Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hệ thống kế toán giữ vai trò cốt lõi như một "ngôn ngữ kinh doanh", kết nối thông tin tài chính giữa doanh nghiệp với các đối tác thương mại, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Để bảo đảm khả năng tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải duy trì tình trạng tài chính lành mạnh, trong đó việc quản lý hiệu quả các khoản nợ phải thu và nợ phải trả là điều kiện tiên quyết. Các giao dịch mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ không ngừng mở rộng đòi hỏi công tác kế toán công nợ phải được ghi nhận kịp thời, chính xác nhằm kiểm soát sự biến động của nguồn vốn, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn và nâng cao năng lực thanh toán.
Công ty TNHH In Quang Phát là doanh nghiệp hoạt động hơn 10 năm trong lĩnh vực in ấn, chuyên cung cấp các dịch vụ in vải bằng phương pháp in chuyển nhiệt và in kỹ thuật số. Mặc dù có thâm niên hoạt động, doanh nghiệp vẫn gặp phải nhiều khó khăn trong khâu quản lý và thu hồi công nợ từ khách hàng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Tào Phước Diệu Thùy đã lựa chọn đề tài "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH In Quang Phát" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH In Quang Phát; từ đó xác định ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH In Quang Phát.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán công nợ và nâng cao năng lực quản trị công nợ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ (kế toán nợ phải thu khách hàng, kế toán nợ phải trả người bán) và tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH In Quang Phát.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH In Quang Phát, địa chỉ tại Số 5, Đường số 4, Cụm Công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Khái quát tình hình hoạt động tài chính giai đoạn 3 năm (2021 – 2023) và phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình hạch toán kế toán khoản phải thu khách hàng, kế toán khoản phải trả người bán, cùng việc tính toán hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và năng lực thanh toán của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và giáo trình kế toán chuyên ngành:
- Khái niệm và phân loại công nợ: Nghiên cứu trích dẫn định nghĩa của Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2013) về các khoản phải thu (phân chia thành phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn theo mốc 12 tháng hoặc chu kỳ kinh doanh). Định nghĩa nợ phải trả được trích dẫn theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01, 2021), phản ánh nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình.
- Khung pháp lý hạch toán: Tác giả căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, nguyên tắc hạch toán nợ phải thu khách hàng được viện dẫn theo Điều 17 (áp dụng cho Tài khoản 131), và nguyên tắc hạch toán nợ phải trả người bán được viện dẫn theo Điều 40 (áp dụng cho Tài khoản 331), cùng hướng dẫn đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại Điều 52.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và công nợ: Khóa luận xây dựng công thức tính toán và giải thích ý nghĩa kinh tế của 11 chỉ tiêu:
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả:
(Tổng nợ phải thu / Tổng nợ phải trả) * 100%.
- Hệ số vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân.
- Kỳ thu tiền bình quân:
360 / Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
- Hệ số vòng quay các khoản phải trả:
(Giá vốn hàng bán + Tăng, giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân.
- Thời gian quay vòng các khoản phải trả:
360 / Hệ số vòng quay các khoản phải trả.
- Hệ số nợ:
Nợ phải trả / Tổng tài sản.
- Hệ số tự tài trợ:
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản.
- Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số thanh toán nhanh:
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số thanh toán tức thời:
Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số thanh toán hiện hành (tổng quát):
Tổng tài sản / Nợ phải trả.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn; kết hợp quan sát quy trình thực tế và phỏng vấn trực tiếp nhân sự tại phòng kế toán của Công ty TNHH In Quang Phát.
- Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu thô từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các sổ kế toán chi tiết để tính toán các hệ số phản ánh tình hình công nợ và năng lực thanh toán.
- Phương pháp so sánh: Xác định biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và công nợ qua 3 năm (2021, 2022, 2023), đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ) và báo cáo nhân sự của Công ty TNHH In Quang Phát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả làm rõ vai trò của kế toán công nợ như một công cụ kiểm soát dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tài chính và duy trì quan hệ đối tác. Về mặt phân loại, khoản phải thu gồm phải thu ngắn hạn và dài hạn (trong đó phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu), còn nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn phát sinh từ nghĩa vụ mua chịu hàng hóa, dịch vụ.
Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phân tích chi tiết:
- Đối với Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc tiền thừa trả lại khách hàng; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán, số tiền nhận ứng trước hoặc các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại, chiết khấu). Số dư Nợ thể hiện tiền còn phải thu; số dư Có thể hiện tiền khách hàng ứng trước. Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng kỳ hạn và lập dự phòng phải thu khó đòi ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đối với Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Bên Nợ ghi nhận số tiền đã trả cho nhà cung cấp, số tiền ứng trước hoặc các khoản chiết khấu, giảm giá được chấp thuận; bên Có ghi nhận nghĩa vụ phải trả phát sinh hoặc chênh lệch giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế. Số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả; số dư Nợ phản ánh tiền trả trước cho người bán. Kế toán cần chi tiết theo từng đối tượng và theo dõi nguyên tệ.
Chương I cũng làm rõ cơ chế tính toán và ý nghĩa kinh tế của 11 chỉ tiêu phân tích công nợ cùng các ngưỡng đánh giá khả năng thanh toán (ví dụ: hệ số thanh toán ngắn hạn cần lớn hơn hoặc bằng 1 để bảo đảm an toàn; hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 0,5 báo hiệu khó khăn thanh khoản).
Chương II: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH In Quang Phát
Chương II đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại doanh nghiệp, bao gồm đặc điểm tổ chức, tình hình tài chính và thực trạng nghiệp vụ kế toán công nợ.
1. Tổng quan về đơn vị và chính sách kế toán
Công ty TNHH In Quang Phát thành lập và bắt đầu hoạt động từ ngày 14/02/2011, là công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước, người đại diện theo pháp luật là ông Trần Đình Tấn, do Chi cục Thuế Thành phố Huế quản lý. Ngành nghề kinh doanh cốt lõi gồm in ấn (mã 1811), dịch vụ liên quan đến in (mã 1812), hoàn thiện sản phẩm dệt (mã 1313), may trang phục (mã 1410), sản xuất gỗ dán (mã 1621), buôn bán thiết bị máy móc, văn phòng phẩm... Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kinh doanh) và Phân xưởng sản xuất.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán kho - TSCĐ và Thủ quỹ. Công ty áp dụng các chính sách kế toán sau:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12). Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ, ghi nhận theo giá gốc.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán MISA, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Khái quát tình hình hoạt động qua 3 năm (2021 – 2023)
Về tình hình lao động: Số lượng nhân sự tăng liên tục qua các năm phục vụ mở rộng sản xuất.
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (±) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (±) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
110 |
100,00 |
160 |
100,00 |
190 |
100,00 |
+50 |
+45,45 |
+30 |
+18,75 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động nam |
80 |
72,73 |
115 |
71,88 |
125 |
65,79 |
+35 |
+43,75 |
+10 |
+8,69 |
| - Lao động nữ |
30 |
27,27 |
45 |
28,12 |
65 |
34,21 |
+15 |
+50,00 |
+20 |
+44,44 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
64 |
58,18 |
110 |
68,75 |
120 |
63,16 |
+46 |
+71,88 |
+10 |
+9,09 |
| - Lao động phổ thông |
46 |
41,82 |
50 |
31,25 |
70 |
36,84 |
+4 |
+8,69 |
+20 |
+40,00 |
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
- Tài sản: Tài sản dài hạn (TSDH) luôn chiếm tỷ trọng chi phối do đặc thù ngành in cần đầu tư lớn vào máy móc, nhà xưởng (TSCĐ). Năm 2021, TSDH chiếm 69,58% (trong đó TSCĐ chiếm 64,31%), TSNH chiếm 30,42%. Năm 2022, TSDH chiếm 63,45% (TSCĐ chiếm 62,14%), TSNH chiếm 36,55%. Đến năm 2023, TSDH đạt 55,94% (TSCĐ chiếm 44,57%), trong khi TSNH tăng lên 44,06%. Đáng chú ý, khoản phải thu ngắn hạn trong TSNH tăng vọt qua từng năm: chiếm 13,16% (năm 2021), 20,70% (năm 2022) và đạt 35,71% (năm 2023). Ngược lại, tỷ trọng tiền và tương đương tiền giảm từ 8,24% (2021) xuống 7,28% (2022) và còn 3,35% (2023). Tổng tài sản tăng từ hơn 8 tỷ đồng (2021) lên trên 16 tỷ đồng (2023).
- Nguồn vốn: Năm 2021, cơ cấu vốn mất cân đối nghiêm trọng khi nợ phải trả chiếm tới 101,61% tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu âm (-1,61% tương đương âm 134,815 triệu đồng do lỗ lũy kế). Sang năm 2022, tình hình đảo chiều tích cực khi nợ phải trả giảm xuống còn 49,09% và vốn chủ sở hữu tăng lên 50,91% nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng. Đến năm 2023, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 75,4% nhờ chủ sở hữu bổ sung vốn góp và tích lũy lợi nhuận; nợ phải trả chỉ còn chiếm 24,6%, cho thấy sự giảm thiểu phụ thuộc vào vốn chiếm dụng bên ngoài.
Về kết quả kinh doanh:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt hơn 5 tỷ đồng; năm 2022 tăng trưởng vượt bậc 127,06% đạt 12,745 tỷ đồng. Tuy nhiên, sang năm 2023, doanh thu sụt giảm 20,59% còn 10,047 tỷ đồng do tác động của thị trường và dịch bệnh.
- Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 153,07% và năm 2023 tiếp tục tăng 20,25% (đạt 6,998 tỷ đồng) do chi phí ứng dụng quy trình sản xuất và công nghệ mới.
- Lợi nhuận gộp năm 2022 tăng 110,44%, nhưng năm 2023 giảm 51,99% xuống còn 3,045 tỷ đồng. Chi phí tài chính năm 2023 tăng 132,98% (tăng thêm 243,550 triệu đồng). Chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 tăng 116,41%, sang năm 2023 được thắt chặt giảm 69,02%.
- Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN năm 2021 đạt 496 triệu đồng; năm 2022 tăng mạnh 188,37% (đạt đỉnh); năm 2023 giảm 24,06% xuống mức 339 triệu đồng nhưng vẫn duy trì kết quả kinh doanh dương.
3. Thực trạng hành nghề kế toán nợ phải thu và nợ phải trả
- Kế toán nợ phải thu khách hàng:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng: TK 131 cùng các tài khoản doanh thu, thuế liên quan (TK 511, TK 33311, TK 112).
- Sổ sách: Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng.
- Các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 12/2023 được hạch toán minh họa:
- Nghiệp vụ 1 (ngày 05/12/2023): Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát chuyển khoản thanh toán nợ tiền hàng (Giấy báo Có/NTTK 309) số tiền 14.400.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 14.400.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2 (ngày 13/12 - 21/12/2023): Xuất bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 257 (Chứng từ BH00446) cho Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát, tổng giá trị thanh toán 185.322.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 8%), khách hàng chưa thanh toán. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 185.322.000 đồng / Có TK 5112: 171.520.000 đồng, Có TK 33311: 13.802.000 đồng.
- Nghiệp vụ 3 (ngày 29/12/2023): Xuất bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 270 (Chứng từ BH00459) cho Công ty Cổ phần Dệt may Huế, tổng giá trị thanh toán 8.532.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 8%), chưa thu tiền. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 8.532.000 đồng / Có TK 5113: 7.900.000 đồng, Có TK 33311: 632.000 đồng.
- Trên Sổ cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN) tháng 12/2023, số dư nợ đầu kỳ ghi nhận 474.865.000 đồng; tổng số phát sinh trong kỳ đạt 617.410.000 đồng (phát sinh bán hàng cho Dệt may Thiên An Phát theo HĐ 257, 269; Dệt may Huế theo HĐ 263, 270; May Vạn Hà theo HĐ 271); số dư nợ cuối kỳ là 645.835.000 đồng.
- Kế toán nợ phải trả người bán: Sử dụng TK 331, theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp vải, phụ liệu, thiết bị máy móc dựa trên Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu chi và Giấy báo Nợ.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán công nợ tại doanh nghiệp
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Về ưu điểm: Công ty tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng; áp dụng phần mềm MISA hỗ trợ liên kết dữ liệu tự động giữa hóa đơn, sổ chi tiết và sổ cái; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cơ cấu nguồn vốn được cải thiện mạnh mẽ theo hướng tự chủ (vốn chủ sở hữu đạt 75,4% năm 2023).
- Về nhược điểm: Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn tăng quá cao (chiếm tới 35,71% tổng tài sản vào năm 2023), làm phân tán vốn lưu động và tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu; lượng tiền mặt giảm sút (chỉ còn 3,35% tổng tài sản) gây sức ép lên các chỉ số thanh toán tức thời; công tác theo dõi tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ chưa có quy trình chặt chẽ.
- Giải pháp đề xuất:
- Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ: Phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm để thiết lập hạn mức tín dụng thương mại hợp lý; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát: Tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ thông qua biên bản xác nhận công nợ; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định để phản ánh đúng thực trạng tài chính.
- Tăng cường phối hợp nội bộ giữa kế toán công nợ và phòng kinh doanh trong khâu thẩm định đối tác trước khi ký hợp đồng bán chịu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể từ thực tiễn số liệu của Công ty TNHH In Quang Phát giai đoạn 2021 – 2023:
- Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn: Từ trạng thái mất an toàn tài chính năm 2021 (Nợ phải trả chiếm 101,61%, Vốn chủ sở hữu âm 134,815 triệu đồng tương ứng -1,61%), doanh nghiệp đã tăng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 50,91% (năm 2022) và đạt 75,4% (năm 2023), giúp giảm tỷ lệ nợ phải trả xuống 24,6% và đưa hệ số tự tài trợ lên mức an toàn cao.
- Thực trạng công nợ bị chiếm dụng vốn: Nghiên cứu làm rõ nghịch lý tài sản khi tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục từ 13,16% (năm 2021) lên 20,70% (năm 2022) và chiếm 35,71% tổng tài sản (năm 2023), trong khi tiền mặt giảm mạnh xuống 3,35%, chứng minh số vốn của công ty đang bị các đối tác bạn hàng chiếm dụng ngày càng lớn.
- Diễn biến kinh doanh: Doanh thu đạt mức đỉnh 12,745 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 127,06% so với 2021), sau đó giảm về 10,047 tỷ đồng năm 2023; lợi nhuận sau thuế duy trì thặng dư đạt 339 triệu đồng năm 2023.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng doanh nghiệp in ấn dệt may, tập trung vào chính sách chiết khấu thanh toán, định mức tín dụng thương mại, thắt chặt luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp phân tích định lượng số liệu 3 năm với hạch toán nghiệp vụ thực tế có chứng từ đi kèm (HĐ 257, 270, Sổ cái TK 131 tháng 12/2023), cung cấp cái nhìn thực chứng về công tác kế toán công nợ tại một đơn vị sản xuất dịch vụ cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận:
- Giới hạn về phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH In Quang Phát) áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó kết quả chưa mang tính đại diện cho toàn ngành dệt may hay các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu phân tích dừng lại ở chu kỳ 3 năm 2021 – 2023, chưa so sánh đối chiếu sâu với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn hoặc chuẩn đối sánh ngành. Tác giả cũng tự nhận định kiến thức thực tế còn những hạn chế nhất định trong quá trình thực hiện bài báo cáo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phân tích công nợ gắn liền với lưu chuyển dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, xây dựng mô hình định lượng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và đánh giá hiệu quả của chính sách chiết khấu thương mại trong chuỗi cung ứng hàng dệt may.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài mẫu chuẩn về cấu trúc khóa luận thực tập tốt nghiệp, phương pháp kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ (TK 131, TK 331) với phân tích báo cáo tài chính bằng hệ thống 11 chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp phương thức quản lý chứng từ (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Phiếu xuất kho), mẫu biểu Sổ cái Nhật ký chung (Mẫu S03b-DNN) và kinh nghiệm xử lý số liệu trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp công nợ, phương pháp trích lập dữ liệu Sổ cái TK 131 trong tháng 12/2023 và hệ thống bảng biểu so sánh biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động qua 3 năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH In Quang Phát áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VND, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ (nguyên tắc giá gốc), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự chuyển biến như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch rất rõ nét: Năm 2021, nợ phải trả chiếm 101,61% tổng nguồn vốn trong khi vốn chủ sở hữu âm (-1,61%) do lỗ lũy kế. Năm 2022, nợ phải trả giảm xuống 49,09% và vốn chủ sở hữu tăng lên 50,91%. Đến năm 2023, nợ phải trả chỉ còn chiếm 24,6% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu tăng vọt lên 75,4% nhờ chủ sở hữu bổ sung vốn góp và tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3. Tình hình lao động của công ty biến động ra sao qua 3 năm khảo sát?
Quy mô lao động tăng từ 110 người (năm 2021) lên 160 người (năm 2022, tăng 45,45%) và đạt 190 người (năm 2023, tăng 18,75%). Lao động nam luôn chiếm ưu thế (chiếm từ 65,79% đến 72,73%) do đặc thù công việc nặng nhọc. Lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn (từ 58,18% đến 68,75%), phản ánh xu hướng mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư công nghệ của doanh nghiệp.
4. Vấn đề lớn nhất trong công tác quản lý tài sản và công nợ của công ty năm 2023 là gì?
Vấn đề lớn nhất là tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn gia tăng: Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn trong cơ cấu tài sản tăng liên tục qua từng năm, từ 13,16% (năm 2021) lên 20,70% (năm 2022) và chạm mức 35,71% (năm 2023). Điều này khiến dòng tiền mặt bị thắt chặt, đưa tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 xuống mức rất thấp (chỉ còn 3,35% tổng tài sản).
5. Trong tháng 12/2023, những nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền nào được ghi nhận trên Sổ cái TK 131?
Các nghiệp vụ tiêu biểu gồm: Xuất bán hàng cho Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát theo Hóa đơn 257 (tổng nợ 185.322.000 đồng) và Hóa đơn 269; bán hàng cho Công ty Cổ phần Dệt may Huế theo Hóa đơn 263 và Hóa đơn 270 (tổng nợ 8.532.000 đồng); bán hàng cho Công ty TNHH May Vạn Hà theo Hóa đơn 271. Tổng phát sinh trong kỳ trên sổ cái đạt 617.410.000 đồng và số dư nợ cuối kỳ là 645.835.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Tào Phước Diệu Thùy đã phản ánh một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH In Quang Phát trong giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính thực tế và đối chiếu hạch toán chứng từ trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đề tài đã chỉ rõ sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu tự chủ nguồn vốn cũng như áp lực gia tăng từ việc bị khách hàng chiếm dụng vốn lưu động. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị công nợ và chính sách tín dụng thương mại được đề xuất có tính ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tài chính và phát triển bền vững.