Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thi công xây dựng, thanh toán là mắt xích phản ánh trực tiếp năng lực tài chính và uy tín thương mại. Hoạt động này chi phối toàn bộ quan hệ kinh tế nội bộ cũng như quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, cán bộ công nhân viên, nhà cung cấp vật tư và chủ đầu tư. Trong đó, các giao dịch mua bán vật liệu và nhận thầu xây lắp phát sinh mật độ thanh toán dày đặc nhất. Việc áp dụng các chính sách tín dụng thương mại như bán chịu, nghiệm thu giai đoạn làm trước trả sau hay thanh toán theo tiến độ hợp đồng vừa là công cụ thu hút khách hàng, vừa tiềm ẩn rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi kéo dài. Trước thực tế đó, tác giả Văn Thị Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng kế toán công nợ phải thu và phải trả, tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khắc phục các mặt hạn chế trong công tác quản trị và hạch toán công nợ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình biến động công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị qua các năm 2020, 2021 và 2022.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ tại đơn vị, chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán công nợ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu và công nợ phải trả tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị (thôn Khuông Phò Nam, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh và số liệu tài chính qua ba năm (2020, 2021, 2022); thời gian thực tập trực tiếp kéo dài 3 tháng, từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai phần hành kế toán nợ phải thu khách hàng và kế toán nợ phải trả người bán, kết hợp phân tích các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu, vòng quay công nợ và khả năng thanh toán ngắn hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) về nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả, cùng hệ thống quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, văn bản quy định chi tiết:

  • Điều 17: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), bao gồm việc phân loại nợ theo thời hạn, hạch toán chi tiết từng đối tượng, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và xử lý giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Điều 36: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), căn cứ trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng tại thời điểm lập Báo cáo tài chính cho các khoản nợ quá hạn hoặc con nợ phá sản, giải thể.
  • Điều 40: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), phản ánh nghĩa vụ đối với nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, nhà thầu phụ xây lắp và việc theo dõi số tiền trả trước cho người bán.

Hệ thống tài khoản đối ứng được xác định bao gồm: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131, TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 136, TK 138, TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 2293, TK 331, TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 336, TK 338, TK 413, TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515, TK 635, TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và TK 711 (Thu nhập khác).

Khung chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được thiết lập qua các công thức:

  • Hệ số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần (hoặc doanh số bán chịu) / Số dư bình quân các khoản phải thu.
  • Kỳ thu tiền bình quân = 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải thu (hoặc Số dư các khoản phải thu cuối kỳ / Mức bán chịu bình quân một ngày).
  • Hệ số vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn hàng bán (hoặc doanh số mua chịu) / Số dư bình quân các khoản phải trả.
  • Thời gian thanh toán bình quân = 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải trả (hoặc Số tiền hàng còn phải trả cuối năm / Mức tiền chậm trả bình quân một ngày).
  • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản; Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản; Tỷ lệ phải thu so với phải trả = (Nợ phải thu / Nợ phải trả) × 100%.
  • Nhóm chỉ số thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Nợ phải trả; Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn; Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn; Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:

  • Nhóm thu thập số liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, chế độ kế toán và tài liệu tham khảo; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và phỏng vấn nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
  • Nhóm xử lý số liệu: Tổng hợp lập biểu từ Báo cáo tài chính 3 năm (2020 - 2022); áp dụng phương pháp phân tích so sánh theo chiều ngang (biến động số tuyệt đối và tương đối qua các năm), phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động); phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn; phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ và sơ đồ hóa định khoản nghiệp vụ phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm công nợ là các khoản tiền phát sinh từ giao dịch mua bán, trao đổi dịch vụ chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ trong kỳ. Tác giả phân định kế toán nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác) và nợ phải trả (phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác). Về mặt vai trò và nhiệm vụ, kế toán công nợ chịu trách nhiệm ghi chép chính xác, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn, định kỳ rà soát biên bản đối chiếu nợ và cung cấp dữ liệu tham mưu cho ban quản trị.

Nội dung hạch toán được quy định chặt chẽ:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131, phản ánh giá trị vật tư, công trình hoàn thành bàn giao chưa thu tiền ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311; khi khách hàng trả tiền ghi Nợ TK 111, 112 / Có TK 131; bù trừ với người bán cùng đối tượng ghi Nợ TK 331 / Có TK 131; khách hàng ứng trước ghi Nợ TK 111, 112 / Có TK 131. Chứng từ gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, biên bản bù trừ công nợ.
  • Kế toán dự phòng phải thu khó đòi: Sử dụng TK 2293, trích lập cuối kỳ ghi Nợ TK 642 / Có TK 2293; hoàn nhập chênh lệch ghi Nợ TK 2293 / Có TK 642; xóa sổ nợ khó đòi ghi Nợ TK 2293, Nợ TK 642 / Có TK 131.
  • Kế toán nợ phải trả người bán: Phân loại nợ ngắn hạn (dưới 1 năm) và nợ dài hạn (trên 1 năm). Sử dụng TK 331, ghi nhận khi mua vật tư nhập kho ghi Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331; thanh toán ghi Nợ TK 331 / Có TK 111, 112, 341; nhận bàn giao khối lượng xây lắp của nhà thầu phụ ghi Nợ TK 632 / Có TK 331.
  • Khung lý thuyết phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Trình bày chi tiết ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu vòng quay nợ, kỳ thu hồi tiền, thời gian thanh toán nợ, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ và 4 hệ số đo lường khả năng chi trả (tổng quát, hiện hành, nhanh, tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị (tên viết tắt: LTC, mã số thuế: 3301322983), thành lập ngày 09/05/2011 do ông La Quốc Vĩnh Hoàng làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ của công ty đạt 4.000.000.000 đồng. Lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm xây dựng nhà, xây dựng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, hoàn thiện công trình xây dựng, lắp đặt hệ thống điện và bán buôn vật liệu xây dựng.

Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận chức năng: Bộ phận tư vấn, kế hoạch; Bộ phận kỹ thuật, xây dựng; Bộ phận tài chính - kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán lương và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, lập báo cáo tài chính theo quý, đơn vị tiền tệ VND, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Về tình hình nhân sự qua 3 năm (2020 - 2022):

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 57 100,00 55 100,00 50 100,00 -3,51 -9,09
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, Cao đẳng 19 33,33 21 38,18 20 40,00 +10,53 -4,76
- Lao động phổ thông 38 66,67 34 61,82 30 60,00 -10,53 -11,76
Theo giới tính:
- Nam 48 84,21 45 81,82 42 84,00 -6,25 -6,67
- Nữ 9 15,79 10 18,18 8 16,00 +11,11 -20,00

Về quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VND) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (VND) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (VND) Tỷ trọng 2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 8.334.508.029 81,74 10.337.832.034 84,74 18.691.249.316 90,94
I. Tiền và tương đương tiền 467.326.953 4,58 512.441.820 4,20 620.155.400 3,02
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0,00 0 0,00 0 0,00
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.865.984.491 18,30 2.450.120.500 20,08 4.850.312.100 23,60
IV. Hàng tồn kho 6.001.196.585 58,86 7.375.269.714 60,46 13.220.781.816 64,33
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.861.465.622 18,26 1.861.465.622 15,26 1.861.465.622 9,06
- Tài sản cố định 1.861.465.622 18,26 1.861.465.622 15,26 1.861.465.622 9,06
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 10.195.973.651 100,00 12.199.297.656 100,00 20.552.714.938 100,00
A. NỢ PHẢI TRẢ 6.356.813.572 62,35 8.120.450.210 66,56 16.210.540.350 78,87
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.839.160.079 37,65 4.078.847.446 33,44 4.342.174.588 21,13
- Vốn góp của chủ sở hữu 4.000.000.000 39,23 4.000.000.000 32,79 4.000.000.000 19,46
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (160.839.921) (1,58) 78.847.446 0,65 342.174.588 1,67
TỔNG NGUỒN VỐN 10.195.973.651 100,00 12.199.297.656 100,00 20.552.714.938 100,00

Tổng tài sản năm 2021 tăng 2.003.324.005 VND (+19,65%) so với năm 2020 và tiếp tục tăng mạnh lên 20.552.714.938 VND vào năm 2022. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 81% đến gần 91%), chủ yếu nằm ở hàng tồn kho (chi phí dở dang của các công trình xây dựng) và các khoản phải thu ngắn hạn. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và gia tăng liên tục từ 62,35% (năm 2020) lên 78,87% (năm 2022).

Thực trạng tổ chức hạch toán công nợ:

  • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán để nhập liệu, in chứng từ và kết xuất sổ sách kế toán.
  • Quy trình hạch toán kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) được tác giả minh họa cụ thể qua công trình "Cải tạo, sửa chữa trụ sở HĐND và UBND thị xã Hương Trà" nghiệm thu xuất hóa đơn GTGT qua 3 giai đoạn: giai đoạn 1, giai đoạn 2 và giai đoạn 3. Kế toán phản ánh doanh thu, theo dõi trên Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131.
  • Quy trình hạch toán nợ phải trả người bán (TK 331) được theo dõi chi tiết theo từng nhà cung ứng vật tư xây dựng qua Sổ chi tiết TK 331, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 331 và Sổ cái TK 331.
  • Phân tích các chỉ số tài chính: Tác giả tính toán và lập biểu đồ thể hiện tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả, hệ số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hệ số vòng quay các khoản phải trả, thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, cùng các hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời của công ty qua ba năm.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được và chỉ rõ những điểm hạn chế trong công tác quản lý công nợ:

  • Về ưu điểm: Công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ việc nhập liệu, theo dõi công nợ chi tiết theo đối tượng khách hàng và nhà cung cấp; phân công trách nhiệm rõ ràng trong bộ máy kế toán tập trung; vận dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Về nhược điểm: Vốn bị chiếm dụng ở khâu phải thu khách hàng còn ở mức cao do đặc thù ngành xây dựng phụ thuộc vào tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và nghiệm thu công trình; tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn có xu hướng gia tăng mạnh (chiếm tới 78,87% năm 2022), tạo sức ép lớn lên khả năng thanh toán nhanh và tức thời; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 36 Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc đối chiếu công nợ định kỳ chưa thực sự chặt chẽ đối với các khoản nợ kéo dài.
  • Một số giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình đối chiếu và phân loại tuổi nợ định kỳ, rà soát chặt chẽ các điều khoản tạm ứng và thanh toán trong hợp đồng nhận thầu thi công xây lắp.
    2. Thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định để phản ánh trung thực giá trị tài sản và phòng ngừa rủi ro tài chính khi khách hàng chậm trả hoặc mất khả năng thanh toán.
    3. Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích chủ đầu tư thanh toán sớm khối lượng công trình đã nghiệm thu.
    4. Quản lý chặt chẽ cơ cấu nợ phải trả, đàm phán kéo dài thời hạn trả tiền đối với các nhà cung ứng vật liệu xây dựng lớn, tránh tình trạng mất cân đối dòng tiền và gia tăng các hệ số thanh toán ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Bóc tách toàn diện biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị giai đoạn 2020 - 2022: Tổng tài sản tăng gấp đôi từ 10.195.973.651 VND lên 20.552.714.938 VND; trong đó tài sản ngắn hạn chiếm từ 81,74% đến 90,94%, với hàng tồn kho (chi phí xây dựng dở dang) chiếm tỷ trọng cao nhất (58,86% năm 2020 và 64,33% năm 2022).
  • Xác lập thực trạng phụ thuộc vốn vay và nợ thương mại: Nợ phải trả tăng từ 6.356.813.572 VND (chiếm 62,35%) lên 16.210.540.350 VND (chiếm 78,87% nguồn vốn), phản ánh gánh nặng trả nợ lớn đối với nhà cung cấp vật liệu và đối tác nhận thầu phụ. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối từ mức âm 160.839.921 VND năm 2020 đã chuyển biến dương lên 78.847.446 VND năm 2021 và 342.174.588 VND năm 2022.
  • Làm rõ thực trạng sử dụng lao động: Quy mô lao động giảm dần từ 57 người (2020) xuống 55 người (2021) và 50 người (2022); cơ cấu lao động nam chiếm trên 81% - 84%, lao động phổ thông chiếm 60% - 66,67%, phù hợp với đặc thù thi công công trình của công ty xây dựng.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán công nợ từ thực tế chứng từ: Khóa luận phản ánh chân thực quá trình hạch toán trên TK 131 và TK 331 thông qua hồ sơ công trình Cải tạo, sửa chữa trụ sở HĐND và UBND thị xã Hương Trà (nghiệm thu 3 giai đoạn) gắn với hệ thống Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp số dư chi tiết và Sổ cái.

Về đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích tài chính công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng.
  • Tác giả tự nêu các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị, tập trung vào việc quản trị vòng quay vốn, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi và tái cấu trúc các khoản nợ ngắn hạn để cải thiện tính thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu của khóa luận bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị) trong mốc thời gian 3 năm (2020 - 2022); thời gian thu thập dữ liệu và quan sát thực tế gói gọn trong 3 tháng thực tập tốt nghiệp (từ 02/10/2023 đến 07/01/2024); nội dung chỉ tập trung vào công nợ thương mại (TK 131 và TK 331), chưa đi sâu vào các khoản công nợ nội bộ hay các công cụ tài chính phức tạp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích số liệu tài chính của doanh nghiệp sang các năm tiếp theo (2023 - 2024); nghiên cứu sâu hơn về tác động của sự biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng và lãi suất ngân hàng đến khả năng trả nợ và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Điểm giá trị trong văn bản:
    1. Phần hệ thống hóa quy định pháp lý và sơ đồ định khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với TK 131, TK 2293 và TK 331.
    2. Bảng biểu và phương pháp xử lý số liệu so sánh chiều ngang, chiều dọc đối với Bảng cân đối kế toán và cơ cấu lao động doanh nghiệp qua 3 năm.
    3. Bộ mẫu chứng từ thực tế gắn với công trình xây lắp thật (công trình Cải tạo, sửa chữa trụ sở HĐND và UBND thị xã Hương Trà), minh họa rõ nét cách chuyển dịch dữ liệu từ hóa đơn GTGT từng giai đoạn sang sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận là gì?
    Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị (mã số thuế: 3301322983, địa chỉ tại thôn Khuông Phò Nam, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế), do ông La Quốc Vĩnh Hoàng làm Giám đốc. Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331) kết hợp phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp.

  2. Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị áp dụng chế độ kế toán và phương pháp thuế nào?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); lập báo cáo tài chính theo từng quý; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp giá gốc.

  3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2020 - 2022?
    Tổng tài sản tăng từ 10.195.973.651 VND năm 2020 lên 12.199.297.656 VND năm 2021 (+19,65%) và đạt 20.552.714.938 VND năm 2022. Tài sản ngắn hạn chiếm trên 81% - 90%, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (58,86% năm 2020 và 64,33% năm 2022). Nguồn vốn bị chiếm dụng nhiều bởi nợ phải trả, gia tăng từ 6.356.813.572 VND (chiếm 62,35%) lên 16.210.540.350 VND (chiếm 78,87% tổng nguồn vốn).

  4. Công trình xây dựng cụ thể nào được trích dẫn làm minh chứng thực tế cho phần hành kế toán phải thu khách hàng?
    Khóa luận trích dẫn hồ sơ công trình "Cải tạo, sửa chữa trụ sở HĐND và UBND thị xã Hương Trà" với các Hóa đơn GTGT tương ứng qua 3 giai đoạn nghiệm thu (giai đoạn 1, giai đoạn 2 và giai đoạn 3), từ đó phản ánh quy trình lập chứng từ, ghi Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131.

  5. Quy mô và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
    Tổng số lao động giảm dần từ 57 người (năm 2020) xuống 55 người (năm 2021) và còn 50 người (năm 2022). Lao động nam chiếm chủ đạo (84,21% năm 2020; 81,82% năm 2021; 84,00% năm 2022). Lao động phổ thông chiếm đa số (66,67% năm 2020; 61,82% năm 2021; 60,00% năm 2022), trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng duy trì ở mức 19 - 21 người.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Văn Thị Huyền đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các khoản phải thu, phải trả và biến động tài chính tại Công ty TNHH MTV Xây dựng La Thị giai đoạn 2020 - 2022 bằng số liệu kế toán và chứng từ thực tế. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù ngành xây lắp nhằm hoàn thiện quy trình đối chiếu, trích lập dự phòng và kiểm soát an toàn thanh khoản cho doanh nghiệp.