Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, quản lý công nợ là một bộ phận then chốt nhằm duy trì dòng tiền ổn định, hạn chế rủi ro thất thoát vốn và xác lập uy tín thương mại với đối tác. Các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phản ánh trực tiếp khả năng thanh khoản, mối quan hệ tín dụng thương mại cũng như hiệu quả luân chuyển vốn lưu động. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, lữ hành và đại lý vé máy bay, áp lực quản trị công nợ càng trở nên cấp thiết do chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tính mùa vụ, biến động kinh tế vĩ mô và tác động tiêu cực kéo dài từ đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020–2022. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Lệ (sinh viên lớp K54E Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối" dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Xuân Quang Minh vào năm 2024.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả, kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả, thuế GTGT và nắm bắt tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả, kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối.
    3. Thứ ba, đánh giá và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán công nợ tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối cũng như hoàn thành khóa luận cuối khóa.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả, kế toán thuế GTGT và thực trạng phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp; bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng các tài liệu kế toán quản trị có liên quan.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về nội dung: Khóa luận giới hạn nghiên cứu trong phạm vi kế toán nợ phải thu khách hàng, kế toán nợ phải trả người bán, kế toán thuế GTGT và phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Về không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối (Lô Q6, đường số 14, Khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Về thời gian: Đề tài nghiên cứu khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm (2020–2022), đi sâu khảo sát phần hành kế toán công nợ và tình hình thanh toán trong năm 2022. Thời gian thực tập thu thập dữ liệu diễn ra trong 12 tuần (từ ngày 01/10/2023 đến ngày 01/01/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy chuẩn kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, nguyên tắc hạch toán nợ phải thu khách hàng căn cứ theo Điều 17 (Tài khoản 131); nguyên tắc hạch toán nợ phải trả người bán tuân thủ Điều 40 (Tài khoản 331); nguyên tắc kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước áp dụng Điều 41 (Tài khoản 333).
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" (năm 2020), trích dẫn các đoạn 26, 28 và 42 quy định về định nghĩa nợ phải trả và điều kiện ghi nhận nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán.
  • Lý luận học thuật: Tiếp thu các khái niệm và nguyên tắc tổ chức tài khoản từ tài liệu "Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp" của PGS.TS Võ Văn Nhị (2005), làm rõ bản chất công nợ là quan hệ kinh tế liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi phát sinh giữa doanh nghiệp với các đối tượng bên ngoài qua việc chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn.

Về mặt phân tích tài chính, tác giả vận dụng hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán:

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: $(\text{Tổng các khoản phải thu} / \text{Tổng các khoản phải trả}) \times 100$.
  • Hệ số vòng quay các khoản phải thu: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Các khoản phải thu bình quân}$.
  • Kỳ thu tiền bình quân: $360 / \text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}$.
  • Hệ số vòng quay các khoản phải trả: $\text{Doanh số mua hàng thường niên} / \text{Bình quân các khoản phải trả}$ (với $\text{Doanh số mua hàng} = \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Hàng tồn kho cuối kỳ} - \text{Hàng tồn kho đầu kỳ}$).
  • Kỳ luân chuyển các khoản phải trả: $360 / \text{Vòng quay các khoản phải trả}$.
  • Hệ số nợ: $\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$; Hệ số tự tài trợ: $\text{Nguồn vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng tài sản}$.
  • Các chỉ số thanh khoản: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($\text{Tổng tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), và Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022, các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và chứng từ gốc lưu trữ tại doanh nghiệp; kết hợp nghiên cứu giáo trình, thông tư của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn kế toán viên và ban lãnh đạo về cơ cấu tổ chức, quy trình phê duyệt công nợ; quan sát trực tiếp trình tự lập chứng từ, xử lý sai sót hóa đơn và nhập liệu vào phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số liệu qua các năm 2020, 2021, 2022 nhằm xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và công nợ.
  • Bốn phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về phần hành kế toán công nợ:

  • Định nghĩa bản chất nợ phải thu (khoản mục tài sản phản ánh bộ phận vốn bị chiếm dụng tạm thời) và nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình).
  • Phân tích vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ trong việc theo dõi chi tiết từng đối tượng, thời hạn thu hồi/chi trả, giám sát kỷ luật thanh toán và định kỳ đối chiếu công nợ bằng văn bản.
  • Trình bày hệ thống 9 loại tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cấu trúc, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán đối ứng của TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả người bán) và TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi tiết TK 33311).
  • Trình bày quy chuẩn về chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản bù trừ công nợ), ba hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ) và hệ thống báo cáo (báo cáo tài chính bắt buộc và báo cáo kế toán quản trị nội bộ).
  • Thiết lập khung lý thuyết về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, chỉ rõ ý nghĩa kinh tế của từng tỷ số đối với nhà quản trị, chủ sở hữu và chủ nợ.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và nghiệp vụ kế toán thực tế tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối thành lập ngày 17/04/2013, vốn điều lệ đăng ký 300.000 VNĐ, do ông Nguyễn Ngọc An làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là đại lý vé máy bay (đại lý cấp 1 của Vietjet Air và Bamboo Airways; đại lý cấp 2 của Vietnam Airlines thông qua Công ty CP Én Việt và Công ty TNHH TM-DV Du lịch Hoàng Giang Việt) kết hợp tổ chức tour du lịch lữ hành.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Do ảnh hưởng dịch Covid-19, nhân sự năm 2021 giảm xuống còn 3 người, sang năm 2022 phục hồi lên 5 người. Kế toán viên Hứa Thị Xuân Phương đảm nhiệm kiêm nhiệm nhiều phần hành: kế toán tổng hợp, bán hàng, thanh toán, công nợ và thuế. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ thực hiện trên Phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).
  • Thực trạng tài chính 2020–2022:
    • Tổng tài sản năm 2020 đạt 1.081.611 nghìn đồng, năm 2021 giảm 29,08% (giảm 314.992 nghìn đồng) xuống còn 766.619 nghìn đồng, năm 2022 phục hồi tăng 23,43% lên 945.558 nghìn đồng.
    • Tiền và tương đương tiền biến động mạnh: năm 2020 đạt 200.423 nghìn đồng, năm 2021 giảm sâu 68,32% còn 63.890 nghìn đồng, năm 2022 tăng đột biến 523,39% đạt 396.867 nghìn đồng.
    • Các khoản phải thu giảm liên tục: năm 2021 giảm 11,76% (giảm 47.223 nghìn đồng) và năm 2022 tiếp tục giảm 10,52% (giảm 37.948 nghìn đồng).
    • Nợ phải trả năm 2020 là 892.904 nghìn đồng, năm 2021 giảm 35,18% xuống 578.401 nghìn đồng, năm 2022 tăng 29,79% lên 750.743 nghìn đồng do doanh nghiệp tăng chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp để duy trì hoạt động sau dịch. Vốn chủ sở hữu năm 2022 đạt 188.597 nghìn đồng.
    • Kết quả kinh doanh: Năm 2021, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 62,51% (giảm 1.580 nghìn đồng) so với năm 2020 do đình trệ du lịch vì dịch bệnh. Lợi nhuận thuần năm 2020 bị âm (-109.092 nghìn đồng), năm 2021 đạt 111.103 nghìn đồng (tăng 102,31%), năm 2022 đạt 6.891 nghìn đồng (tăng 264,83% so với 2021).
  • Thực hành kế toán công nợ:
    • Kế toán nợ phải thu: Doanh nghiệp mở mã chi tiết khách hàng trên TK 131 (SCV: Công ty Scavi Huế, OTO: Công ty CP Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế, HQS: Công ty CP Xây dựng và Thương mại HQS, GMP: Công ty CP GMP Plus Việt Nam, HERA: Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera). Khóa luận trích xuất nghiệp vụ ngày 31/10/2022 theo Hóa đơn GTGT số 00000100 cung cấp vé máy bay cho Công ty HQS với giá thanh toán 1.704.000 đồng (đã gồm thuế GTGT 8%), hạch toán ghi Nợ TK 131 đối ứng Có TK 51131 và Có TK 33311, đối chiếu chi tiết qua Sổ chi tiết TK 131-HQS.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày các nhận xét và đề xuất:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán KTVN giúp việc lưu trữ, tổng hợp và kết chuyển số liệu vào Báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng, chính xác.
  • Đánh giá hạn chế: Việc cắt giảm nhân sự sau đại dịch khiến một kế toán viên phải phụ trách quá nhiều khâu (tổng hợp, bán hàng, kho quỹ, thanh toán, công nợ, thuế), dẫn đến áp lực công việc lớn, việc phân tích tuổi nợ chưa sâu; công tác lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối năm chưa được thực hiện triệt để với tất cả khách hàng; doanh nghiệp chưa chú trọng việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Từng bước tuyển dụng bổ sung hoặc phân định lại trách nhiệm nhân sự kế toán nhằm giảm tải cho vị trí kế toán tổng hợp.
    2. Nâng cao quy trình quản lý nợ phải thu, phân loại khách hàng theo độ tín nhiệm và thời gian nợ để có biện pháp thu hồi thích hợp.
    3. Khai thác triệt để các tính năng theo dõi công nợ, cảnh báo hạn nợ trên phần mềm kế toán KTVN.
    4. Thực hiện nghiêm túc việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm bảo đảm tính thận trọng của thông tin tài chính.
    5. Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý đối với các đối tác thanh toán sớm nhằm đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu kinh doanh của doanh nghiệp qua giai đoạn chịu biến động kinh tế:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: nghìn đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/- %) So sánh 2022/2021 (+/- %)
Tổng tài sản 1.081.611 766.619 945.558 -29,08% +23,43%
- Tiền và tương đương tiền 200.423 63.890 396.867 -68,32% +523,39%
- Các khoản phải thu 404.000 356.777 318.829 -11,76% -10,52%
Nợ phải trả 892.904 578.401 750.743 -35,18% +29,79%
Vốn chủ sở hữu - - 188.597 - +3,84%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (109.092) 111.103 6.891 +102,31% +264,83%

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình xử lý hóa đơn điện tử và luân chuyển chứng từ trong mô hình đại lý bán vé máy bay (từ khâu tiếp nhận thông tin khách hàng, xuất hóa đơn qua hệ thống VNPT Vinaphone đến ghi sổ chi tiết TK 131, TK 331 trên phần mềm KTVN).
  • Chỉ rõ thực trạng quản lý nợ phải trả gia tăng trong năm 2022 (+29,79%), giúp ban lãnh đạo nhận diện tình trạng doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp nhằm bù đắp chi phí kinh doanh, từ đó đưa ra cảnh báo về áp lực thanh toán trong ngắn hạn.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Thời gian thực tập khảo sát chỉ kéo dài 12 tuần (từ 01/10/2023 đến 01/01/2024); dữ liệu chuỗi thời gian phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 2020–2022, chưa cập nhật số liệu quyết toán đầy đủ của năm tài chính 2023.
  • Hạn chế về nội dung: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và thuế GTGT; chưa phân tích toàn diện các khoản công nợ nội bộ, nợ vay ngân hàng hay chi phí trích trước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tình hình công nợ giai đoạn hậu phục hồi (2023–2025) để đánh giá đầy đủ tính bền vững tài chính; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) với phân hệ kế toán công nợ nhằm tự động hóa quy trình phân loại tuổi nợ và gửi thông báo nhắc nợ tự động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, đại lý vé máy bay: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ vé máy bay, cách hạch toán hóa đơn điện tử đầu ra, theo dõi các khoản thu hộ và quản lý công nợ với các hãng hàng không, đại lý cấp 1 và khách hàng doanh nghiệp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hồ sơ chứng từ minh họa thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT số 00000100, Sổ chi tiết TK 131-HQS, Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ) và phương pháp tính toán hệ số tài chính phản ánh ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 lên doanh nghiệp lữ hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán trên Phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Biến động nhân sự của công ty trong giai đoạn 2020–2022 diễn ra như thế nào?

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, năm 2021 công ty thu hẹp quy mô chỉ còn 3 nhân viên điều hành trực tiếp; kế toán viên Hứa Thị Xuân Phương phải kiêm nhiệm tất cả các vị trí kế toán. Đến năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát, công ty nâng tổng số lao động lên 5 người (bổ sung 2 nhân viên phòng kinh doanh) với mức lương cơ bản trung bình 4.000.000 đồng/tháng chưa kể hoa hồng và KPI.

3. Tình hình nợ phải trả của công ty qua 3 năm 2020–2022 có xu hướng ra sao?

Năm 2020 nợ phải trả là 892.904 nghìn đồng; năm 2021 giảm 35,18% xuống còn 578.401 nghìn đồng; sang năm 2022 tăng 29,79% lên mức 750.743 nghìn đồng. Việc tăng nợ phải trả năm 2022 phản ánh việc doanh nghiệp gia tăng chiếm dụng vốn từ các nhà cung cấp vé và dịch vụ để giảm bớt áp lực vốn vay.

4. Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán vé máy bay ghi nhận công nợ (TK 131) tại doanh nghiệp diễn ra như thế nào?

Sau khi phòng kinh doanh nhận yêu cầu và xuất vé, kế toán lập hóa đơn điện tử GTGT qua hệ thống VNPT Vinaphone (gồm giá vé, thuế GTGT và tiền thu hộ), ký điện tử và gửi cho khách hàng. Kế toán in phiếu định khoản, hạch toán ghi Nợ TK 131, ghi Có TK 51131, Có TK 33311 và nhập liệu vào phần mềm KTVN để tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái.

5. Những khách hàng doanh nghiệp tiêu biểu được theo dõi chi tiết trên TK 131 của công ty là những đơn vị nào?

Công ty theo dõi chi tiết mã khách hàng gồm: SCV (Công ty Scavi Huế), OTO (Công ty CP Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế), HQS (Công ty CP Xây dựng và Thương mại HQS), GMP (Công ty CP GMP Plus Việt Nam) và HERA (Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Lệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương mại Kết Nối. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù luân chuyển chứng từ vé máy bay, các biến động tài sản - nguồn vốn và thực trạng áp lực công nợ do tác động từ đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020–2022. Những hạn chế về công tác kiêm nhiệm kế toán, phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng được tác giả chỉ ra là cơ sở xác đáng cho các kiến nghị hoàn thiện quản trị công nợ của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.