Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện đại hóa, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ gia tăng thúc đẩy các doanh nghiệp đẩy mạnh tiến độ sản xuất và cung ứng. Trong chuỗi giá trị này, các doanh nghiệp logistics và đại lý vận tải đóng vai trò cầu nối trung gian giữa nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhà sản xuất và đơn vị phân phối thương mại. Với đặc thù hoạt động vừa phục vụ thị trường nội địa vừa kết nối mạng lưới quốc tế, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp dịch vụ vận tải diễn ra liên tục, kéo theo khối lượng lớn các giao dịch thanh toán trả chậm. Việc kiểm soát công nợ hiệu quả giúp bảo đảm sự luân chuyển dòng tiền, tăng cường năng lực thanh toán, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đại lý vận chuyển hàng hóa quốc tế và cung cấp dịch vụ khai báo hải quan. Do tính chất là đơn vị trung gian và đồng thời là khách hàng lớn của nhiều hãng tàu, đơn vị vận tải phụ trợ, việc quản lý đồng thời hai chỉ tiêu nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán có ý nghĩa quyết định đối với an toàn tài chính của công ty. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Thị Minh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam".
Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng quy trình thực hiện kế toán khoản mục nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam.
- Kiến nghị, đề xuất một số phương án về quy trình thực hiện kế toán và theo dõi công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán của công ty trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán tại trụ sở chính của Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam (số 37 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Niên độ kế toán từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023.
- Tài liệu nghiên cứu: Hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ cái và các báo cáo tài chính liên quan đến khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán của công ty trong kỳ nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý áp dụng:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Tác giả căn cứ vào Khoản 1 Điều 17 và Điều 18 để xác định nguyên tắc kế toán, phân loại nợ phải thu ngắn hạn, dài hạn và kết cấu phản ánh của Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng); căn cứ vào Khoản 1 Điều 50 và Điều 51 để xác định nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn và kết cấu phản ánh của Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán).
- Thông tư 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính: Tác giả sử dụng Khoản 3 Điều 2 và Điều 6 để làm rõ khái niệm, điều kiện trích lập và khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ theo thời gian quá hạn thanh toán (30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên), cùng quy định theo dõi các khoản nợ không có khả năng thu hồi tối thiểu 10 năm trong hệ thống quản trị và thuyết minh báo cáo tài chính.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Các khái niệm và chỉ tiêu phân tích được kế thừa từ các công trình học thuật của Lương Thị Kim Hậu (2021), Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Kim Cúc và cộng sự (2020, 2021), cùng tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh của Trần Thụy Ái Phương và Nguyễn Thị Châu Long (2018).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh, đánh giá, tổng hợp: Đối chiếu quy trình thực tế tại công ty với các quy định chuẩn mực kế toán hiện hành; so sánh số liệu tài chính giữa các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu nợ và khả năng thanh toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán tại đơn vị thực tập nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và những khó khăn trong xử lý công nợ thực tế.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel kết hợp dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán để phân loại, tổng hợp số liệu và mô hình hóa thành các bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam trong giai đoạn thực tập năm 2024 - 2025.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam
Chương 1 cung cấp thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành và tình hình tài chính của đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0317400416 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 25/07/2022, thay đổi lần thứ 4 ngày 29/08/2023. Doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, có 51% vốn đầu tư nước ngoài từ công ty mẹ Qingdao Sunrise International Logistics Co. Ltd (thành lập năm 2009 tại Thanh Đảo, Trung Quốc). Trụ sở chính tại Quận 1, TP.HCM và một chi nhánh tại Quận Ngô Quyền, Hải Phòng.
- Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ đại lý vận tải (đường biển, đường hàng không, đường bộ cho các mặt hàng thiết bị, sắt thép, hàng rời), dịch vụ khai báo hải quan trọn gói và vận chuyển hàng hóa bằng container.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Doanh nghiệp tổ chức quản lý tập trung gồm Hội đồng thành viên, Ban giám đốc và 4 phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh - Vận chuyển, Marketing, Kế toán). Phòng Kế toán gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán viên nhập liệu và Thủ quỹ. Kế toán công nợ trực tiếp kiểm soát việc lập bảng kê, đối chiếu và theo dõi hạn nợ của từng khách hàng và nhà cung cấp.
- Tổ chức hệ thống thông tin kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA AMIS (chạy trên nền tảng điện toán đám mây Cloud/VPS với 15 phân hệ chức năng), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Tình hình tài chính giai đoạn 2022 - 2023:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2023 (VND) |
Năm 2022 (VND) |
Chênh lệch (VND) |
Tỷ lệ tăng/giảm |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
46.647 |
7.378 |
39.269 |
532,54% |
| 2 |
Các khoản giảm trừ |
- |
- |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
46.647 |
7.378 |
39.269 |
532,54% |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
44.600 |
6.175 |
38.425 |
622,26% |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
1.974 |
1.203 |
771 |
39,62% |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
3.871 |
560 |
3.311 |
591,19% |
| 7 |
Chi phí tài chính |
1.011 |
7.361 |
(6.350) |
(86,27%) |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
4.000 |
- |
4.000 |
- |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.895 |
941 |
1.954 |
207,52% |
| 10 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(2.061) |
162 |
(2.223) |
(1.352,43%) |
| 11 |
Thu nhập khác |
232 |
16 |
216 |
1.140,58% |
| 12 |
Chi phí khác |
1.032 |
143 |
889 |
619,36% |
| 13 |
Lợi nhuận khác |
(800) |
(127) |
(673) |
581,38% |
| 14 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
(2.861) |
35 |
(2.896) |
(1.356,87%) |
| 15 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
- |
22 |
(22) |
- |
| 16 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(2.861) |
13 |
(2.874) |
Lỗ |
Ghi chú số liệu: Bảng số liệu phản ánh tốc độ mở rộng quy mô mạnh mẽ trong năm 2023 với doanh thu thuần tăng 532,54%, tuy nhiên do giá vốn hàng bán tăng nhanh (622,26%) kết hợp chi phí quản lý tăng 207,52% (đầu tư mở rộng nhân sự, văn phòng và cơ sở vật chất), kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2023 chuyển sang trạng thái lỗ. Bối cảnh vĩ mô chịu ảnh hưởng từ xung đột địa chính trị tại Ukraine, khủng hoảng năng lượng EU và giai đoạn điều chỉnh tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán
Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán chuyên môn:
- Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất kinh tế của quan hệ thanh toán phát sinh trong lưu chuyển hàng hóa dịch vụ; nhiệm vụ của kế toán công nợ trong việc theo dõi luân chuyển dòng tiền và kiểm soát chứng từ thanh toán.
- Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131):
- Bản chất là tài sản của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng tạm thời. Tài khoản 131 là tài khoản lưỡng tính, số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước tiền hàng.
- Phân loại chi tiết theo kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn dưới 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng), theo đối tượng và theo nguyên tệ phát sinh.
- Trình bày kết cấu TK 131 và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ cơ bản: ghi nhận doanh thu dịch vụ chưa thu tiền, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt/ngân hàng, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
- Quy định trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC: xác định điều kiện chứng từ pháp lý chứng minh khách nợ chưa trả và tỷ lệ trích lập từ 30% đến 100% theo thời gian quá hạn.
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331):
- Bản chất là nguồn vốn hình thành nên tài sản từ việc chiếm dụng vốn hợp pháp của nhà cung cấp. Tài khoản 331 có tính chất lưỡng tính, số dư Có thể hiện nghĩa vụ còn phải thanh toán, số dư Nợ phản ánh số tiền doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán.
- Quy định theo dõi chi tiết từng chủ nợ, từng hợp đồng và từng kỳ hạn thanh toán.
- Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ mua dịch vụ đầu vào chưa thanh toán, trả tiền người bán, nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chỉ tiêu phân tích công nợ: Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của các chỉ số: Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số khả năng thanh toán hiện hành và Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam
Chương 3 đi sâu mô tả thực tiễn nghiệp vụ tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2023:
- Thực trạng kế toán phải thu khách hàng (TK 131):
- Quy trình cung cấp dịch vụ logistics: Tiếp nhận đơn hàng, mở tờ khai hải quan/book tàu, phát hành thông báo cước phí, xuất hóa đơn GTGT dịch vụ và lập hồ sơ theo dõi thu tiền.
- Luân chuyển chứng từ: Sử dụng hợp đồng dịch vụ, hóa đơn GTGT điện tử, giấy báo có, biên bản giao nhận hàng và biên bản đối chiếu công nợ. Toàn bộ nghiệp vụ được kế toán nhập liệu đưa vào phân hệ "Bán hàng" trên phần mềm MISA AMIS.
- Hình thức và thời hạn thu nợ: Phần lớn khách hàng được áp dụng thời hạn công nợ từ 15 đến 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn.
- Theo dõi và hạch toán: Báo cáo số dư công nợ phải thu, sổ chi tiết TK 131 theo từng mã khách hàng và sổ tổng hợp công nợ được trích xuất định kỳ hàng tháng để rà soát.
- Thực tế về chiết khấu và dự phòng: Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho một số khách hàng có sản lượng vận chuyển lớn; việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được kế toán rà soát căn cứ vào các biên bản đối chiếu công nợ gửi định kỳ nhưng đối tác chậm thanh toán.
- Thực trạng kế toán phải trả người bán (TK 331):
- Quy trình mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào: Nhận báo giá từ hãng tàu, cảng biển và các đơn vị vận tải bộ phụ trợ, ký hợp đồng kinh tế, nghiệm thu dịch vụ vận tải hoàn thành, tiếp nhận hóa đơn GTGT đầu vào.
- Luân chuyển chứng từ và hạch toán: Kế toán nhập liệu phản ánh vào phân hệ "Mua hàng" trên phần mềm MISA AMIS; chứng từ đi kèm gồm hóa đơn mua hàng, phiếu yêu cầu thanh toán, ủy nhiệm chi/giấy báo nợ và biên bản đối chiếu công nợ.
- Thời hạn và hình thức thanh toán: Doanh nghiệp thực hiện thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, tuân thủ kỳ hạn công nợ cam kết trên hợp đồng mua dịch vụ.
- Trình bày trên Báo cáo tài chính: Cuối năm tài chính 2023, số dư bên Nợ và bên Có của TK 131 và TK 331 được tách biệt để trình bày trên Bảng cân đối kế toán: số dư Nợ TK 131 đưa vào phần "Tài sản", số dư Có TK 131 đưa vào phần "Nguồn vốn" (người mua trả tiền trước); số dư Có TK 331 đưa vào phần "Nợ phải trả", số dư Nợ TK 331 đưa vào phần "Tài sản" (trả trước cho người bán).
- Phân tích thực trạng công nợ và chỉ tiêu thanh toán: Phân tích biến động số dư công nợ năm 2023 cho thấy quy mô các khoản phải thu và phải trả đều gia tăng đồng thuận với tốc độ mở rộng doanh thu logistics; tác giả lập bảng đánh giá tỷ lệ nợ phải thu trên nợ phải trả và tính toán hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp để làm rõ mức độ phụ thuộc vốn lẫn nhau giữa công ty và đối tác.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đúc kết các phát hiện đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng vị trí chức danh.
- Việc áp dụng phần mềm MISA AMIS trên nền tảng đám mây giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, kết xuất sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
- Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc mở tài khoản và lập báo cáo.
- Nhược điểm và tồn tại:
- Quy trình theo dõi tuổi nợ tại công ty chưa thực sự chặt chẽ; khâu đôn đốc thu hồi nợ đối với các khoản nợ quá hạn chưa có quy chế chế tài cụ thể.
- Công tác gửi biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ cho khách hàng đôi khi còn chậm, tỷ lệ phản hồi và ký xác nhận của khách nợ chưa đạt mức tuyệt đối.
- Doanh nghiệp chưa chủ động trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng định kỳ hàng quý/năm theo hướng dẫn tại Thông tư 48/2019/TT-BTC, gây ảnh hưởng đến tính thận trọng khi phản ánh giá trị tài sản trên báo cáo tài chính.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ: phân loại khách hàng theo nhóm rủi ro tín dụng trước khi cấp hạn mức nợ và thời hạn nợ.
- Tối ưu hóa các tính năng cảnh báo hạn nợ tự động trên phần mềm MISA AMIS để kế toán công nợ kịp thời gửi thông báo nhắc nợ trước ngày đáo hạn.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình lập dự phòng nợ khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC nhằm bảo đảm an toàn tài chính và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Về mặt số liệu thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính chi tiết của Công ty Sunrise Việt Nam trong giai đoạn 2022 - 2023. Doanh thu thuần tăng trưởng từ 7.378 nghìn đồng (năm 2022) lên 46.647 nghìn đồng (năm 2023), tương ứng mức tăng 532,54%. Song hành với đó, chi phí quản lý tăng 207,52% và giá vốn hàng bán tăng 622,26%, dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2023 ghi nhận lỗ (2.861 nghìn đồng). Dữ liệu này giải thích trực tiếp áp lực gia tăng quy mô công nợ và yêu cầu cấp thiết phải thu hồi vốn nhanh.
- Về mặt quy trình chuyên môn: Khóa luận đã hệ thống hóa và mô hình hóa thành công quy trình luân chuyển chứng từ kế toán cho cả hai phần hành TK 131 và TK 331 gắn liền với đặc thù giao nhận vận tải quốc tế và khai báo hải quan.
- Về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể về việc phân loại tuổi nợ, đẩy mạnh đối chiếu công nợ qua biên bản xác nhận và vận dụng đúng Thông tư 48/2019/TT-BTC trong việc trích lập dự phòng tổn thất công nợ, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung phân tích số liệu chuyên sâu trong phạm vi một năm tài chính (niên độ 2023) và so sánh với năm đầu thành lập (2022). Chuỗi thời gian phân tích ngắn chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp logistics.
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nợ phải thu của khách hàng (TK 131) và nợ phải trả cho người bán (TK 331), chưa mở rộng phân tích các khoản công nợ khác như phải thu nội bộ, tạm ứng, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể được phát triển theo hướng kéo dài chuỗi số liệu tài chính sang các năm 2024 - 2025; mở rộng nghiên cứu sang công tác phân tích rủi ro tín dụng khách hàng hoặc nghiên cứu so sánh mô hình quản trị công nợ giữa các doanh nghiệp logistics có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Minh Anh có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày khóa luận kế toán theo hình thức nghiên cứu trường hợp tại doanh nghiệp. Đặc biệt là cách trình bày hệ thống tài khoản kép (TK 131, TK 331) và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế trên phần mềm MISA AMIS.
- Kế toán viên thực hành tại doanh nghiệp vận tải - logistics: Tham khảo được quy trình theo dõi công nợ dịch vụ hải quan, đại lý tàu biển và các biểu mẫu chứng từ (biên bản đối chiếu công nợ, sổ chi tiết công nợ theo đối tượng).
- Các nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung cơ sở lý thuyết chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC phục vụ các đề tài phân tích công nợ và quản trị dòng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính. Phần mềm kế toán sử dụng là MISA AMIS vận hành trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud/VPS) với 15 phân hệ chức năng.
2. Tình hình kinh doanh năm 2023 của công ty có biến động gì nổi bật so với năm 2022?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 đạt 46.647 nghìn đồng, tăng 532,54% so với năm 2022 (7.378 nghìn đồng). Tuy nhiên, do giá vốn hàng bán tăng 622,26% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 207,52% (đạt 2.895 nghìn đồng), kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2023 chuyển từ có lãi (13 nghìn đồng năm 2022) sang lỗ (2.861 nghìn đồng).
3. Bộ máy kế toán của công ty gồm những chức danh nào và nhiệm vụ của kế toán công nợ là gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán viên nhập liệu và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán công nợ chịu trách nhiệm ghi chép, kiểm tra các khoản phải thu và phải trả; theo dõi hạn thanh toán của từng hợp đồng; định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp và đôn đốc thu hồi nợ.
4. Tác giả đã căn cứ vào văn bản pháp lý nào để hệ thống hóa quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Tác giả căn cứ vào Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính. Các mức trích lập theo thời gian quá hạn gồm: 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% từ 3 năm trở lên. Các khoản nợ sau khi xử lý phải tiếp tục theo dõi tối thiểu 10 năm trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên báo cáo tài chính.
5. Số dư các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331) được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty theo nguyên tắc nào?
Do TK 131 và TK 331 là tài khoản lưỡng tính, kế toán công ty không thực hiện bù trừ giữa số dư Nợ và số dư Có của các đối tượng khác nhau. Trên Bảng cân đối kế toán: số dư Nợ TK 131 được phản ánh bên phần Tài sản, số dư Có TK 131 phản ánh bên Nguồn vốn; số dư Có TK 331 phản ánh bên phần Nợ phải trả, và số dư Nợ TK 331 phản ánh bên phần Tài sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Minh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2022 - 2023, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán TK 131, TK 331 trên phần mềm MISA AMIS tại Công ty TNHH Đại Lý Vận Tải và Thương Mại Sunrise Việt Nam. Các đánh giá về ưu nhược điểm và hệ thống kiến nghị đưa ra bám sát thực tiễn hoạt động logistics, mang lại tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ ràng.