Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải hoàn thiện cơ chế điều hành và nâng cao hiệu quả các công cụ quản lý kinh tế. Trong đó, công tác kế toán – đặc biệt là kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ – đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát các dòng tiền thu, chi phát sinh liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu và nợ phải trả giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác khả năng thanh toán, tình hình huy động vốn, mức độ bị chiếm dụng hoặc đi chiếm dụng vốn, từ đó điều chỉnh cơ cấu tài chính hợp lý và hạn chế rủi ro thất thoát vốn.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách đường bộ và cung ứng dịch vụ du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đặc thù hoạt động dịch vụ vận chuyển thường xuyên tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau (từ các cơ quan ban ngành, trường học đến các tổ chức, cá nhân), các nghiệp vụ thanh toán diễn ra phân tán và phức tạp. Thực tế này đòi hỏi công tác hạch toán và theo dõi công nợ phải được thực hiện khoa học, minh bạch nhằm đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật" được tác giả Lê Nguyên Phương thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ kết hợp phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ cũng như phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật.
- So sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tế, đánh giá ưu điểm và hạn chế của phần hành kế toán công nợ tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường quản lý công nợ cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật (địa chỉ: Số 20 kiệt 423 Chi Lăng, phường Phú Hậu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, đặc điểm các nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); các số liệu, hóa đơn, chứng từ minh họa thực trạng quy trình hạch toán kế toán được thu thập tại thời điểm năm 2022 và năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hai khoản mục công nợ trọng yếu, chiếm tỷ trọng chi phối tại doanh nghiệp là khoản nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131) và nợ phải trả người bán (Tài khoản 331), kết hợp tính toán các hệ số tài chính phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về kế toán:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, ban hành năm 2002), đặc biệt là đoạn 18 quy định về khái niệm, điều kiện và tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch đã qua.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Điều 16 (nguyên tắc hạch toán nợ phải thu), Điều 17 (nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng), Điều 39 (nguyên tắc hạch toán nợ phải trả), và Điều 40 (nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán).
- Các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính về nợ phải thu, nợ phải trả và phân tích công nợ của các tác giả Nguyễn Tấn Bình (2011), Võ Văn Nhị (2010), Phạm Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2008), Nguyễn Thị Thu Trang (2021).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, thu thập tài liệu: Thu thập chuẩn mực, thông tư kế toán, giáo trình, báo cáo tài chính qua các năm (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các chứng từ kế toán gốc và sổ sách chi tiết tại công ty.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu, hạch toán và xử lý nghiệp vụ của nhân viên phòng Kế toán – Tài chính, đặc biệt là vị trí kế toán công nợ và kế toán thanh toán.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu kế toán thô theo các tiêu thức nội dung nghiên cứu (theo đối tượng công nợ, theo thời hạn thanh toán) và dùng các công cụ tính toán để lập các bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và các khoản công nợ qua chuỗi thời gian 2020 – 2022 để chỉ ra xu hướng biến động.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích tỷ lệ cơ cấu, xác định trọng số của từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn.
- Phương pháp đối chiếu: Kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu trên hóa đơn, phiếu thu, giấy báo ngân hàng với sổ kế toán chi tiết và sổ cái; đồng thời đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế vận dụng tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính: Sử dụng hệ thống công thức chuyên biệt để đo lường công nợ và khả năng thanh toán.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu: Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật; hệ thống chứng từ kế toán phát sinh năm 2022 (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, ủy nhiệm chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng VietinBank); sổ chi tiết Tài khoản 131 Quý 4/2022, sổ cái các tài khoản công nợ và các văn bản nội bộ về quy chế hoạt động của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm căn bản về nợ phải thu, nợ phải trả và phân tích công nợ trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Nợ phải thu được xem là một bộ phận tài sản lưu động bị khách hàng hoặc bên thứ ba chiếm dụng tạm thời, trong đó nợ phải thu khách hàng phát sinh thường xuyên và chứa đựng rủi ro cao nhất. Nợ phải trả phản ánh các nghĩa vụ tài chính hiện tại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, nhận dịch vụ mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình trong ngắn hạn hoặc dài hạn.
Chương này trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với hai tài khoản chủ chốt: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán). Cả hai đều là tài khoản lưỡng tính, số dư có thể nằm ở cả bên Nợ và bên Có tùy thuộc vào tình trạng còn phải thu/phải trả hay đã nhận/trả trước tiền hàng. Về phương diện phân tích tài chính, tác giả thiết lập hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng:
| STT |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính |
Ý nghĩa phản ánh |
| 1 |
Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả |
$\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$ |
Mối quan hệ giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng; nếu $>1$ là tích cực, $<1$ phản ánh nguy cơ mất chủ động. |
| 2 |
Hệ số vòng quay các khoản phải thu |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$ |
Tốc độ chuyển đổi các khoản nợ phải thu thành tiền mặt trong kỳ kinh doanh (ĐVT: vòng). |
| 3 |
Kỳ thu tiền bình quân |
$\frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$ |
Số ngày trung bình cần thiết để doanh nghiệp thu hồi nợ từ khách hàng (ĐVT: ngày). |
| 4 |
Hệ số vòng quay các khoản phải trả |
$\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \Delta\text{Hàng tồn kho}}{\text{Khoản phải trả bình quân}}$ |
Tốc độ luân chuyển các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp (ĐVT: vòng). |
| 5 |
Thời gian quay vòng các khoản phải trả |
$\frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải trả}}$ |
Số ngày trung bình doanh nghiệp chi trả xong các khoản nợ nhà cung cấp (ĐVT: ngày). |
| 6 |
Hệ số nợ |
$\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
Mức độ tài trợ tài sản bằng nợ vay, đo lường sự phụ thuộc tài chính vào chủ nợ (ĐVT: lần). |
| 7 |
Hệ số tự tài trợ |
$\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
Tỷ lệ tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu, thể hiện tính tự chủ tài chính (ĐVT: lần). |
| 8 |
Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn đối với các khoản nợ đến hạn thanh toán ngắn hạn. |
| 9 |
Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng thanh toán ngay nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý, bán tháo hàng tồn kho. |
| 10 |
Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) |
$\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng thanh toán tức thì các khoản nợ bằng lượng tiền mặt và tiền gửi hiện có. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ pháp lý, cơ cấu vận hành và tình hình tài chính thực tế tại Công ty Tấn Nhật (được cấp phép hoạt động từ tháng 06/2009, Giám đốc đại diện là ông Phạm Đặng Ngọc Tấn). Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Kế toán lương. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ tính từ 01/01 đến 31/12, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của công ty cho thấy những đặc điểm nổi bật:
- Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản giảm liên tục qua 3 năm, từ 4.593.593.388 đồng (năm 2020) giảm 16,45% xuống còn 3.838.294.000 đồng (năm 2021) và tiếp tục giảm 11,45% xuống 3.398.756.000 đồng (năm 2022). Trong cơ cấu tài sản, tài sản dài hạn luôn chiếm ưu thế vượt trội (87,09% năm 2020; 93,77% năm 2021; 87,27% năm 2022), chủ yếu là tài sản cố định phương tiện vận tải (xe khách, ô tô du lịch). Tài sản ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng thấp (từ 6,23% đến 12,91%), trong đó hàng tồn kho bằng 0 do đặc thù thuần dịch vụ vận chuyển.
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng tỷ trọng qua các năm: 71,96% (năm 2020), 72,94% (năm 2021) và tăng mạnh lên 82,37% (năm 2022). Toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn; doanh nghiệp không có nợ dài hạn. Ngược lại, vốn chủ sở hữu bị suy giảm từ 28,04% (năm 2020) xuống còn 17,63% (năm 2022), nguyên nhân chủ yếu do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối liên tục bị âm (năm 2020 âm 611 triệu đồng, năm 2022 tiếp tục thâm hụt thêm 51,05%).
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của đơn vị chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19 trong năm 2021 khiến doanh thu thuần giảm 45,37% (từ 976.248.197 đồng năm 2020 xuống 533.376.247 đồng năm 2021), sau đó phục hồi nhẹ 9,24% vào năm 2022 đạt 582.684.482 đồng. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán và các chi phí quản lý ở mức cao dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty bị lỗ liên tiếp trong 3 năm: năm 2020 lỗ 227.180.534 đồng; năm 2021 lỗ 249.006.821 đồng; năm 2022 lỗ 193.340.070 đồng.
Về quy trình hạch toán thực tế, tác giả minh họa quy trình ghi tăng và ghi giảm khoản nợ phải thu khách hàng thông qua nghiệp vụ phát sinh với Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Hương Trà vào cuối tháng 12/2022:
- Nghiệp vụ ghi tăng nợ: Ngày 29/12/2022, cung cấp dịch vụ xe đưa đón cán bộ đi công tác, lập Hóa đơn GTGT số 78 với giá trị dịch vụ chưa thuế là 5.000.000 đồng, thuế GTGT 8% là 400.000 đồng, tổng thanh toán là 5.400.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 1311 (chi tiết Phòng VH&TT thị xã Hương Trà) 5.400.000 đồng / Có TK 5113: 5.000.000 đồng, Có TK 33311: 400.000 đồng.
- Nghiệp vụ ghi giảm nợ: Ngày 30/12/2022, khách hàng thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng VietinBank – Chi nhánh Huế theo Hóa đơn số 78. Căn cứ Giấy báo Có, kế toán định khoản: Nợ TK 1121: 5.400.000 đồng / Có TK 1311: 5.400.000 đồng.
- Sổ chi tiết TK 131 Quý 4/2022 ghi nhận theo dõi phân tán hàng loạt khách hàng là các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn như Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch (22 triệu đồng), UBND phường Thủy Dương (14 triệu đồng), Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh TT-Huế (41 triệu đồng), Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh TT-Huế (61 triệu đồng), Công ty CP Cấp nước TT-Huế (35 triệu đồng)...
Về phân tích công nợ và khả năng thanh toán: Hệ số nợ của công ty duy trì ở mức rất cao ($>0,71$ đến $0,82$), hệ số tự tài trợ thấp ($<0,28$ đến $0,17$), chứng tỏ doanh nghiệp chủ yếu vận hành dựa trên vốn đi chiếm dụng của đối tác. Khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán tức thời chịu sức ép lớn do quy mô nợ ngắn hạn vượt xa lượng tiền mặt hiện có.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật
Dựa trên kết quả đối chiếu giữa lý luận và thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính của công ty:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung, có phân công vị trí kế toán công nợ riêng biệt; hạch toán tuân thủ đúng danh mục tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng chứng từ và sổ kế toán chi tiết tương đối đầy đủ.
- Nhược điểm: Việc theo dõi và thu hồi nợ còn chậm trễ; nợ phải trả ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá cao trong nguồn vốn; tình trạng tồn đọng nợ phải thu ở các đơn vị hành chính sự nghiệp kéo dài; chưa xây dựng quy trình phân loại tuổi nợ khoa học; chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định dẫn đến nguy cơ che giấu rủi ro tài chính khi khách hàng mất khả năng chi trả.
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh/điều hành vận tải với bộ phận kế toán để rút ngắn thời gian ghi sổ và xuất hóa đơn.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện về công tác kế toán công nợ: Thiết lập hệ thống sổ theo dõi chi tiết kỳ hạn nợ và phân loại tuổi nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 6 tháng, từ 6 tháng đến 1 năm, trên 1 năm); thực hiện đầy đủ quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn tài chính; định kỳ gửi biên bản đối chiếu công nợ cuối quý và cuối năm có xác nhận của hai bên.
- Nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý công nợ: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; áp dụng các mức chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; quy định hạn mức công nợ tối đa cho từng nhóm đối tượng khách hàng; thành lập quy trình đôn đốc, xử lý nợ quá hạn và cân đối cơ cấu nợ phải trả nhằm giảm bớt sự phụ thuộc tài chính vào đối tác bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết bức tranh tài chính cùng thực trạng hạch toán kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ cấu trúc tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022: Tài sản dài hạn (chủ yếu là xe ô tô) chiếm từ 87,09% đến 93,77%; nợ phải trả chiếm từ 71,96% đến 82,37% tổng nguồn vốn, trong đó 100% là nợ ngắn hạn; vốn chủ sở hữu suy giảm do 3 năm liên tiếp chịu lỗ thuần (năm 2020 lỗ 227 triệu đồng; năm 2021 lỗ 249 triệu đồng; năm 2022 lỗ 193 triệu đồng).
- Trích xuất chi tiết hồ sơ chứng từ, sơ đồ hạch toán và số liệu thực tế trên Hóa đơn GTGT số 78, Giấy báo Có VietinBank và Sổ chi tiết TK 131 Quý 4/2022, chứng minh được phương pháp định khoản kép giữa TK 131 với TK 5113, TK 33311 và TK 1121 tại một doanh nghiệp vận tải du lịch quy mô nhỏ.
- Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho đơn vị: từ việc phân loại nhóm tuổi nợ, trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi, đến việc ban hành chính sách chiết khấu thanh toán và áp đặt trần hạn mức công nợ cho các hợp đồng vận chuyển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát hai khoản mục nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu phân tích toàn diện các khoản công nợ nội bộ, tạm ứng cán bộ nhân viên hay các khoản phải thu/phải trả khác (TK 138, TK 338).
- Dữ liệu tài chính được khảo sát trong 3 năm (2020 – 2022) là giai đoạn đặc thù khi ngành du lịch và vận tải hành khách chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các đợt giãn cách xã hội của dịch Covid-19, khiến nhiều chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận bị âm, chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt động trong điều kiện kinh tế bình thường.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn phục hồi kinh tế từ năm 2023 trở đi, đồng thời đi sâu đánh giá mô hình chấm điểm tín nhiệm khách hàng nhằm xây dựng chính sách bán chịu an toàn cho các doanh nghiệp thương mại dịch vụ du lịch.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về phần hành kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vận tải, lữ hành du lịch vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu mẫu về cách thức tổ chức sổ sách kế toán chi tiết TK 131, TK 331, quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp quan tâm đến phương pháp thiết lập bảng chỉ số phân tích công nợ để kiểm soát tình trạng chiếm dụng vốn và cân đối dòng tiền lưu động.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật (địa chỉ tại số 20 kiệt 423 Chi Lăng, TP. Huế). Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Tấn Nhật giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Về tài sản, tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định phục vụ vận tải) chiếm ưu thế áp đảo từ 87,09% đến 93,77%, trong khi tài sản ngắn hạn chỉ chiếm từ 6,23% đến 12,91% và không có hàng tồn kho. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, tăng từ 71,96% (năm 2020) lên 82,37% (năm 2022) và 100% là nợ ngắn hạn; vốn chủ sở hữu sụt giảm chỉ còn 17,63% vào năm 2022 do lỗ lũy kế.
3. Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm khảo sát biến động ra sao?
Doanh thu thuần năm 2020 đạt 976.248.197 đồng, năm 2021 giảm mạnh 45,37% xuống 533.376.247 đồng do tác động của dịch Covid-19, sau đó phục hồi nhẹ 9,24% vào năm 2022 đạt 582.684.482 đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty bị âm trong cả 3 năm liên tiếp: lỗ 227.180.534 đồng (2020), lỗ 249.006.821 đồng (2021) và lỗ 193.340.070 đồng (2022).
4. Nghiệp vụ kế toán công nợ minh họa trong văn bản được ghi nhận như thế nào?
Tác giả minh họa qua dịch vụ vận chuyển cung cấp cho Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Hương Trà: Ngày 29/12/2022 xuất Hóa đơn GTGT số 78 trị giá 5.400.000 đồng (đã gồm 8% thuế GTGT), kế toán ghi Nợ TK 1311 là 5.400.000 đồng, Có TK 5113 là 5.000.000 đồng, Có TK 33311 là 400.000 đồng. Ngày 30/12/2022, khách hàng chuyển khoản thanh toán qua ngân hàng VietinBank, kế toán nhận Giấy báo Có và ghi Nợ TK 1121 / Có TK 1311 số tiền 5.400.000 đồng.
5. Tác giả đưa ra những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác công nợ tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán (ứng dụng phần mềm, hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ); nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ (lập sổ theo dõi chi tiết tuổi nợ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi, lập biên bản đối chiếu định kỳ); và nhóm giải pháp tăng cường quản lý công nợ (áp dụng chiết khấu thanh toán, khống chế hạn mức tín dụng và kiểm soát nguồn vốn đi chiếm dụng).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Nguyên Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phần hành kế toán công nợ và phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật giai đoạn 2020 – 2022, đề tài đã phản ánh rõ nét thực trạng quản lý công nợ, cấu trúc tài sản tập trung vào phương tiện vận tải và áp lực đè nặng từ nợ ngắn hạn trong bối cảnh đơn vị kinh doanh thua lỗ do dịch bệnh. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng cụ thể trong việc kiểm soát rủi ro thu hồi nợ và lành mạnh hóa tình hình tài chính doanh nghiệp.