Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam tiếp tục đà tăng trưởng và hội nhập, hệ thống các doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, các biến động từ thị trường tài chính quốc tế và trong nước như sự gia tăng của lạm phát hay hiện tượng đứt gãy chuỗi cung ứng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát dòng tiền và duy trì tính thanh khoản. Doanh nghiệp nếu không thực hiện tốt công tác quản trị công nợ sẽ đối mặt với rủi ro thiếu hụt vốn lưu động, gia tăng nợ khó đòi, ảnh hưởng xấu đến uy tín thương mại và thậm chí đứng trước nguy cơ giải thể. Do đó, tổ chức kế toán và phân tích công nợ là công cụ quản lý tài chính thiết yếu nhằm bảo đảm an toàn vốn.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Tuấn Hưng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ phụ tùng ô tô tại tỉnh Quảng Trị. Mặc dù quy mô hoạt động ở mức vừa và nhỏ, doanh nghiệp vẫn phát sinh khối lượng giao dịch mua bán chịu lớn với mạng lưới khách hàng trải rộng từ các gara, đại lý đến khách hàng bán lẻ, đồng thời mở rộng cung ứng sang thị trường quốc tế như Lào và Campuchia. Thực tế tại đơn vị cho thấy quá trình theo dõi, thu hồi nợ còn gặp một số tồn tại như việc thu hồi nợ chậm và quy trình phối hợp quản lý công nợ chưa thực sự đồng bộ, gây áp lực trực tiếp lên dòng tiền hoạt động. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Đào đã lựa chọn đề tài "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng" nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tiễn của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng công tác kế toán cùng tình hình biến động công nợ tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng, đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện hiệu quả quản lý, sử dụng công nợ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán công nợ, đồng thời phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng.
    • Nhận diện những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán và quản lý nợ, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ; thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ cùng tình hình biến động công nợ thực tế tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng (địa chỉ tại Thôn Gia Môn, xã Phong Bình, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Mô tả và đánh giá thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán công nợ phát sinh trong tháng 3 năm 2024; thu thập tài liệu, số liệu báo cáo tài chính để phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131), các khoản phải trả nhà cung cấp (TK 331), thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ (TK 133) và thuế GTGT phải nộp Nhà nước (TK 3331); đồng thời tính toán các chỉ tiêu tài chính liên quan đến vòng quay nợ, kỳ thu tiền, thời gian thanh toán và các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành năm 2002) về các nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả; các quy định về chứng từ, sổ sách và hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Tác giả tiếp thu lý luận từ các giáo trình kế toán tài chính của Nguyễn Tấn Bình (2011), Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013), Võ Văn Nhị (2010) và tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010).
  • Khung phân tích tình hình công nợ: Sử dụng hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu tài chính:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: $\text{Tổng các khoản phải thu} / \text{Tổng các khoản phải trả}$.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Các khoản phải thu bình quân}$.
    • Kỳ thu tiền bình quân: $360 / \text{Số vòng quay các khoản phải thu}$.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả: $(\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Biến động hàng tồn kho}) / \text{Các khoản phải trả bình quân}$.
    • Thời gian vòng quay các khoản phải trả: $360 / \text{Số vòng quay các khoản phải trả}$.
    • Hệ số nợ: $\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$.
    • Hệ số tự tài trợ: $\text{Nguồn vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng tài sản}$.
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$): $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$.
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$): $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$.
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$): $\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC), giáo trình chuyên ngành, báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023 và hệ thống chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 3/2024 của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình thực tế tại Phòng Kế toán về việc luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, đối chiếu công nợ và nhập liệu vào phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán để tìm hiểu sâu về quy định thanh toán, kiểm soát nợ quá hạn và phương thức vận hành hệ thống phần mềm.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu từ chứng từ và sổ sách, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng đối chiếu, xử lý số liệu tuyệt đối, số liệu tương đối và vẽ biểu đồ biến động tài chính.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc để đánh giá xu hướng biến động của các khoản mục tài sản, nguồn vốn và công nợ; vận dụng phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, tổng hợp cân đối) nhằm kiểm tra tính tuân thủ quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát, phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023, cùng hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 131, 331, 133, 3331, 111, 112 và các hóa đơn, chứng từ phát sinh tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng trong tháng 3/2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về công nợ và quy trình kế toán công nợ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Định nghĩa nợ phải thu (quyền tài sản của doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng) và nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính hiện tại phát sinh từ giao dịch quá khứ mà doanh nghiệp phải thanh toán). Nêu rõ nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi; quy định không bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có trên bảng cân đối khi phản ánh nợ phải thu và nợ phải trả; nguyên tắc quy đổi và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo.
  • Kế toán các khoản phải thu: Phân tích nội dung, kết cấu Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), trình bày sơ đồ hạch toán đối ứng với các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), thuế GTGT đầu ra (TK 33311), tiền tệ (TK 111, 112), giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu và xử lý nợ khó đòi (TK 2293, 642). Đồng thời, trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên Tài khoản 133 (1331, 1332).
  • Kế toán các khoản phải trả: Phân tích nội dung, kết cấu Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), phản ánh các nghiệp vụ mua hàng nhập kho chưa thanh toán, ứng trước tiền hàng, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua và thanh toán nợ cho nhà cung cấp qua tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Trình bày phương pháp hạch toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước qua Tài khoản 333 (chi tiết TK 3331).
  • Cơ sở lý luận phân tích công nợ: Trình bày ý nghĩa, phương pháp tính toán của hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, hệ số vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu, hệ số vòng quay và thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, cùng các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh và tức thời.

Chương 2: Thực trạng về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty và phản ánh thực trạng hạch toán cùng kết quả phân tích tài chính:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng thành lập ngày 20/02/2009 tại thôn Gia Môn, xã Phong Bình, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, do ông Lê Tuấn Anh làm người đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu săm lốp, ắc quy, phụ tùng ô tô. Bộ máy quản lý theo cấu trúc trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành các bộ phận: Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật và Kho.
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Thủy), Kế toán bán hàng (Thái Thị Thanh Hà), Kế toán công nợ (Lê Thị Hải Yến), Kế toán lương kiêm thủ quỹ (Nguyễn Thị Như Ngọc). Đơn vị áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA AMIS, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tình hình biến động lao động (2021 - 2023):
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 14 100,00 12 100,00 12 100,00 -2 -14,29 0 0,00
1. Theo giới tính
Nam 9 69,23 8 66,67 8 66,67 -1 -11,11 0 0,00
Nữ 5 35,71 4 33,33 4 33,33 -1 -20,00 0 0,00
2. Theo trình độ
Đại học 5 35,71 5 41,67 5 41,67 0 0,00 0 0,00
Cao đẳng 5 35,71 4 33,33 4 33,33 -1 -20,00 0 0,00
Phổ thông 4 28,57 3 25,00 3 25,00 -1 -25,00 0 0,00
  • Quy mô tài sản của công ty (2021 - 2023):
Khoản mục tài sản Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn 14.118.410.349 21.322.370.621 21.797.371.591 +51,03 +2,23
Tài sản dài hạn 3.135.040.913 2.552.585.610 2.121.712.122 -18,58 -16,88
Tổng tài sản 17.253.451.262 23.874.956.231 23.919.083.713 +38,38 +0,18
  • Thực trạng biến động tài chính và công nợ:
    • Khoản mục tiền và tương đương tiền năm 2022 tăng 123,2% so với năm 2021 nhờ doanh thu tăng trưởng; tuy nhiên sang năm 2023 đã giảm 31,60% (giảm 459.870.xxx đồng), còn 994.005.xxx đồng do doanh nghiệp dồn nguồn lực đầu tư mở rộng và trả nợ, thanh toán lãi vay.
    • Các khoản phải thu tăng liên tục: Năm 2021 ở mức trên 8 tỷ đồng; năm 2022 tăng thêm 3.373 triệu đồng (+48%); năm 2023 tiếp tục tăng thêm 2.105 triệu đồng (+20,97%), phản ánh tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn do chính sách tín dụng mở rộng và hiệu quả thu hồi nợ chưa cao.
  • Thực hành kế toán phát sinh trong tháng 3/2024: Khóa luận trích xuất và phân tích quy trình ghi sổ thực tế từ các chứng từ:
    • Hóa đơn điện tử GTGT bán buôn xuất bán số 00000169 và số 00000116; phản ánh quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết TK 131 và kết chuyển vào Sổ cái TK 131, TK 5111, TK 3331.
    • Hóa đơn GTGT đầu vào số 00001527 cùng chứng từ ủy nhiệm chi qua ngân hàng; ghi nhận công nợ phải trả trên Sổ chi tiết TK 331, sổ cái TK 331, TK 1331 và TK 112.
    • Minh họa các giao dịch nhập liệu trực tiếp trên giao diện phần mềm kế toán MISA AMIS (chứng từ số 573103, hóa đơn 00001527...).

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình sử dụng công nợ tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã áp dụng phần mềm kế toán MISA AMIS giúp giảm tải việc ghi chép thủ công; tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, công tác theo dõi công nợ còn một số điểm hạn chế: việc đối chiếu công nợ chưa tiến hành định kỳ triệt để với mọi đối tượng; chưa có chính sách phân loại rủi ro tín dụng khách hàng rõ ràng; thời gian thu hồi nợ kéo dài khiến lượng tiền mặt bị sụt giảm trong năm 2023.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp đối với tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự kế toán công nợ; phân định rành mạch trách nhiệm đôn đốc thu hồi nợ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán công nợ: Tận dụng triệt để các tính năng quản trị công nợ trên phần mềm MISA AMIS; lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng/quý; theo dõi sát sao tuổi nợ và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định kế toán.
    • Nhóm giải pháp cải thiện tình hình quản lý công nợ: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm; thắt chặt quy trình cấp hạn mức tín dụng thương mại; thiết lập điều khoản phạt chậm thanh toán rõ ràng trong hợp đồng; đồng thời cân đối lịch thanh toán với các nhà cung ứng nhằm tránh rủi ro mất cân đối thanh khoản tức thời.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng:

  • Phản ánh sự biến động tài sản và công nợ: Xác định tổng tài sản công ty mở rộng từ 17.253.451.262 đồng (năm 2021) lên 23.874.956.231 đồng (năm 2022, tăng 38,38%) và đạt 23.919.083.713 đồng vào năm 2023. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 21.797.371.591 đồng năm 2023, chiếm hơn 91% tổng tài sản).
  • Làm rõ rủi ro quản trị dòng tiền: Khóa luận chỉ rõ lượng tiền và tương đương tiền suy giảm 31,60% trong năm 2023 (còn 994.005.xxx đồng), trong khi các khoản phải thu liên tục gia tăng (tăng 48% năm 2022 và tiếp tục tăng 20,97% năm 2023). Điều này chứng minh quy mô tài sản tăng nhưng đi kèm với việc vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng ngày càng lớn.
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Trích dẫn chi tiết quy trình xử lý chứng từ kế toán công nợ thực tế trong tháng 3/2024 đối với các hóa đơn cụ thể (HĐ đầu ra số 00000169, 00000116; HĐ đầu vào số 00001527) thông qua việc ghi nhận vào các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 131, 331, 1331, 3331 trên phần mềm MISA AMIS.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận không chỉ dừng lại ở việc phản ánh kỹ thuật ghi chép kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà còn kết nối thực trạng ghi sổ với việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại phụ tùng ô tô tại địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn tiếp cận tài liệu và thời gian nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Khảo sát chi tiết quy trình nghiệp vụ kế toán công nợ mới chỉ tập trung trong phạm vi 1 tháng (tháng 3 năm 2024), chưa bao quát được toàn bộ tính chu kỳ kinh doanh của các tháng cao điểm hoặc thời điểm khóa sổ cuối năm tài chính.
  • Phạm vi phân tích tài chính: Số liệu phân tích tình hình công nợ và các chỉ số thanh toán dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2021-2023) từ các báo cáo tài chính tổng hợp; chưa mở rộng so sánh với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp kinh doanh phụ tùng ô tô cùng quy mô tại khu vực miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng khảo sát chu kỳ công nợ trọn vẹn của cả năm tài chính 2024, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chi tiết đối với hoạt động bán chịu và nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá đối với các hoạt động xuất nhập khẩu phụ tùng sang thị trường Lào và Campuchia.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn rõ ràng về việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ; minh họa trực quan quy trình luân chuyển chứng từ từ hóa đơn gốc đến sổ chi tiết và sổ cái.
  • Người nghiên cứu về phần mềm kế toán: Phần trình bày về cách nhập liệu và theo dõi công nợ trên phần mềm MISA AMIS (chứng từ mua hàng, bán hàng, bù trừ công nợ, xuất hóa đơn điện tử) là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho việc thực hành tin học kế toán.
  • Bộ phận quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các khuyến nghị về việc kiểm soát kỳ thu tiền bình quân, phân loại tuổi nợ và chính sách cấp tín dụng thương mại cung cấp góc nhìn thực tiễn giúp các nhà quản trị cải thiện tính thanh khoản và hạn chế nợ xấu.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA AMIS. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.

Quy mô lao động và cơ cấu nhân sự của công ty giai đoạn 2021 - 2023 biến động như thế nào?

Tổng số lao động năm 2021 là 14 người, sang năm 2022 giảm xuống còn 12 người (tương ứng mức giảm 14,29%) và giữ nguyên 12 người trong năm 2023. Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ trên 60% (năm 2022 và 2023 có 8 nam, chiếm 66,67% và 4 nữ, chiếm 33,33%). Về trình độ văn hóa, nhân sự có trình độ đại học duy trì ổn định 5 người (chiếm 41,67% tổng số lao động trong năm 2022 và 2023); trình độ cao đẳng có 4 người (33,33%) và trình độ phổ thông có 3 người (25,00%).

Cơ cấu tổ chức Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng gồm những vị trí nào?

Phòng Kế toán của công ty gồm có 4 nhân sự đảm nhiệm các chức danh:

  • Bà Nguyễn Thị Thủy: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
  • Bà Thái Thị Thanh Hà: Kế toán bán hàng.
  • Bà Lê Thị Hải Yến: Kế toán công nợ.
  • Bà Nguyễn Thị Như Ngọc: Kế toán lương kiêm thủ quỹ.

Quy mô tổng tài sản của công ty thay đổi ra sao trong 3 năm 2021 - 2023?

Tổng tài sản của công ty ghi nhận xu hướng tăng qua các năm:

  • Năm 2021: Đạt 17.253.451.262 đồng (Tài sản ngắn hạn: 14.118.410.349 đồng; Tài sản dài hạn: 3.135.040.913 đồng).
  • Năm 2022: Đạt 23.874.956.231 đồng, tăng 6.621.504.969 đồng (tương ứng tăng 38,38% so với năm 2021).
  • Năm 2023: Đạt 23.919.083.713 đồng, tăng 44.127.482 đồng (tương ứng tăng 0,18% so với năm 2022). Tài sản ngắn hạn năm 2023 đạt 21.797.371.591 đồng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản.

Thực trạng các khoản phải thu của công ty qua 3 năm cho thấy vấn đề gì?

Các khoản phải thu của công ty liên tục gia tăng mạnh: năm 2022 tăng thêm 3.373 triệu đồng (+48% so với năm 2021) và năm 2023 tiếp tục tăng thêm 2.105 triệu đồng (+20,97% so với năm 2022). Sự gia tăng liên tục này phản ánh việc doanh nghiệp mở rộng bán chịu cho khách hàng nhưng chưa kiểm soát tốt khâu thu hồi nợ, dẫn đến việc vốn lưu động bị chiếm dụng lớn và gây áp lực lên lượng tiền mặt dự trữ của đơn vị.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Đào đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán các nghiệp vụ công nợ thực tế trong tháng 3 năm 2024 trên phần mềm MISA AMIS, đồng thời cung cấp bức tranh tài chính toàn diện về sự biến động tài sản, nguồn vốn và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Tuấn Hưng giai đoạn 2021 - 2023. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại phụ tùng ô tô, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể trong việc hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại đơn vị.