và Sổ chi tiết quý 2, quý 3 và quý 4 năm 2024 xuất từ phần mềm MISA.
  • Minh chứng bằng số liệu 3 năm (2021–2023) tình trạng nợ phải thu ở mức cao vượt trội so với nợ phải trả, làm gia tăng thời gian của kỳ thu tiền bình quân và tạo áp lực trực tiếp lên cán cân dòng tiền.
  • Xác định hệ số thanh toán tức thời của công ty có xu hướng suy giảm rõ rệt, cảnh báo nguy cơ thắt chặt tiền mặt trong việc thực hiện các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện công tác kế toán: Cải tiến quy trình kiểm soát chứng từ hóa đơn và séc chuyển khoản; đồng bộ hóa dữ liệu danh mục khách hàng/nhà cung cấp trên MISA; thực hiện rà soát và phân loại nợ quá hạn để chủ động trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ: Xây dựng chính sách tín dụng phân tầng theo mức độ uy tín của khách hàng; áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán sớm; tăng cường ký kết biên bản đối chiếu công nợ định kỳ và ràng buộc tiến độ giải ngân theo giai đoạn nghiệm thu công trình.

Đóng góp của khóa luận: Nghiên cứu mang tính độc lập, phản ánh khách quan bức tranh tài chính và công tác kế toán của một doanh nghiệp kết hợp thương mại và xây lắp tại Thừa Thiên Huế. Khóa luận gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết hạch toán kế toán theo quy chuẩn Bộ Tài chính với phân tích định lượng các chỉ số báo cáo tài chính thực tế tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng (16/09/2024 đến 22/12/2024), trùng vào cao điểm lập báo cáo tài chính cuối năm nên phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào 4 nhóm tài khoản công nợ cốt lõi (131, 133, 331, 3331). Khóa luận chưa thể bao quát các khoản công nợ nội bộ, tạm ứng cán bộ công nhân viên, công nợ vay tài chính và các khoản phải thu/phải trả khác.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát toàn diện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán; mở rộng phân tích lưu chuyển tiền tệ (Cash Flows) trực tiếp gắn với rủi ro tín dụng khách hàng trong lĩnh vực xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các công ty thương mại và thi công xây dựng:

  • Cung cấp mô hình minh họa thực tế về hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn bán hàng, séc chuyển khoản, nộp ngân sách) và sổ sách hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
  • Cung cấp phương pháp luận và trình tự phân tích bộ 10 chỉ số công nợ – thanh toán từ số liệu bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tham khảo các giải pháp cân bằng giữa chính sách bán chịu mở rộng doanh thu và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Võ Thị Bích Ngọc (Lớp K45, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Chiến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (Huế).

2. Bộ máy kế toán của Công ty Quốc Toàn gồm bao nhiêu nhân sự và sử dụng phần mềm kế toán nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Bạch Hảo), Kế toán Thuế, Kế toán công nợ, Kế toán Vật tư, Kế toán lương và Kế toán thanh toán. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý các phân hệ chứng từ bán lẻ, mua hàng, thu chi tiền gửi và kê khai thuế.

3. Tác giả sử dụng các nhóm tài khoản kế toán cụ thể nào để phân tích thực trạng hạch toán?
Nghiên cứu tập trung vào 4 tài khoản chính: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 133/1331 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) và Tài khoản 333/3331 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - trọng tâm là Thuế GTGT phải nộp).

4. Vấn đề tài chính cốt lõi mà công ty gặp phải qua phân tích giai đoạn 2021–2023 là gì?
Nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn khiến vốn lưu động bị ứ đọng ở khách hàng, trong khi nợ phải trả có xu hướng giảm, tạo khoảng cách chênh lệch lớn giữa phải thu và phải trả. Tình trạng này kết hợp với sự suy giảm của hệ số khả năng thanh toán tức thời đặt ra rủi ro thanh khoản tiền mặt cho doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Bích Ngọc đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và đánh giá chi tiết thực tế hạch toán trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn. Thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính giai đoạn 2021–2023, nghiên cứu chỉ rõ áp lực công nợ phải thu cao và hệ số thanh toán tức thời giảm đang ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất về phân loại nợ, hoàn thiện chứng từ và xây dựng chính sách tín dụng thương mại có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.