Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Tô Thắm (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề kế toán công nợ và an toàn tài chính trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng và gia tăng áp lực cạnh tranh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế liên quan đến mua bán vật tư, hàng hóa và cung cấp dịch vụ luôn làm phát sinh quan hệ công nợ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp. Điều này dẫn đến sự luân chuyển giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và nhận thầu xây lắp, quan hệ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp nguyên vật liệu diễn ra liên tục với quy mô vốn lớn và tính chất phức tạp. Phương thức và hình thức thanh toán thường xuyên biến động theo từng hợp đồng kinh tế và tiến độ nghiệm thu công trình. Kế toán công nợ trong doanh nghiệp xây dựng không chỉ đảm nhận chức năng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh mà còn giữ vai trò trọng yếu trong việc giám sát, thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn tài trợ thanh toán và giảm thiểu rủi ro mất cân đối dòng tiền.

Đơn vị được lựa chọn nghiên cứu thực tế là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây Dựng Thành Đức – một doanh nghiệp hoạt động hơn một thập kỷ trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù công ty duy trì vị thế sản xuất kinh doanh ổn định tại địa phương, công tác kế toán công nợ tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng ghi nhận sổ sách và phân tích chuyên sâu các chỉ số công nợ của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng trong văn bản gồm hai cấp độ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận những vấn đề chung liên quan đến kế toán công nợ phải thu, phải trả và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán phải thu, phải trả và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức.
    • Xác định ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán công nợ tại công ty; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán công nợ trọng yếu gồm: Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng, Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, Tài khoản 331 – Phải trả người bán, và Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu thực trạng và phân tích tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính và chuẩn mực pháp lý kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất công nợ: Trích dẫn quan điểm của Võ Văn Nhị (2006) về công nợ như một thuật ngữ kinh tế thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ đối với các khoản nợ chiếm dụng và bị chiếm dụng giữa doanh nghiệp với các đối tượng bên ngoài. Khái niệm nợ phải thu được dẫn chiếu theo Ngô Thế Chí và Trương Thị Thủy (2013) cùng quy định của Bộ Tài chính (2008). Khái niệm nợ phải trả căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), xác định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
  • Khung pháp lý kế toán: Toàn bộ nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ nghiệp vụ được áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
    • Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng): Tuân thủ Điều 18, ghi nhận nợ phải thu chi tiết theo từng đối tượng, thời hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn), lập dự phòng phải thu khó đòi và theo dõi chi tiết số tiền khách hàng ứng trước.
    • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Tuân thủ Điều 20, theo dõi thuế GTGT đầu vào tách biệt giữa hàng hóa, dịch vụ thông thường (TK 1331) và tài sản cố định (TK 1332).
    • Tài khoản 331 (Phải trả người bán): Tuân thủ Điều 51, theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, xử lý số tiền ứng trước tiền hàng, giải quyết chênh lệch giá tạm tính đối với vật tư nhập kho chưa có hóa đơn.
    • Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Tuân thủ Điều 52, phản ánh nghĩa vụ thuế phát sinh, thuế đã nộp và số thuế còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (trọng tâm là TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra).
  • Lý thuyết phân tích tài chính: Dẫn chiếu tài liệu của Nguyễn Văn Công (2010) về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. Hệ thống chỉ tiêu phân tích được chuẩn hóa qua các bảng tính cụ thể:
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Đơn vị tính Ý nghĩa kinh tế
Chỉ tiêu công nợ Tỷ lệ các khoản phải thu / phải trả % Đo lường cán cân giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng
Vòng quay các khoản phải thu Vòng Tốc độ chuyển đổi các khoản nợ phải thu thành tiền mặt
Kỳ thu tiền bình quân Ngày Số ngày trung bình cần thiết để thu hồi nợ từ khách hàng
Vòng quay các khoản phải trả Vòng Tốc độ thanh toán các khoản nợ cho nhà cung cấp
Thời gian quay vòng khoản phải trả Ngày Số ngày trung bình doanh nghiệp chi trả nợ mua chịu
Hệ số nợ và Hệ số nợ tài trợ Lần / % Mức độ phụ thuộc tài chính vào nguồn vốn vay và nợ phải trả
Khả năng thanh toán Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Lần Năng lực tài sản ngắn hạn bảo đảm cho nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần Năng lực thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao
Hệ số khả năng thanh toán tức thời Lần Khả năng đáp ứng nợ ngắn hạn trực tiếp bằng tiền và tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Lần Mức độ lợi nhuận đảm bảo chi trả chi phí lãi vay phát sinh

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT đầu ra/đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi) và sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ cái) tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và hệ số tài chính qua 3 năm (2020 - 2021, 2021 - 2022).
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp dữ liệu thô từ phần mềm kế toán ACsoft để đánh giá tổng thể tình hình luân chuyển công nợ.
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng biểu, trích xuất biểu đồ xu hướng nhằm minh họa động thái biến động của các tỷ số thanh khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ tại doanh nghiệp

Chương này đóng vai trò thiết lập nền tảng khoa học cho toàn bộ khóa luận:

  • Phân tích khái niệm công nợ, phân loại công nợ thành nợ phải thu và nợ phải trả, phân định ranh giới giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn theo chu kỳ kinh doanh 12 tháng.
  • Xác định bản chất hai hình thức thanh toán chủ yếu trong nền kinh tế: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) và thanh toán gián tiếp thông qua trung gian tài chính (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C).
  • Làm rõ vai trò của kế toán công nợ trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính doanh nghiệp, hạn chế nguy cơ phát sinh nợ khó đòi; đồng thời phân định 4 nhiệm vụ cốt lõi: ghi chép kịp thời, kiểm soát quy chế tín dụng thương mại, cung cấp báo cáo quản trị và đôn đốc thu hồi nợ.
  • Trình bày chi tiết phương pháp kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với 4 tài khoản trọng tâm (TK 131, TK 133, TK 331, TK 333), bao gồm nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản chữ T, sơ đồ luân chuyển nghiệp vụ kế toán và cách thức trình bày số dư trên Bảng cân đối kế toán.
  • Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 6 chỉ tiêu phân tích công nợ và 4 chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức

Chương 2 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của đề tài, kết hợp khảo sát quy trình kế toán với tính toán tài chính:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức tại huyện Nam Đông. Phân tích thực trạng sử dụng nguồn lao động (Bảng 2.1), quy mô biến động tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2), và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.3).
  • Tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán ACsoft. Quy trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm và kết xuất sổ kế toán được mô hình hóa qua sơ đồ trình tự cụ thể.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành công nợ:
    • Kế toán các khoản phải thu: Minh họa nghiệp vụ bán hàng/nghiệm thu dịch vụ xây dựng qua Hóa đơn GTGT đầu ra số 20 và trích xuất Sổ chi tiết TK 131 (Biểu mẫu 2.2).
    • Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: Ghi nhận chi tiết hóa đơn đầu vào phục vụ công trình xây lắp từ Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Lộc Điền (Biểu mẫu 2.4) và đối chiếu với Sổ chi tiết TK 1331 (Biểu mẫu 2.5).
    • Kế toán các khoản phải trả: Minh họa các giao dịch mua vật tư, dịch vụ nhận thầu qua Hóa đơn GTGT của đối tác (như Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Xây Dựng Long Phụng - Biểu mẫu 2.6), chứng từ Ủy nhiệm chi thanh toán HĐ số 29 (Biểu mẫu 2.7), đối chiếu với Sổ chi tiết TK 331 (Biểu mẫu 2.8, 2.9).
    • Kế toán thuế và nghĩa vụ với Nhà nước: Khảo sát quy trình kê khai và hạch toán thuế GTGT đầu ra qua Sổ chi tiết TK 33311 (Biểu mẫu 2.10) và Sổ Cái TK 33311 (Biểu mẫu 2.11).
  • Phân tích thực trạng công nợ và khả năng thanh toán (2020 – 2022):
    • Đánh giá quy mô, cơ cấu công nợ tại thời điểm 31/12 các năm qua Bảng tổng hợp công nợ (Bảng 2.4).
    • Đánh giá tốc độ thu hồi nợ và thời gian trả nợ qua Bảng chỉ tiêu công nợ (Bảng 2.5), kết hợp các đồ thị biểu diễn tỷ lệ phải thu/phải trả, vòng quay phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay phải trả, hệ số nợ và hệ số nợ tài trợ.
    • Đánh giá rủi ro thanh khoản qua Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán (Bảng 2.6), phân tích biến động các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, tức thời và khả năng thanh toán lãi vay.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả và tình hình công nợ tại doanh nghiệp

Dựa trên các kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả trình bày các nội dung:

  • Đánh giá tổng thể tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức.
  • Phân tích ưu điểm và tồn tại trong công tác theo dõi, hạch toán và kiểm soát công nợ phải thu, phải trả tại đơn vị.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm ACsoft, xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và nâng cao hệ số thanh khoản cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa nghiệp vụ thực tế gắn với phần mềm chuyên dụng: Nghiên cứu đã mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán công nợ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính ứng dụng phần mềm ACsoft. Tác giả đã trích lục và đối chiếu được các chứng từ kế toán thực phát sinh tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT đầu ra số 20, Hóa đơn của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền, Hóa đơn số 29 và Ủy nhiệm chi ngân hàng thanh toán cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xây dựng Long Phụng) với hệ thống Sổ chi tiết TK 131, TK 1331, TK 331, TK 33311 và Sổ Cái tài khoản.
  • Xây dựng hệ thống dữ liệu phân tích tài chính đa chiều: Khóa luận đã tập hợp và phân tích chuỗi dữ liệu 3 năm liên tục (2020 – 2022) tại thời điểm 31/12 của công ty qua 6 bảng tổng hợp số liệu:
    • Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2020 – 2022.
    • Bảng 2.2: Cơ cấu và biến động Tài sản, Nguồn vốn thời điểm 31/12 năm 2020 – 2022.
    • Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2020 – 2022.
    • Bảng 2.4: Tình hình công nợ của Công ty qua 3 năm 2020 – 2022.
    • Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ qua 3 năm 2020 – 2022.
    • Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán qua 3 năm 2020 – 2022.
  • Đề xuất nhóm giải pháp quản trị: Tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương thức tổ chức hạch toán kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả đôn đốc thu hồi nợ đối với các chủ đầu tư/khách hàng, đồng thời tối ưu hóa kế hoạch thanh toán cho các đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng nhằm kiểm soát hệ số an toàn tài chính.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết nối thành công khung lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với môi trường kinh doanh đặc thù của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền núi (huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế). Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về sự kết hợp giữa hạch toán sổ sách nghiệp vụ và phân tích định lượng các chỉ số công nợ – thanh khoản trong doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung và phạm vi được tác giả xác định trong văn bản, khóa luận tồn tại các điểm giới hạn sau:

  • Giới hạn phạm vi tài khoản công nợ: Đề tài chỉ tập trung khảo sát 4 tài khoản chính (TK 131, TK 133, TK 331, TK 333). Nghiên cứu chưa mở rộng sang các khoản công nợ nội bộ (TK 136, TK 336), các khoản tạm ứng thi công công trình (TK 141), hoặc các khoản phải thu/phải trả khác (TK 138, TK 338) vốn cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong hoạt động xây dựng.
  • Giới hạn không gian và mẫu nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức tại địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các phát hiện phản ánh đặc thù riêng của đơn vị thực tập, chưa mang tính đại diện mở rộng cho toàn ngành xây dựng.
  • Giới hạn chuỗi thời gian: Khung thời gian thu thập dữ liệu và phân tích chỉ dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát toàn diện toàn bộ các tài khoản công nợ và tạm ứng phát sinh trong quy trình nhận thầu thi công xây lắp.
    • Nghiên cứu mô hình kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại và đánh giá uy tín khách hàng trong ngành xây dựng.
    • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo hoặc thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp xây dựng khác cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, từ khâu thu thập hóa đơn, lập chứng từ ghi sổ đến kỹ thuật phản ánh vào sổ chi tiết các tài khoản công nợ (131, 133, 331, 333).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức tổ chức hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán ACsoft, cách quản lý công nợ người bán vật liệu xây dựng và quy trình hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào/đầu ra.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung phương pháp phân tích 6 chỉ tiêu công nợ và 4 chỉ số thanh khoản, hỗ trợ việc đánh giá mức độ ứ đọng vốn và khả năng chi trả định kỳ của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và phạm vi thời gian ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây Dựng Thành Đức, có địa bàn hoạt động tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian thu thập chứng từ và số liệu phân tích tài chính là giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm hỗ trợ nào?
Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán ACsoft để nhập liệu chứng từ và kết xuất sổ cái, sổ chi tiết tài khoản.

3. Khóa luận tập trung phản ánh các tài khoản kế toán công nợ cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 4 tài khoản quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Tài khoản 131: Phải thu khách hàng.
  • Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ (chi tiết TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ).
  • Tài khoản 331: Phải trả người bán.
  • Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra).

4. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế nào của doanh nghiệp để minh họa?
Tác giả đã thu thập và đưa vào danh mục biểu mẫu các chứng từ thực tế phát sinh tại công ty, bao gồm: Hóa đơn GTGT đầu ra số 20; Hóa đơn GTGT mua vật tư của Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Lộc Điền; Hóa đơn GTGT và Ủy nhiệm chi thanh toán HĐ số 29 cho Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Xây Dựng Long Phụng; cùng các sổ chi tiết và sổ cái tương ứng của các tài khoản 131, 1331, 331, 33311.

5. Những hệ số tài chính nào được tác giả sử dụng để đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán?
Tác giả sử dụng hai hệ thống chỉ tiêu định lượng:

  • Nhóm chỉ tiêu công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả; số vòng quay các khoản phải thu; kỳ thu tiền bình quân; số vòng quay các khoản phải trả; thời gian quay vòng các khoản phải trả; hệ số nợ và hệ số nợ tài trợ.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn; hệ số khả năng thanh toán nhanh; hệ số khả năng thanh toán tức thời; và hệ số khả năng thanh toán lãi vay.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Tô Thắm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán các tài khoản 131, 133, 331, 333 trên phần mềm ACsoft tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức giai đoạn 2020 – 2022. Đồng thời, việc tính toán hệ thống chỉ số công nợ và khả năng thanh toán đã làm rõ bức tranh tài chính của công ty, cung cấp căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị công nợ cho doanh nghiệp xây lắp.