Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường xuyên thiết lập và duy trì các mối quan hệ kinh tế đa dạng với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác và các cơ quan quản lý nhà nước. Những quan hệ kinh tế này làm phát sinh các khoản thanh toán bao gồm nợ phải thu và nợ phải trả, cấu thành nên công nợ của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với ngành xây dựng – lĩnh vực đòi hỏi quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài và phụ thuộc chặt chẽ vào quy trình nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn – việc quản lý công nợ giữ vai trò quyết định đối với an toàn dòng tiền và khả năng duy trì hoạt động liên tục. Chu kỳ thu hồi vốn kéo dài dễ dẫn đến nguy cơ nợ đọng, phát sinh nợ xấu, gây áp lực lên thanh khoản và ảnh hưởng tiêu cực đến nghĩa vụ thanh toán chi phí nguyên vật liệu, tiền lương nhân công. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán công nợ một cách khoa học, kết hợp phân tích định kỳ tình hình công nợ và khả năng thanh toán, là yêu cầu cấp thiết giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết nguồn vốn và hạn chế rủi ro phá sản.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Linh (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2021–2025) thực hiện nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thiết kế, Xây dựng Đồng Phát. Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hệ thống kế toán công nợ của đơn vị nhằm xác định các vấn đề còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý công nợ hiệu quả.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thiết kế, Xây dựng Đồng Phát.
    3. Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán công nợ, tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thiết kế, Xây dựng Đồng Phát, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, phương pháp hạch toán và quy trình đối chiếu, quyết toán công nợ.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thiết kế, Xây dựng Đồng Phát, địa chỉ tại số 56 Dương Văn An, phường Xuân Phú, quận Thuận Hóa (thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Đánh giá khái quát tình hình nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; đi sâu tìm hiểu, phân tích phần hành kế toán công nợ và tình hình công nợ trong năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Do giới hạn về thời gian, nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào hai khoản mục công nợ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong doanh nghiệp xây dựng là nợ phải thu của khách hàng (Tài khoản 131) và nợ phải trả cho người bán (Tài khoản 331).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan điểm học thuật về kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Quan điểm lý luận: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Võ Văn Nhị (2008, 2009) về công nợ và nợ phải thu, xác định nợ phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị các chủ thể bên ngoài chiếm dụng tạm thời; viện dẫn quan điểm của Nguyễn Tấn Bình (2011) về bản chất của kế toán công nợ trong việc theo dõi, ghi chép liên tục các quan hệ thanh toán phát sinh.
  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Nghiên cứu căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán chung Việt Nam số 01 (VAS 01 - đoạn 18 và đoạn 42) để xác định tiêu chuẩn ghi nhận nghĩa vụ nợ phải trả; đồng thời tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả nhấn mạnh nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), và tuyệt đối không bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có của Tài khoản 131, Tài khoản 331 khi trình bày trên Bảng cân đối kế toán.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Khóa luận xây dựng hệ thống công thức phân tích gồm hai nhóm chính:
    1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ: Tỷ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả (%), Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng) và Kỳ thu tiền bình quân (ngày), Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng) và Thời gian quay các khoản phải trả (ngày), Hệ số nợ (lần), Hệ số tự tài trợ (lần).
    2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($H_{hh}$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$), Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng kết hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi nhận trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán công nợ, từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp lệ, lập định khoản, nhập liệu máy tính đến in ấn và lưu trữ sổ sách.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính của công ty nhằm làm rõ các quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách quản lý tín dụng thương mại.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các chuẩn mực, thông tư kế toán, giáo trình chuyên ngành và hồ sơ tài liệu kế toán nội bộ của đơn vị.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, công nợ qua các năm 2022, 2023 và 2024.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý dữ liệu từ Báo cáo tài chính, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản công nợ để đánh giá chất lượng tài chính.
    • Phương pháp đối chiếu: So chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ tổng hợp nhằm xác minh tính chính xác, nhất quán của công tác hạch toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024 của Công ty TNHH MTV TM&DVTK, XD Đồng Phát (gồm Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Bản cân đối tài khoản mẫu F01-DNN, Thuyết minh BCTC mẫu B09-DNN) cùng các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan phát sinh tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả. Tác giả làm rõ nội dung, vai trò và ba nhiệm vụ căn bản của kế toán công nợ: ghi chép tính toán kịp thời, kiểm soát tính tuân thủ chính sách tín dụng và lập báo cáo hỗ trợ quản trị.

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 trình bày chi tiết hạch toán Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách nợ/chủ nợ, trình tự xử lý hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, cũng như nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung lý thuyết các công thức định lượng để phân tích hiệu quả luân chuyển công nợ và đo lường an toàn tài chính qua các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thiết kế, Xây dựng Đồng Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 28/02/2022, mã số thuế 3301709395, do ông Trương Đình Hoàn làm đại diện pháp luật. Ngành nghề chính là xây nhà để ở, kết hợp buôn bán vật liệu thiết bị xây dựng, thi công hoàn thiện công trình. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chức năng: Kinh doanh, Kế toán, Tư vấn thiết kế, Thi công xây dựng. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (kiêm nhiệm kế toán thuế, kế toán lương), Kế toán công nợ, Thủ quỹ và Thủ kho. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA ASP.
  • Tình hình nguồn lực: Quy mô lao động tăng trưởng từ 8 người năm 2022 lên 10 người năm 2023 và 12 người năm 2024. Cơ cấu lao động năm 2024 gồm 8 lao động nam (66,7%) và 4 lao động nữ (33,3%); trong đó lao động phổ thông chiếm 8 người (66,7%), lao động có trình độ Đại học/Cao đẳng là 4 người (33,3%).
Chỉ tiêu lao động Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) Năm 2024 (SL) Năm 2024 (%)
Tổng số lao động 8 100 10 100 12 100
1. Phân theo giới tính:
- Nam 5 62,5 7 70,0 8 66,7
- Nữ 3 37,5 3 30,0 4 33,3
2. Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 3 25,0 4 40,0 4 33,3
- Lao động phổ thông 5 75,0 6 60,0 8 66,7
  • Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022–2024: Quy mô tổng tài sản mở rộng mạnh từ 3.728 triệu đồng năm 2022 lên 7.563 triệu đồng năm 2023 (tăng 102,83%), sau đó điều chỉnh giảm nhẹ 4,32% xuống 7.236 triệu đồng năm 2024. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 96% đến 98% tổng tài sản.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
A. TÀI SẢN
I. Tài sản ngắn hạn 3.655 7.305 7.014 +99,86 -3,98
- Tiền và tương đương tiền 2.854 3.721 3.595 +30,37 -3,39
- Các khoản phải thu ngắn hạn 702 3.018 2.014 +329,73 -33,26
- Hàng tồn kho 98,3 565 1.404 +475,07 +148,42
II. Tài sản dài hạn 73 258 222 +253,42 -13,95
- Tài sản cố định 54 181 148 +232,98 -18,16
- Tài sản dài hạn khác 19 76 73 +303,10 -4,03
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 3.728 7.563 7.236 +102,83 -4,32
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 786 4.716 4.486 +499,97 -4,89
II. Vốn chủ sở hữu 2.942 2.846 2.749 -3,28 -3,39
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3.728 7.563 7.236 +102,83 -4,32
  • Thực trạng hạch toán phần hành công nợ:
    • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Được minh họa chi tiết qua hồ sơ nghiệm thu, Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 260, số 298), Giấy báo Có ngân hàng VietinBank - Chi nhánh Huế và Sổ chi tiết TK 131 đối với các khách hàng lớn gồm Phân Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng Miền Trung và Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Cotana.
    • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Được minh họa qua quy trình tiếp nhận Hóa đơn GTGT đầu vào (như Hóa đơn số 000005, số 959, số 991, số 000007), lập Phiếu nhập kho, thanh toán bằng Giấy báo Nợ ngân hàng và đối chiếu công nợ trên Sổ chi tiết TK 331 với nhà cung cấp chính là Công ty TNHH Thương mại Phước Thành.
  • Phân tích tình hình công nợ và thanh toán: Tác giả tính toán các tỷ số công nợ, chỉ ra rằng việc nợ phải trả tăng vọt gấp 6 lần trong năm 2023 (đạt 4.716 triệu đồng, chiếm 62,37% tổng nguồn vốn) đã làm thay đổi căn bản cơ cấu tài trợ của doanh nghiệp từ chỗ tự chủ cao (VCSH chiếm 78,92% năm 2022) sang phụ thuộc nhiều vào đòn bẩy tài chính. Đồng thời, hàng tồn kho tăng vọt lên 1.404 triệu đồng vào năm 2024 và các khoản phải thu chiếm giá trị lớn (2.014 triệu đồng năm 2024) đã gây áp lực nhất định lên hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thiết kế, Xây dựng Đồng Phát

Trên cơ sở thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn; ứng dụng phần mềm MISA ASP giúp giảm tải công việc thủ công, nâng cao tốc độ tổng hợp báo cáo; hệ thống tài khoản và mẫu biểu tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chi tiết từng khách hàng và nhà cung cấp.
  • Đánh giá hạn chế: Cơ cấu vốn chuyển dịch rủi ro khi nợ phải trả chiếm hơn 62% nguồn vốn; công tác quản lý và đôn đốc thu hồi nợ phải thu chưa quyết liệt dẫn đến vốn bị chiếm dụng lớn; hàng tồn kho tích trữ gia tăng mạnh; đơn vị chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ; nhân sự kế toán trưởng kiêm nhiệm nhiều khâu (kế toán thuế, tiền lương).
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm tra và luân chuyển chứng từ; thiết lập bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết trên phần mềm MISA ASP; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp luật để phản ánh trung thực giá trị tài sản.
    • Nhóm giải pháp về quản lý công nợ và tài chính: Xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ hơn, đánh giá năng lực tín dụng của chủ đầu tư trước khi ký kết hợp đồng; tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản có xác nhận của hai bên; đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán hợp lý với nhà cung cấp vật liệu xây dựng nhằm cân đối dòng tiền chi trả nợ đến hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh tài chính và công tác kế toán công nợ của doanh nghiệp qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự chuyển dịch trong cơ cấu tài trợ: Vốn chủ sở hữu của công ty sụt giảm liên tục qua 3 năm (từ 2.942 triệu đồng năm 2022 xuống 2.846 triệu đồng năm 2023 và còn 2.749 triệu đồng năm 2024), trong khi nợ phải trả tăng vọt từ 786 triệu đồng (2022) lên mức 4.716 triệu đồng (2023) và duy trì ở mức cao 4.486 triệu đồng (2024), chiếm trên 62% tổng nguồn vốn.
  • Phản ánh thực trạng chiếm dụng vốn trong chuỗi cung ứng xây lắp: Các khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến từ 702 triệu đồng năm 2022 lên 3.018 triệu đồng năm 2023 trước khi giảm về 2.014 triệu đồng năm 2024; hàng tồn kho tăng từ 98,3 triệu đồng (2022) lên 1.404 triệu đồng (2024). Điều này cho thấy nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều ở khâu vật liệu và nợ đọng công trình.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa tường tận quy trình hạch toán trên chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ/Có, Sổ chi tiết) gắn liền với phần mềm kế toán MISA ASP theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng thắt chặt kỷ luật công nợ và giảm thiểu rủi ro mất cân đối thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực, đề tài chỉ tập trung khảo sát hai khoản mục nợ chiếm tỷ trọng lớn là TK 131 và TK 331, chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện các khoản công nợ nội bộ, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, cũng như các khoản phải trả người lao động. Dữ liệu thực tế về các nghiệp vụ phát sinh chi tiết chỉ giới hạn thu thập trong năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán; nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại và dự báo dòng tiền chuyên sâu cho doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về kế toán công nợ hoặc phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thực tế: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tổ chức chứng từ, mẫu sổ chi tiết tài khoản 131 và 331, cũng như cách thức thiết lập quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán doanh nghiệp (MISA ASP) tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa biến động nợ phải thu, hàng tồn kho và đòn bẩy tài chính để chủ động xây dựng kế hoạch cân đối dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TM&DVTK, XD Đồng Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Đơn vị lựa chọn hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện xử lý dữ liệu trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA ASP.

2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Đồng Phát biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Năm 2022, nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn chủ sở hữu, đạt 2.942 triệu đồng (chiếm 78,92%), nợ phải trả chỉ có 786 triệu đồng (21,08%). Sang năm 2023, nợ phải trả tăng mạnh 499,97% lên 4.716 triệu đồng (chiếm 62,37% tổng nguồn vốn). Đến năm 2024, nợ phải trả là 4.486 triệu đồng (chiếm trên 62%) trong khi vốn chủ sở hữu giảm xuống 2.749 triệu đồng (chiếm khoảng 38%), cho thấy doanh nghiệp chuyển sang mô hình tài trợ phụ thuộc nhiều vào vốn vay và chiếm dụng vốn nợ.

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho phần hành công nợ phải thu và phải trả?
Khóa luận trích xuất các chứng từ gốc thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 260, số 298, số 000005, số 959, số 991, số 000007; các Giấy báo Có và Giấy báo Nợ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Huế; Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho; Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng; cùng hệ thống Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 131, 331.

4. Những đối tác kinh doanh tiêu biểu nào xuất hiện trong các nghiệp vụ công nợ được phân tích?
Trong hạch toán nợ phải thu (TK 131), hai đối tác lớn được trích xuất là Phân Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng Miền Trung và Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Cotana. Trong hạch toán nợ phải trả (TK 331), đối tác cung cấp nguyên vật liệu chính được phân tích là Công ty TNHH Thương mại Phước Thành.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác quản lý tài chính và công nợ của đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là nợ phải trả duy trì ở mức cao trên 62% tổng nguồn vốn; các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng cao (hàng tồn kho năm 2024 đạt 1.404 triệu đồng, tăng mạnh so với mức 98,3 triệu đồng năm 2022) gây đọng vốn lớn; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi định kỳ; và nhân sự kế toán trưởng phải kiêm nhiệm nhiều phần hành công việc khác nhau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thiết kế, Xây dựng Đồng Phát năm 2024, đối chiếu cụ thể với các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024, nghiên cứu đã chỉ rõ những biến động trọng yếu trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn và sự gia tăng áp lực thanh khoản do tỷ trọng nợ phải trả và hàng tồn kho tăng cao. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ trên phần mềm MISA ASP và thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, có tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.