Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Do phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và thương mại nội địa không sở hữu phương tiện chuyên dụng để vận tải quốc tế, ngành dịch vụ giao nhận và tiếp vận (logistics) đóng vai trò trung gian huyết mạch kết nối người mua và người bán xuyên biên giới.

Tại các doanh nghiệp logistics nói chung và Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu – Hải Minh nói riêng, hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù với tần suất phát sinh liên tục các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ phí dịch vụ cảng, hãng tàu, thông quan hải quan và vận chuyển nội địa. Kế toán công nợ không chỉ đơn thuần là việc ghi chép sổ sách mà còn là công cụ trực tiếp phản ánh khả năng thanh toán, kiểm soát dòng tiền và đo lường sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Việc quản trị và theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng và công nợ phải trả cho các hãng tàu, nhà cung cấp là căn cứ thiết yếu để ban quản trị đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Hoàng Ngọc Trâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu-HaiMinh".

Nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu, khảo sát và hệ thống hóa thực tế cách thức vận hành công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu-HaiMinh.
  2. Đối chiếu, so sánh giữa thực tế hạch toán công nợ tại đơn vị với các nguyên lý, chuẩn mực kế toán hiện hành; từ đó chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là toàn bộ công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu - Hải Minh. Về phạm vi không gian, đề tài được triển khai trực tiếp tại trụ sở công ty (số 561A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh). Về phạm vi nội dung, khóa luận giới hạn khảo sát các nghiệp vụ gắn liền với các tài khoản công nợ chủ yếu gồm: Phải thu khách hàng (TK 131), Phải trả người bán (TK 331), Tạm ứng (TK 141), Phải thu khác (TK 138) và Phải trả khác (TK 338). Về phạm vi thời gian, số liệu khảo sát được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2015 – mốc thời gian công ty bắt đầu áp dụng chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản pháp quy quản lý tài chính hiện hành, trọng tâm gồm:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), quy định phương pháp ghi nhận, nguyên tắc phân loại và kết cấu tài khoản đối với các khoản phải thu, phải trả, tạm ứng và trích lập dự phòng tổn thất tài sản.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng).
  • Lý luận chung về phân loại công nợ theo kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn không quá 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 1 năm hoặc vượt quá 1 chu kỳ kinh doanh bình thường) và cơ chế đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Để xử lý các dữ liệu nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp phỏng vấn, hỏi trực tiếp: Trao đổi với kế toán trưởng, nhân viên kế toán thanh toán, thủ quỹ và cán bộ phụ trách chuyên môn tại công ty nhằm làm rõ quy trình xử lý thực tế của từng hồ sơ chứng từ.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu kế toán, chứng từ phát sinh, sổ chi tiết công nợ và báo cáo tài chính của công ty trong năm 2015.
  • Phương pháp phân tích: Xem xét cơ cấu biến động của các khoản công nợ, đánh giá tính logic của các định khoản, việc tuân thủ quy định trích lập dự phòng và tỷ lệ chuyển đổi ngoại tệ.
  • Phương pháp so sánh: Đặt các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại doanh nghiệp đối chiếu trực tiếp với quy chuẩn lý thuyết và quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm phát hiện các điểm sai lệch, bất cập.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu sơ cấp từ quan sát thực tế quy trình làm việc và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển House bill, Master bill, chứng từ Debit note, giấy báo Có, ủy nhiệm chi) cùng Báo cáo tài chính năm 2015 đã được kiểm toán của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu – Haiminh

Chương 1 giới thiệu toàn diện về pháp nhân nghiên cứu. Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu – Hải Minh được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 411022000536 ngày 31/08/2010 do Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp. Đây là doanh nghiệp liên doanh giữa Công ty Cổ phần Hải Minh (bên Việt Nam, trụ sở tại Quận 4, TP.HCM) và Công ty DONGBU EXPRESS CO., LTD (Hàn Quốc). Doanh nghiệp trải qua 5 lần thay đổi đăng ký đầu tư từ năm 2010 đến đầu năm 2016, với vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2015 là 14.000.000.000 VNĐ (tương đương 745.000 USD), trong đó phía đối tác Hàn Quốc nắm giữ trên 50% vốn góp.

STT Tên thành viên góp vốn Vốn góp (USD) Vốn góp tương đương (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 Công ty Cổ phần Hải Minh 345.000 7.000.000.000 46,31%
2 Dongbu Express Co., Ltd 400.000 7.000.000.000 53,69%
Tổng cộng Toàn công ty 745.000 14.000.000.000 100%

Ngành nghề hoạt động chính của công ty bao gồm dịch vụ đại lý giao nhận hàng hóa, thông quan hải quan, kiểm tra vận đơn và dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ (trucking). Về cơ cấu nhân sự, công ty không tổ chức phòng nhân sự độc lập mà giao toàn bộ công tác nhân sự, theo dõi lao động và bảo hiểm xã hội cho phòng kế toán đảm nhiệm. Bộ máy kế toán hoạt động dưới hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán và nhân sự, và Thủ quỹ.

Về chế độ kế toán, đơn vị áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đồng tiền ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ). Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, ghi chép chứng từ phát sinh hàng ngày và kết chuyển sổ cái định kỳ. Đối với các nghiệp vụ gốc ngoại tệ, đơn vị quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh; số dư ngoại tệ cuối năm được đánh giá lại dựa trên tỷ giá mua của các ngân hàng thương mại nơi công ty mở tài khoản (tại ngày 31/12/2015, tỷ giá mua USD tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam là 22.345 VNĐ/USD và Ngân hàng Woori là 22.360 VNĐ/USD). Về kết quả hoạt động, dù năm 2015 ghi nhận dòng tiền thuần và các khoản tương đương tiền cuối năm tăng xấp xỉ 8 lần so với năm 2014, quy mô khoản phải thu và phải trả của công ty cũng tăng gần gấp đôi, làm gia tăng áp lực rủi ro tín dụng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ

Chương này khái quát các nguyên lý kế toán chuẩn mực chi phối phần hành công nợ trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh quyền đòi tiền phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ giao nhận, tiếp vận. Tài khoản này mang tính lưỡng tính (dư Nợ phản ánh số tiền khách hàng còn nợ; dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước). Trình bày rõ phương pháp hạch toán doanh thu, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, nguyên tắc xử lý nợ khó đòi xóa sổ (Nợ TK 2293, Nợ TK 642, Có TK 131) và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ qua TK 413.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Phản ánh nghĩa vụ thanh toán đối với các nhà cung cấp dịch vụ vận tải, hãng tàu, đơn vị nâng hạ cảng. Kết cấu tài khoản có số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số tiền trả trước hoặc trả vượt.
  • Kế toán tạm ứng (TK 141): Phản ánh các khoản giao cho người lao động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết công việc sự vụ (thông quan, nộp lệ phí cảng). Quy trình tạm ứng, thanh toán quyết toán tạm ứng kèm chứng từ gốc và thu hồi số dư chưa dùng hết nhập quỹ hoặc trừ lương được trình bày chi tiết.
  • Kế toán các khoản phải thu khác (TK 138) và phải trả khác (TK 338): Phản ánh các nghiệp vụ ngoài thương mại thuần túy, đặc biệt là các khoản tiền chi hộ trong dịch vụ logistics (phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí bốc vác, kiểm dịch) và các khoản nhận tiền từ bên giao ủy thác để nộp thuế xuất nhập khẩu hộ đối tác.

Chương 3: Thực trạng công tác “Kế toán công nợ” tại Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu-Haiminh

Chương 3 là phần nghiên cứu thực nghiệm phản ánh cụ thể việc tổ chức công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp. Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ logistics gồm 10 bước khép kín:

Khâu thực hiện Bộ phận đảm nhiệm Nội dung nghiệp vụ và chứng từ luân chuyển
Bước 1 & 2 Khách hàng & Bộ phận XNK Khách hàng gửi yêu cầu dịch vụ vận chuyển; bộ phận XNK liên hệ hãng tàu thỏa thuận giá cước, nhận chứng từ lấy hàng.
Bước 3 & 4 Hãng tàu & Bộ phận XNK Tàu cập bến hoặc vận chuyển xong; hãng tàu gửi Debit note ghi nhận các loại phí phát sinh đến bộ phận XNK.
Bước 5 Kế toán thanh toán Tiếp nhận Debit note từ bộ phận XNK để lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi thanh toán cho hãng tàu.
Bước 6 & 7 Bộ phận điều độ xe & Kế toán nhân sự Cuối tháng, bộ phận điều độ xe lập bảng kê chi phí vận chuyển đường bộ và phí nâng hạ cảng kèm hóa đơn gửi kế toán nhân sự nhập liệu phần mềm, chuyển giao kế toán thanh toán.
Bước 8 & 9 Kế toán thanh toán & Thủ quỹ Cập nhật toàn bộ chi phí phát sinh vào hệ thống; thủ quỹ căn cứ giá vốn (giá mua) để xác định giá bán, lập Debit note kèm hóa đơn GTGT gửi cho khách hàng.
Bước 10 Khách hàng & Kế toán Khách hàng chuyển khoản thanh toán; công ty bàn giao hóa đơn chính thức cùng lệnh lấy hàng (Delivery Order).

Về hệ thống tài khoản áp dụng, để quản lý đặc thù nghiệp vụ chi hộ và thu hộ, công ty mở các tài khoản cấp chi tiết dựa trên nền tảng TK 131:

  • TK 1311: Phải thu từ việc chi hộ tiền cung cấp dịch vụ thông thường, gồm TK 13111 (chi hộ bằng VNĐ) và TK 13112 (chi hộ bằng USD).
  • TK 1312: Phải thu tiền cung cấp dịch vụ thông thường, gồm TK 13121 (phải thu VNĐ) và TK 13122 (phải thu USD).

Tác giả minh chứng thực trạng bằng các hồ sơ nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong năm 2015:

  • Nghiệp vụ chi hộ: Ngày 06/10/2015, căn cứ loạt hóa đơn số 0046370, 0043200, 0094837, 0036318, 0007195-97, công ty lập ủy nhiệm chi thanh toán 18.749.000 VNĐ cho Công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam, định khoản Nợ TK 13111 / Có TK 112.
  • Nghiệp vụ phải thu khách hàng nội tệ: Ngày 24/01/2015, căn cứ Debit note các bill SGN0352203A-B của Công ty TNHH Kaps Tex Vina, kế toán ghi nhận Nợ TK 13121 số tiền 18.377.000 VNĐ; đến ngày 28/01/2015 khách hàng thanh toán qua ngân hàng, ghi Nợ TK 11213 / Có TK 13121 số tiền 18.142.000 VNĐ (sau khi trừ chiết khấu hoặc phí liên quan).
  • Nghiệp vụ thu dịch vụ bằng ngoại tệ: Thu phí dịch vụ của Công ty HBLOGIS theo Debit note các bill VNSGN113614, VNSGN113425, VNSGN113426 vào các ngày 17/06 và 30/06/2015, ghi Nợ TK 13122 số tiền 7.837,07 USD; đến ngày 30/07/2015 khách hàng thanh toán đầy đủ vào tài khoản ngoại tệ (Nợ TK 11222: 7.837,07 USD).
  • Xử lý chênh lệch tỷ giá: Đơn vị kết chuyển định kỳ hàng tháng số chênh lệch tỷ giá khoản phải thu khách hàng (tháng 11/2015 ghi Nợ TK 413 số tiền 1.306.000 VNĐ; tháng 12/2015 ghi Nợ TK 413 số tiền 2.381.000 VNĐ).
  • Thực tế trích lập và xử lý nợ khó đòi: Đối với khoản nợ của khách hàng SeungJin phát sinh từ ngày 29/04/2014 trị giá 434.350.000 VNĐ (ghi Nợ TK 13121), đến ngày 31/12/2015 công ty không thu hồi được và thực hiện chuyển thẳng sang chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642091: 434.000.000 VNĐ) mà không thực hiện đầy đủ quy trình trích lập dự phòng theo chính sách đã ban hành.

Chương 4: Một số giải pháp, kiến nghị về “Kế toán công nợ” tại Công ty TNHH Dongbu - Hải Minh

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế chủ yếu:

  • Công tác lập và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi thiếu tính nhất quán; việc hạch toán thẳng khoản nợ tồn đọng của khách hàng SeungJin vào chi phí quản lý mà không trích lập dự phòng từng bước theo quy định đã làm sai lệch bản chất chi phí trong kỳ.
  • Về công tác quản lý ngoại tệ, dù mở tiểu khoản theo dõi gốc ngoại tệ riêng biệt nhưng doanh nghiệp thực hiện mua bán thanh toán ngoại tệ ngay trong ngày phát sinh thay vì chủ động dự trữ nguồn ngoại tệ, làm tăng mức độ rủi ro trước biến động tỷ giá.
  • Tồn tại sự chồng chéo trong việc sử dụng đồng thời TK 1311 và TK 1388 đối với các khoản mục chi hộ bên giao ủy thác, gây khó khăn cho việc kiểm soát phân loại công nợ thương mại và công nợ nội bộ/khác.

Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp: tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình trích lập dự phòng nợ xấu cho các khoản nợ quá hạn từ 6 tháng trở lên; thiết lập quỹ dự trữ ngoại tệ phục vụ các thanh toán quốc tế đột xuất; phân định dứt khoát ranh giới sử dụng tài khoản giữa chi hộ mang tính thương mại (TK 131) và chi hộ ủy thác thuần túy (TK 1388).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được số liệu thực tế về tình hình tài chính của Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu - Hải Minh năm 2015, cho thấy nguồn tiền thuần tăng trưởng xấp xỉ 8 lần nhưng đi kèm với sự gia tăng gấp đôi của quy mô công nợ phải thu và phải trả.

So với báo cáo thực tập tốt nghiệp trước đó, tác giả chỉ ra 4 điểm đóng góp và phát triển mới:

  1. Chuẩn hóa và trực quan hóa quy trình luân chuyển chứng từ 10 bước: Giúp hệ thống hóa toàn bộ đường đi của thông tin giữa các phòng ban chức năng (XNK, Điều độ xe, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ) và các đối tác ngoài (Khách hàng, Hãng tàu, Cảng).
  2. Phát hiện và đề xuất chấn chỉnh quy trình trích lập dự phòng nợ xấu: Làm rõ việc xử lý sai lệch đối với khoản nợ khó đòi 434.350.000 VNĐ của khách hàng SeungJin, từ đó đưa ra mô hình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chặt chẽ theo từng mốc thời gian quá hạn.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý tài khoản ngoại tệ: Chỉ rõ sự bất hợp lý khi mở tài khoản ngoại tệ chi tiết nhưng lại mua bán giao dịch ngoại tệ ngay trong ngày, kiến nghị phương án dự trữ ngoại tệ nhằm chủ động đối phó với biến động tỷ giá hối đoái.
  4. Minh định việc hạch toán song song TK 1311 và TK 138: Làm rõ bản chất kinh tế của các nghiệp vụ chi hộ trong ngành giao nhận, đề xuất chuẩn hóa chứng từ và tài khoản áp dụng nhằm tránh nhầm lẫn giữa công nợ khách hàng và công nợ phải thu khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế của tác giả trong lĩnh vực logistics đa phương thức còn ở mức độ tiếp cận ban đầu nên nghiên cứu tồn tại một số giới hạn:

  • Phạm vi khảo sát số liệu chỉ tập trung vào một niên độ kế toán (năm 2015) - giai đoạn doanh nghiệp mới bắt đầu ban hành quy chế dự phòng nợ khó đòi, chưa đối chiếu được chuỗi dữ liệu đa năm để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Đề tài chỉ giới hạn khảo sát 5 tài khoản công nợ nội bảng (131, 331, 141, 138, 338), chưa mở rộng phân tích các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá hoặc các cam kết bảo lãnh thanh toán quốc tế trong logistics.
  • Các giải pháp đề xuất dừng lại ở góc độ hạch toán nội bộ tại một doanh nghiệp liên doanh vừa và nhỏ, chưa xây dựng được mô hình định lượng đánh giá điểm tín dụng khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính nhiều năm, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng chuyên biệt cho ngành logistics và ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp hệ thống quản lý giao nhận (Freight Management System).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Logistics: Cung cấp tư liệu học tập thực tế về phương pháp tổ chức kế toán phần hành công nợ tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp tiếp vận vừa và nhỏ: Cung cấp sơ đồ luân chuyển chứng từ 10 bước chi tiết giữa các bộ phận kinh doanh, điều độ xe và kế toán, cùng kỹ thuật thiết lập danh mục tài khoản chi tiết theo dõi ngoại tệ (VND/USD) và chi hộ.
  • Các nhà nghiên cứu về kế toán quản trị: Tham khảo tình huống thực tế về các sai lệch thường gặp trong việc trích lập dự phòng nợ khó đòi và cách xử lý tài khoản chi hộ hỗn hợp (TK 1311 và TK 138).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tư cách pháp lý của Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu - Hải Minh được xác lập như thế nào? Công ty hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, là liên doanh giữa Công ty Cổ phần Hải Minh (Việt Nam, góp 345.000 USD, tương đương 46,31%) và Dongbu Express Co., Ltd (Hàn Quốc, góp 400.000 USD, tương đương 53,69%). Tổng vốn điều lệ đạt 14.000.000.000 VNĐ (tương đương 745.000 USD), trong đó phía nước ngoài chiếm quyền chi phối trên 50%.

2. Công ty phân chia tài khoản 131 chi tiết như thế nào để phục vụ đặc thù ngành logistics? Doanh nghiệp chia nhỏ TK 131 thành hai nhánh tài khoản cấp hai: TK 1311 dùng ghi nhận các khoản phải thu về chi hộ tiền cung cấp dịch vụ thông thường (chi tiết thành 13111 - VNĐ và 13112 - USD); TK 1312 dùng ghi nhận các khoản phải thu về doanh thu dịch vụ thông thường (chi tiết thành 13121 - VNĐ và 13122 - USD).

3. Tác giả đã phát hiện bất cập gì trong việc xử lý nợ phải thu khó đòi đối với khách hàng SeungJin? Khoản nợ trị giá 434.350.000 VNĐ của khách hàng SeungJin phát sinh từ ngày 29/04/2014 nhưng đến ngày 31/12/2015 vẫn chưa thu hồi được. Thay vì thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định ban đầu của công ty, kế toán đơn vị đã thực hiện chuyển thẳng toàn bộ khoản nợ này vào chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi Nợ TK 642091), thể hiện sự thiếu chặt chẽ trong quản lý và hạch toán dự phòng.

4. Điểm mâu thuẫn trong việc hạch toán nghiệp vụ chi hộ tại công ty là gì? Công ty thiết lập danh mục hệ thống tài khoản có sự chồng lấn khi cùng sử dụng tài khoản chi hộ khách hàng trong TK 1311 (nằm trong nhóm nợ phải thu khách hàng) song song với TK 138 (Phải thu khác), dẫn đến việc thiếu nhất quán trong việc phân loại bản chất nghiệp vụ chi hộ thương mại và chi hộ ủy thác ngoài thương mại.

5. Sơ đồ luân chuyển chứng từ tại công ty kết nối các phòng ban nào? Quy trình luân chuyển chứng từ kết nối 4 nhóm chủ thể chính: Khách hàng, Hãng tàu bên ngoài; Bộ phận Xuất nhập khẩu, Bộ phận Điều độ xe (trucking); và Phòng Kế toán (gồm Kế toán thanh toán, Kế toán kiêm nhân sự và Thủ quỹ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Ngọc Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp Vận Dongbu - Hải Minh trong năm tài chính 2015. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù hạch toán thu hộ, chi hộ, theo dõi biến động tỷ giá ngoại tệ và chỉ ra các hạn chế trong việc trích lập dự phòng nợ khó đòi cũng như sự chồng chéo giữa các tài khoản chi hộ. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty và mang giá trị tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận, tiếp vận.