Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong cơ chế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Để quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần nắm bắt chính xác thực trạng tài chính, dòng vốn và hiệu quả hoạt động. Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp giữ vai trò nòng cốt, phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ cũng như tiềm lực tài chính của đơn vị tại một thời điểm nhất định.
Việc lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán không chỉ giúp nhà quản lý nội bộ nhận diện rõ nguyên nhân, mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh để đề ra giải pháp quản lý kinh tế hữu hiệu, mà còn cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư và chủ nợ. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đề tài "Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng" được sinh viên Bùi Thị Mười (Lớp QT 1101K) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Hoà Thị Thanh Hương, hoàn thành ngày 25 tháng 04 năm 2010 tại Hải Phòng.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về Báo cáo tài chính, trọng tâm là công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán, quy trình lập, kỹ năng đọc và phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Xí nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng, sử dụng số liệu kế toán và tài chính giai đoạn 2009 – 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các lý thuyết phân tích tài chính hiện hành:
- Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) – "Trình bày Báo cáo tài chính" với 06 nguyên tắc cốt lõi: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh.
- Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng: Bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (mức độ biến động tăng/giảm), so sánh tương đối (tỷ lệ % biến động) và so sánh kết cấu (tỷ trọng chỉ tiêu trong tổng thể).
- Phương pháp cân đối: Đánh giá mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra.
- Phương pháp tổng hợp và nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa lý thuyết kế toán tài chính và kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó.
- Phương pháp thay thế liên hoàn và phân tích chênh lệch: Sử dụng để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành.
- Nguồn dữ liệu: Sổ Cái, Nhật ký - Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản (TK 111, 112, 131, 331, 1381, 1388, 141), phiếu chi, bảng kê chi tiền mặt và các chứng từ ghi sổ thực tế tại đơn vị trong năm 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp
Chương I trình bày có hệ thống khung lý thuyết về Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán:
- Khái niệm và vai trò của Báo cáo tài chính: Là báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tài sản, nguồn vốn, công nợ, chi phí và kết quả kinh doanh. Báo cáo tài chính phục vụ công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước, hỗ trợ nhà quản lý điều hành doanh nghiệp, cung cấp căn cứ ra quyết định cho nhà đầu tư/chủ nợ và là đối tượng trực tiếp của kiểm toán độc lập.
- Kết cấu và nội dung Bảng cân đối kế toán: Phản ánh theo dạng tài khoản (chiều ngang) hoặc dạng báo cáo (chiều dọc). Kết cấu gồm 2 phần chính: Phần Tài sản (Tài sản ngắn hạn - Mã số 100, Tài sản dài hạn - Mã số 200) và Phần Nguồn vốn (Nợ phải trả - Mã số 300, Vốn chủ sở hữu - Mã số 400), cùng phần các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán (tài sản thuê ngoài, vật tư nhận giữ hộ, nợ khó đòi đã xử lý, ngoại tệ các loại, dự toán chi sự nghiệp...).
- Cập nhật sửa đổi theo Thông tư 244/2009/TT-BTC: Tác giả phân tích cụ thể các điểm sửa đổi chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán:
| Chỉ tiêu thay đổi |
Mã số cũ (QĐ 15/2006) |
Mã số mới (TT 244/2009) |
Căn cứ số liệu hạch toán |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
431 |
323 |
Số dư Có TK 353 trên Sổ Cái / Nhật ký Sổ Cái |
| Doanh thu chưa thực hiện |
(Bổ sung) |
338 |
Số dư Có TK 3387 trên sổ chi tiết |
| Người mua trả tiền trước |
313 |
313 (sửa đổi quy định) |
Số dư Có chi tiết TK 131 (không gồm doanh thu chưa thực hiện) |
| Quỹ phát triển KH&CN |
(Bổ sung) |
339 |
Số dư Có TK 356 trên sổ kế toán |
| Quỹ hỗ trợ sắp xếp DN |
(Bổ sung) |
422 |
Số dư Có TK 417 trên sổ kế toán |
- Nguyên tắc phân loại ngắn hạn và dài hạn:
- Đối với chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Tài sản và nợ thu hồi/thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào ngắn hạn; từ 12 tháng trở lên xếp vào dài hạn.
- Đối với chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng: Phân loại căn cứ theo một chu kỳ kinh doanh bình thường.
- Doanh nghiệp không thể xác định chu kỳ kinh doanh thì trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
- Phương pháp lập các chỉ tiêu đặc biệt: Các tài khoản điều chỉnh giảm tài sản (TK 129, 139, 159, 214, 229) ghi số âm dưới hình thức đặt trong ngoặc đơn
(...) bên phần Tài sản. Các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK 412), chênh lệch tỷ giá (TK 413), lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421) nếu có số dư Nợ thì ghi âm bên phần Nguồn vốn. Các tài khoản công nợ thanh toán (TK 131, 331) không được bù trừ số dư mà phải căn cứ vào bảng chi tiết từng đối tượng.
- Yêu cầu và nguyên tắc đọc, phân tích Báo cáo tài chính: Phải đảm bảo tính chính xác và tính hệ thống; quán triệt nguyên tắc phân nhóm đối tượng và liên kết thông tin.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính căn bản:
- Tỷ số khả năng thanh toán tổng quát: $\text{Tổng tài sản} / (\text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn})$.
- Tỷ số thanh toán hiện thời: $\text{Tổng tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$.
- Tỷ số thanh toán nhanh: $(\text{Tiền} + \text{Các khoản tương đương tiền}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$.
- Tỷ số thanh toán lãi vay: $\text{Lợi nhuận trước lãi vay và thuế} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$ (theo công thức tác giả trình bày).
Chương II: Thực tế công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng
Chương II đi sâu khảo sát đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế lập sổ sách kế toán tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp:
- Giai đoạn 1 (1986 – 1990): Xuất phát từ bộ phận tách ra của Công ty trục vớt phá đá xây dựng đường thủy lập nên công trường trục vớt tàu Hồng Lam; chính thức thành lập công trường theo Quyết định 66/QĐ-NC ngày 30/12/1990 với 145 cán bộ công nhân viên.
- Giai đoạn 2 (1992 – 1994): Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quyết định 564/QĐ/TTCB-LĐ ngày 03/04/1992 thành lập Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng trực thuộc Khu quản lý đường sông. Đến 22/12/1994, Bộ GTVT ra Quyết định 2916/QĐ-TTCB-LĐ công nhận là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu.
- Giai đoạn 3 (1997): Ngày 10/12/1997, Bộ GTVT ra Quyết định 4739/1997/QĐ-GTVT thành lập Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam, vốn pháp định do Ngân sách cấp là 564.000 đồng.
- Giai đoạn 4 (2000 đến thời điểm nghiên cứu): Cục Đường sông ra Quyết định 85/CĐS/TTCB ngày 24/01/2000 đổi tên và chuyển tổ chức thành Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng trực thuộc Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thuỷ nội địa (trụ sở tại xã An Đồng, huyện An Hải, Hải Phòng; Điện thoại: 031.3552202; Mã số thuế: 2700132397008).
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Trục vớt tàu thuyền chìm đắm, nạo vét thanh thải chướng ngại vật, phá đá ngầm; sửa chữa phục hồi phương tiện thủy, cẩu nổi, tàu hút bùn; duy tu chỉnh trị kè; xây dựng công trình giao thông nông thôn, bảo đảm vệ sinh môi trường đường sông và kinh doanh xăng dầu.
- Đánh giá các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2009 – 2010:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Biến động số tiền |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp DV (đồng) |
Có phát sinh |
Tăng trưởng |
+355.706 |
+0,09% |
| Nộp ngân sách Nhà nước (đồng) |
Có phát sinh |
177.xxx |
+162.xxx |
Tăng |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD (đồng) |
Có phát sinh |
Giảm mạnh |
-558.289 (ghi nhận âm 142.xxx) |
Giảm sút |
| Thu nhập bình quân đầu người/tháng (đồng) |
1.000.000 |
1.000.000 |
0 |
0,00% |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới chế độ một thủ trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc, Ban Kế hoạch điều hành, Ban Tổ chức hành chính, Ban Tài chính - Kế toán, Ban Kỹ thuật cơ khí, cùng các Đội Vận tải, Đội Trục vớt, Đội Nạo vét, Xưởng cơ khí và Trạm kinh doanh xăng dầu).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán giá thành (chỉ đạo chung, phụ trách Sổ Cái, BCTC, quyết toán, thuế), Kế toán tổng hợp (theo dõi lương, TSCĐ, vật tư, tiền mặt, tiền gửi, công nợ) và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt, quỹ tiền mặt theo chứng từ).
- Quy trình hạch toán và ghi sổ kế toán tại đơn vị:
- Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Chính sách kế toán: Chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
- Trình tự lập Bảng cân đối kế toán: Gồm 4 bước: (1) Kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Xác định kết quả kinh doanh và khóa sổ kế toán chính thức; (3) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (4) Lập và kiểm tra Bảng cân đối kế toán.
- Minh chứng số liệu thực tế qua hệ thống sổ sách tháng 12/2010:
- Nghiệp vụ kiểm tra chi tiền: Phiếu chi số 273 ngày 16/12/2010 (tạm ứng công tác và khám xe 31A-0984 số tiền 3.500.000 đồng cho ông Nguyễn Tiến Ân thuộc Ban TCHC), đối chiếu qua Bảng kê chi tiền mặt (Mẫu S04b1-DN) tổng cộng 1.760.xxx đồng và Chứng từ ghi sổ số 2/12 (tổng chi phí phát sinh Nợ TK 141: 112.000 đồng, TK 627: 44.084 đồng, TK 334: 13.000 đồng, TK 331: 252.066 đồng, TK 133: 14.285 đồng, TK 642: 103.325 đồng, TK 3388: 1.760 đồng; kèm 50 chứng từ gốc).
- Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp chi phí giá vốn (TK 632) 4.505.xxx đồng sang TK 911 để đối ứng với doanh thu (TK 511).
- Trích xuất Sổ Cái TK 111 (Tiền mặt): Số dư đầu năm 26.xxx đồng; phát sinh Nợ tháng 12 là 415.760 đồng, lũy kế từ đầu năm đạt 3.436.xxx đồng.
- Sổ Cái TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): Số dư đầu năm 616.xxx đồng; phát sinh tháng 12 là 1.402.xxx đồng, lũy kế cả năm đạt 3.597.xxx đồng.
- Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 (Phải thu khách hàng): Số dư đầu năm 1.141.xxx đồng; phát sinh Nợ tháng 12 là 1.457.xxx đồng; theo dõi chi tiết các đối tượng như Công ty XD Ngô Quyền (26.900 đồng), Công ty TNHH Thế Kỷ (24.000 đồng), Công ty CP Anh Thư (256.766 đồng), Công ty TNHH Hàng Hải (189.450 đồng), Công ty TNHH 1TV CNTT Nam Triệu (1.061.xxx đồng).
- Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết TK 331 (Phải trả người bán): Số dư đầu năm 1.xxx đồng; phát sinh tháng 12 là 571.913 đồng, lũy kế cả năm 2.441.xxx đồng; theo dõi các nhà cung cấp như Công ty Vận tải Nội Địa (1.159.xxx đồng), Cửa hàng Chuẩn Ngoan (456.650 đồng), Xí nghiệp ĐBATGT ĐS Hà Nội (1.256.xxx đồng), Công ty TNHH Đông An (56.417 đồng), Công ty Phan Tiến (78.779 đồng).
- Bảng chi tiết các tài khoản công nợ khác cuối năm 2010: TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý do chuyển tạm ứng cũ và hao hụt xăng dầu gồm Đỗ Trí Trung: 114.600 đồng, Trạm KD Xăng dầu: 8.428 đồng, Nguyễn Mạnh Hà: 110.xxx đồng, Ngô Hữu Hoà: 51.xxx đồng, Vũ Văn Khoan: 33.055 đồng); TK 1388 (Phải thu khác dư cuối tháng 43.495 đồng gồm trợ cấp tai nạn lao động, tiền ốm đau BHXH, tạm ứng nhiên liệu); TK 141 (Tạm ứng dư cuối tháng 1.536.xxx đồng gồm các khoản tạm ứng phục vụ công tác của Lã Bá Ngọc, Lê Thị Hương, Nguyễn Văn Ánh, Nguyễn Thị Dung, Ngô Kim Liên, Trần Tuấn Minh và tạm ứng nhiên liệu của Công ty TNHH Việt Nga).
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ghi sổ và phân tích Báo cáo tài chính ở Chương II, Chương III tập trung đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm:
- Hoàn thiện trình tự kiểm tra, đối chiếu chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết trước khi khóa sổ để bảo đảm tính chuẩn xác của các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn.
- Hoàn thiện công tác lập Bảng cân đối kế toán theo các quy định mới nhất của Bộ Tài chính (cập nhật Thông tư 244/2009/TT-BTC).
- Tăng cường áp dụng các kỹ thuật đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán thông qua hệ thống bảng so sánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các tỷ số tài chính (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh, thanh toán hiện thời) nhằm nâng cao chất lượng thông tin phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc Xí nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được một số kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của đơn vị:
- Khái quát hóa toàn diện hệ thống lý luận: Trình bày chi tiết phương pháp lập từng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, làm rõ các nguyên tắc hạch toán số dư âm đối với các tài khoản dự phòng, hao mòn tài sản và cách phân loại ngắn hạn/dài hạn theo VAS 21 và Thông tư 244/2009/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực thực trạng kế toán tại đơn vị: Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và quy trình 4 bước lập Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
- Phân tích số liệu thực tế qua chứng từ và sổ cái: Minh chứng tường tận quy trình lập sổ từ Phiếu chi (02-TT), Bảng kê chi tiền mặt (S04b1-DN), Chứng từ ghi sổ (S02a-DN) đến Sổ Cái (S02c1-DN) và Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản tiền tệ, công nợ (TK 111, 112, 131, 331, 1381, 1388, 141).
- Chỉ ra các khó khăn tài chính thực tế: Phân tích thực trạng kinh doanh năm 2010 của Xí nghiệp khi doanh thu chỉ tăng nhẹ 0,09% (+355.706 đồng), chi phí lớn dẫn đến kết quả lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 558.289 đồng, từ đó khẳng định tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực phân tích Bảng cân đối kế toán để kiểm soát chi phí và công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một đơn vị thành viên hạch toán trực thuộc (Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng thuộc Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thuỷ nội địa), do đó tính độc lập về mặt tài chính còn chịu sự chi phối và phụ thuộc vào chỉ đạo của cấp trên.
- Nguồn số liệu thực tế phân tích tập trung chủ yếu vào các biểu mẫu kế toán năm 2009 và năm 2010.
- Hướng mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích kết hợp toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC).
- Nghiên cứu mô hình phân tích tài chính toàn diện áp dụng cho cấp Tổng công ty hoặc công ty mẹ trong ngành giao thông đường thủy.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nắm bắt được quy trình thực tế luân chuyển chứng từ, phương pháp đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc lên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ công ích: Tham khảo tài liệu minh họa thực tế về phương pháp xử lý các tài khoản công nợ phức tạp (TK 1381, 1388, 141, 131, 331) và kỹ thuật lập Bảng cân đối kế toán tuân thủ Chuẩn mực VAS 21 cùng các văn bản sửa đổi của Bộ Tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Bùi Thị Mười (lớp QT 1101K) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoà Thị Thanh Hương tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng (trực thuộc Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thuỷ nội địa), hoàn thành vào ngày 25/04/2010.
2. Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán và các chính sách kế toán nào?
Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); niên độ kế toán tính từ 01/01 đến 31/12.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Xí nghiệp được tổ chức theo mô hình nào?
Xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán giá thành, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
4. Tác giả đã chỉ ra những điểm bổ sung, sửa đổi trọng tâm nào theo Thông tư 244/2009/TT-BTC trên Bảng cân đối kế toán?
Các thay đổi bao gồm: chuyển mã số chỉ tiêu "Quỹ khen thưởng, phúc lợi" từ 431 sang mã 323 (nguồn số dư Có TK 353); bổ sung chỉ tiêu "Doanh thu chưa thực hiện" mã 338 (TK 3387); sửa đổi chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước" mã 313 (không gồm doanh thu chưa thực hiện); bổ sung "Quỹ phát triển khoa học và công nghệ" mã 339 (TK 356) và "Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp" mã 422 (TK 417).
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giai đoạn 2009 – 2010 biến động ra sao qua các chỉ tiêu phản ánh?
Năm 2010, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 355.706 đồng (tương ứng 0,09%) so với năm 2009; nộp ngân sách Nhà nước tăng 162.xxx đồng; tuy nhiên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 558.289 đồng; thu nhập bình quân của người lao động duy trì ổn định ở mức 1.000.000 đồng/người/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Mười đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về Báo cáo tài chính và phương pháp lập, đọc, phân tích Bảng cân đối kế toán theo chuẩn mực VAS 21 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Qua nghiên cứu thực tế tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và cung cấp các minh chứng sổ sách chi tiết. Công trình đóng góp những cơ sở thực tiễn có giá trị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao năng lực quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động công ích trong ngành giao thông đường thủy.