Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và kết cấu hạ tầng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Quá trình vận hành sản xuất kinh doanh đặc thù của ngành xây lắp đòi hỏi lượng vốn lớn, chu kỳ thi công kéo dài và liên quan đến nhiều đối tượng tham gia từ chủ đầu tư, ban quản lý dự án cho đến các nhà cung ứng vật tư, nhà thầu phụ. Thực tế này tất yếu làm phát sinh các quan hệ thanh toán đan xen, dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng diễn ra thường xuyên. Do đó, việc theo dõi, ghi chép và phân tích công nợ trở thành công cụ then chốt giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tài chính và duy trì khả năng thanh toán ổn định.

Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động đa ngành nghề với trọng tâm là xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, khai thác khoáng sản và cung cấp vật liệu xây dựng. Với quy mô hoạt động rộng cùng mạng lưới khách hàng, nhà cung cấp phức tạp, công tác quản lý và hạch toán công nợ tại công ty đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo toàn vốn và đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Tú Anh tập trung làm rõ thực trạng này nhằm đưa ra giải pháp tháo gỡ các vướng mắc trong khâu quản lý nợ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Phản ánh thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
    3. Thứ ba: Đánh giá thực trạng kế toán công nợ và tình hình công nợ tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm, quy trình kế toán công nợ và tình hình công nợ thông qua các chỉ tiêu tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khái quát tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), trong đó tập trung đi sâu khảo sát phân hành kế toán công nợ và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận giới hạn nghiên cứu vào hai khoản mục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nợ là nợ phải thu của khách hàng (TK 131) và nợ phải trả cho người bán (TK 331); đồng thời phân tích các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu công nợ và khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các quan điểm học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản quy phạm và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC); Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 17, 18 quy định về nợ phải thu và Điều 50, 51 quy định về nợ phải trả); Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Khung khái niệm trích dẫn: Định nghĩa nợ phải thu theo Võ Văn Nhị (2009, 2010), tiếp cận nợ phải thu như một bộ phận tài sản bị chiếm dụng vốn tạm thời; định nghĩa nợ phải thu và các tiêu chuẩn ghi nhận theo Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2013).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Khóa luận vận dụng quan điểm của TS. Nguyễn Văn Công, chia hệ thống chỉ tiêu phân tích thành hai nhóm chính:
    1. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Hệ số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Hệ số vòng quay các khoản phải trả; Thời gian quay vòng các khoản phải trả; Hệ số nợ; Hệ số tự tài trợ.
    2. Nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$); Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$); Khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản chế độ kế toán, giáo trình, báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo quản trị nội bộ của công ty trong 3 năm (2020 – 2022).
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán – Tài vụ; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên phụ trách phần hành nợ phải thu và nợ phải trả.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và mô tả: Phản ánh sơ đồ bộ máy kế toán, trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động tăng, giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, công nợ qua các năm.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán các hệ số vòng quay, kỳ luân chuyển và khả năng thanh toán để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng thương mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn tắc về công nợ trong doanh nghiệp thương mại và xây lắp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của các khoản phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác) và nợ phải trả (phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác).
  • Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: yêu cầu theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, kỳ hạn gốc và kỳ hạn còn lại (ngắn hạn, dài hạn), phân loại nợ đủ tiêu chuẩn lập dự phòng phải thu khó đòi, cũng như nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ theo tài khoản 413.
  • Mô tả quy trình hạch toán, kết cấu tài khoản, chứng từ gốc và sơ đồ kế toán chữ T đối với Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán).
  • Giới thiệu công thức và ý nghĩa kinh tế của 6 chỉ tiêu phân tích công nợ và 3 chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán làm thước đo áp dụng cho chương thực trạng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 mảng nghiên cứu chính:

1. Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:

  • Công ty tiền thân là doanh nghiệp nhà nước hạng I thuộc Sở Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế (thành lập năm 1989), thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy phép kinh doanh số 3300101011 (thay đổi lần 11 ngày 21/09/2023), mã chứng khoán đăng ký giao dịch UPCoM là GHT (hoặc mã ký hiệu GTH trên VSD), vốn điều lệ 27.000.000.000 đồng.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và 4 phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán – Tài vụ, Tổ chức – Hành chính) cùng mạng lưới 2 chi nhánh, 1 trạm xăng dầu, 1 nhà máy gạch tuynel Hải Lăng, 3 đội liên kết và 5 xí nghiệp sản xuất.
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp trực tuyến - chức năng do Kế toán trưởng điều hành, phân công các kế toán viên phụ trách từng mảng chuyên trách: kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương - ngân hàng, kế toán tài sản cố định, kế toán công nợ, kế toán vật tư - giá thành, kế toán thuế và thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO 2.04 dựa trên hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ (mẫu S04a-DN).

2. Đánh giá nguồn lực lao động giai đoạn 2020 – 2022: Tổng số lao động của công ty giảm liên tục qua 3 năm: từ 180 người (năm 2020) xuống 175 người (năm 2021, giảm 2,78%) và còn 153 người (năm 2022, giảm 12,57%). Cơ cấu nhân sự phản ánh đặc thù ngành xây lắp với tỷ lệ lao động nam chiếm trên 73% - 77%, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 64% - 65%), trong khi lao động trình độ đại học, cao đẳng duy trì ở mức 30,72% vào năm 2022. Tác giả chỉ ra việc cắt giảm nhân lực xuất phát từ ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và suy thoái kinh tế nhằm tiết giảm chi phí hoạt động.

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 180 100,00 175 100,00 153 100,00 -2,78 -12,57
Theo giới tính:
- Nam 137 76,11 135 77,14 113 73,86 +1,03* -3,29*
- Nữ 43 23,89 40 22,86 40 26,14 -1,03* +3,29*
Theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 50 27,78 50 28,57 47 30,72 +0,79* +2,15*
- Trung cấp 16 8,89 10 5,71 8 5,23 -3,17* -0,49*
- Lao động phổ thông 114 63,33 115 65,71 98 64,05 +2,38* -1,66*

(Ghi chú: Cột so sánh tỷ lệ mang dấu * phản ánh sự thay đổi điểm phần trăm cơ cấu theo nguyên bản tài liệu).

3. Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản: Tổng tài sản tăng từ 224,91 tỷ đồng (năm 2020) lên 232,59 tỷ đồng (năm 2021, tăng 3,62%) và tiếp tục tăng 5,31% trong năm 2022 (tăng thêm 12,07 tỷ đồng). Trong đó, Tài sản ngắn hạn (TSNH) giữ vai trò chủ đạo và tăng liên tục (năm 2021 tăng 4,73%; năm 2022 tăng 6,43%), chủ yếu do sự gia tăng mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn gắn liền với hoạt động dự thầu và ký quỹ bảo lãnh thi công. Ngược lại, Tài sản dài hạn (TSDH) có xu hướng thu hẹp (năm 2021 giảm 4,37%; năm 2022 giảm 3,56% tương đương 929,7 triệu đồng) do công ty thực hiện thanh lý, nhượng bán máy móc thiết bị cũ không còn phục vụ thi công.
  • Nguồn vốn: Nợ phải trả tăng liên tục qua các năm (năm 2021 tăng 4,19% tương ứng 8,27 tỷ đồng; năm 2022 tiếp tục tăng 6,29% tương ứng 12,07 tỷ đồng). Sự gia tăng nợ phải trả tập trung hoàn toàn ở nợ ngắn hạn, cho thấy áp lực thanh toán nghĩa vụ ngắn hạn đối với nhà thầu phụ và nhà cung cấp vật liệu ngày một lớn trong bối cảnh thanh khoản bị trì trệ.

4. Thực trạng tổ chức kế toán và phân tích công nợ:

  • Hạch toán nợ phải thu (TK 131): Thực hiện trên cơ sở hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành (Biểu mẫu 2.1), bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Biểu mẫu 2.2), hóa đơn GTGT bán ra và giấy báo Có ngân hàng. Dữ liệu nhập vào phần mềm UNESCO 2.04 để trích xuất Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131.
  • Hạch toán nợ phải trả (TK 331): Căn cứ hợp đồng mua vật tư, hóa đơn đầu vào, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi và giấy báo Nợ ngân hàng. Phần mềm quản lý chi tiết từng nhà cung ứng, lên Bảng kê phát sinh Có TK 331, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 331 và Sổ cái TK 331.
  • Đánh giá các chỉ số công nợ và thanh toán: Phân tích chuyên sâu cho thấy vòng quay các khoản phải thu chậm, kỳ thu tiền kéo dài do khách hàng nợ đọng nghiệm thu công trình. Đồng thời, doanh nghiệp tăng cường chiếm dụng vốn nhà cung cấp để bù đắp thâm hụt ngân quỹ, khiến hệ số nợ ở mức cao và hệ số thanh toán tức thời giảm thấp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế

Dựa trên việc nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán cũng như bức tranh tài chính, tác giả phân chia giải pháp thành hai nhóm trọng tâm:

1. Đối với công tác tổ chức kế toán công nợ:

  • Hoàn thiện khâu luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc; khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối quý/cuối năm giữa công ty với các ban quản lý dự án và nhà cung cấp.
  • Nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ trên phần mềm kế toán UNESCO 2.04 nhằm tự động hóa việc phân loại tuổi nợ, theo dõi sát thời hạn thanh toán theo hợp đồng và kịp thời cảnh báo nợ quá hạn.
  • Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với các công trình kéo dài nhiều năm chưa thanh quyết toán dứt điểm.

2. Đối với tình hình công nợ và quản trị thanh toán:

  • Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn; thành lập tổ chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ đối với các chủ đầu tư chậm giải ngân vốn đầu tư công hoặc nguồn vốn xây lắp.
  • Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân nhằm giảm thiểu lượng vốn lưu động bị chiếm dụng, hạn chế chi phí tài chính phát sinh từ việc vay nợ phục vụ thi công.
  • Cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn, chủ động điều phối kế hoạch trả tiền người bán theo thứ tự ưu tiên nhằm bảo vệ xếp hạng tín nhiệm và tránh phát sinh khiếu nại thương mại từ nhà cung ứng vật liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và tổ chức kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù của miền Trung với các kết quả cụ thể:

  • Lượng hóa sự dịch chuyển tài chính: Chứng minh được sự phụ thuộc ngày càng lớn của công ty vào nợ vay và chiếm dụng vốn thương mại ngắn hạn. Trong giai đoạn 2020 – 2022, nợ phải trả tăng từ mức 191,91 tỷ đồng (năm 2020) lên các mốc cao hơn (tăng 4,19% năm 2021 và tăng tiếp 6,29% năm 2022), tỷ lệ thuận với sự phình to của các khoản phải thu ngắn hạn trong cơ cấu tài sản.
  • Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ - sổ sách thực tế: Cung cấp chuỗi dẫn chứng đầy đủ về quy trình luân chuyển chứng từ công nợ xây lắp thực tế thông qua các biểu mẫu trích xuất từ phần mềm UNESCO 2.04: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Bảng xác định giá trị công việc hoàn thành, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 131 và Bảng kê phát sinh Có TK 331.
  • Đóng góp ứng dụng: Tác giả không dừng lại ở việc mô tả kế toán thuần túy mà đã kết hợp giữa kỹ thuật ghi sổ kế toán với kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính (kỳ thu tiền bình quân, hệ số nợ, hệ số thanh toán ngắn hạn/nhanh/tức thời). Khóa luận đưa ra các kiến nghị cải thiện trực tiếp cho hai nhóm đối tượng: nhân sự kế toán (trong việc đối chiếu, hạch toán) và cấp quản trị doanh nghiệp (trong chiến lược đàm phán hợp đồng thầu và thu hồi nợ đọng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu dữ liệu kế toán chi tiết trong phạm vi năm 2022 trên nền tảng số liệu tổng hợp 3 năm (2020 – 2022). Phạm vi công nợ mới chỉ tập trung vào hai phân hành chính là nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu phân tích toàn diện các khoản phải thu khác (TK 138), tạm ứng nội bộ (TK 141) hay các khoản nợ vay ngân hàng và nợ thuế nhà nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền tổng thể của công ty trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch (từ năm 2023 trở đi); nghiên cứu chuyên đề về trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu và xây dựng quy chế xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng của doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp và Kiểm toán tham khảo phương pháp thực hiện đề tài tốt nghiệp kết hợp giữa mô tả quy trình hạch toán và phân tích báo cáo tài chính.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, giao thông cơ bản có thể tham khảo cách thức tổ chức chứng từ nghiệm thu, sổ sách chi tiết công nợ và phương pháp đánh giá rủi ro thanh khoản thực tế.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình kế toán máy sử dụng phần mềm UNESCO 2.04 theo hình thức Nhật ký – Chứng từ trong doanh nghiệp cổ phần có gốc nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ (mẫu S04a-DN) theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán UNESCO 2.04.

2. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động giảm từ 180 người (năm 2020) xuống 175 người (năm 2021) và còn 153 người (năm 2022). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 73,86% đến 77,14%; lao động phổ thông chiếm khoảng 64,05% - 65,71%, phù hợp với đặc thù sản xuất và thi công xây dựng cơ giới nặng nhọc.

3. Vì sao các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng mạnh trong năm 2022?
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh do trong năm 2022 doanh nghiệp đấu thầu thành công nhiều dự án mới, phát sinh nhiều khoản ký quỹ, ký cược bảo lãnh dự thầu và thi công, đồng thời quy trình thu hồi nợ đọng từ các chủ đầu tư chưa đạt hiệu quả cao.

4. Khóa luận tập trung phân tích những tài khoản kế toán công nợ chủ yếu nào?
Tác giả đi sâu vào hai tài khoản phản ánh công nợ thương mại chiếm tỷ trọng trọng yếu nhất tại doanh nghiệp là Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán).

5. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ nào được tác giả sử dụng?
Tác giả áp dụng hệ thống phân tích gồm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu công nợ (Tỷ lệ phải thu so với phải trả, Hệ số vòng quay phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số vòng quay phải trả, Thời gian quay vòng phải trả, Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ) và nhóm đo lường khả năng thanh toán (Hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh và tức thời).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Tú Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán và quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc phân tích số liệu thực tế từ hệ thống chứng từ, sổ sách của phần mềm kế toán UNESCO 2.04. Các phát hiện về sự gia tăng nợ ngắn hạn và kỳ thu tiền kéo dài là căn cứ xác đáng để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và kiểm soát khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.