Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, các mối quan hệ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ phải thu và nợ phải trả diễn ra liên tục. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, tần suất và số lượng các giao dịch mua bán, thanh toán có quy mô lớn và diễn ra thường xuyên hơn. Việc quản trị và hạch toán chính xác các khoản công nợ giữ vai trò thiết yếu nhằm bảo toàn chu chuyển nguồn vốn, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn và duy trì uy tín tài chính với các đối tác thương mại.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Y Phục Vi Na là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài (Hàn Quốc), hoạt động thương mại trong lĩnh vực nguyên phụ liệu may mặc từ năm 2012 tại tỉnh Bình Dương. Sau gần một thập kỷ vận hành, cùng với sự gia tăng về số lượng khách hàng và mạng lưới nhà cung cấp cả trong nước lẫn quốc tế, công tác theo dõi công nợ của công ty trở nên phức tạp. Bên cạnh đó, bối cảnh đại dịch Covid-19 giai đoạn 2019–2020 đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi cung ứng, làm phát sinh khó khăn trong tiến độ giao nhận hàng và thu hồi công nợ. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ tại doanh nghiệp có ý nghĩa thực tiễn cao.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán khoản phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích phương pháp hạch toán thực tế các nghiệp vụ nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty TNHH Y Phục Vi Na.
  3. Khảo sát hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ liên quan đến hai chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán công nợ tại đơn vị, từ đó đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát nội bộ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho người bán.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Y Phục Vi Na (Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh trong tháng 12 năm 2020, kết hợp số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán hai năm 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Chuẩn mực Kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" và hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
    • Quy định về trích lập và xử lý các khoản dự phòng tổn thất, nợ phải thu khó đòi theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính (quy định tỷ lệ trích lập từ 30% đến 100% căn cứ theo thời gian quá hạn từ 6 tháng đến trên 3 năm).
    • Nguyên tắc hạch toán và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (sử dụng tỷ giá mua thực tế của ngân hàng thương mại đối với nợ phải thu và tỷ giá bán đối với nợ phải trả).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, hình thức sổ và trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty.
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất các chứng từ gốc, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), tờ khai hải quan, giấy báo nợ, giấy báo có và báo cáo công nợ thực tế trong tháng 12/2020.
    • Phương pháp phỏng vấn và quan sát thực tế: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán, quan sát các thao tác nhập liệu, kiểm tra chứng từ và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá tình hình tài chính, so sánh quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để phát hiện tồn tại và đưa ra giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý công ty, Báo cáo tài chính năm 2018–2019 đã kiểm toán, dữ liệu chi tiết từ phần mềm MISA SME.NET 2020 và hệ thống chứng từ thực tế do Phòng Kế toán Công ty TNHH Y Phục Vi Na cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Y Phục Vi Na

Chương này trình bày lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Y Phục Vi Na được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1054778046 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/09/2012, chính thức hoạt động từ ngày 19/10/2012. Công ty có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc, do bà Kim Hyun Sook làm chủ đầu tư. Trụ sở tại Thửa đất số 167, tờ bản đồ số 59, khu phố 7, phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; mã số thuế: 0311983828. Ngành nghề kinh doanh chính là thương mại nguyên liệu, phụ liệu may mặc.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất - Nhập khẩu, Phòng Thu mua và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2020.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh 2018–2019:
Chỉ tiêu Năm 2018 (VND) Năm 2019 (VND) Chênh lệch (VND)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31.934.467.000 23.467.467.000 -8.467.000.000
Giá vốn hàng bán 27.370.685.000 19.685.685.000 -7.685.000.000
Lợi nhuận kế toán trước thuế 1.659.474.364 718.192.989 -941.281.375
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.320.425.263 573.602.594 -746.822.669
  • Định hướng phát triển: Trong giai đoạn 2018–2023 ("Trưởng thành và Phát triển"), công ty đặt mục tiêu đạt 10 tỷ VND lợi nhuận trước thuế, đa dạng hóa ngành hàng sang đồ gia dụng (nhựa, gỗ) và thiết bị điện tử, đồng thời xúc tiến kênh thương mại điện tử (Lazada, Shopee, Tiki, Sendo).

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán phải thu của khách hàng, phải trả cho người bán

Chương 2 tổng hợp toàn bộ các nguyên tắc kế toán tài chính theo chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Định nghĩa nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp bị bên khác chiếm dụng; nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán, từng loại nguyên tệ và kỳ hạn nợ. Phân tích kết cấu Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), nguyên tắc không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau khi lập Báo cáo tài chính.
  • Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi: Quy định điều kiện trích lập và hoàn nhập dự phòng trên Tài khoản 2293 căn cứ Thông tư 48/2019/TT-BTC theo 4 khung tỷ lệ: quá hạn 6 tháng đến dưới 1 năm (30%), 1 năm đến dưới 2 năm (50%), 2 năm đến dưới 3 năm (70%), từ 3 năm trở lên hoặc tổ chức nợ phá sản, giải thể (100%).
  • Kế toán nợ phải trả cho người bán: Khái niệm nợ phải trả theo Chuẩn mực số 01; nguyên tắc theo dõi trên Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) chi tiết cho từng nhà cung cấp, phản ánh nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn và dài hạn.
  • Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái: Nguyên tắc quy đổi giao dịch ngoại tệ phát sinh theo tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư cuối kỳ kế toán trên các tài khoản doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635) hoặc chênh lệch tỷ giá (TK 413).
  • Kiểm soát nội bộ và đối chiếu công nợ: Thiết lập nguyên tắc phân chia trách nhiệm (bất kiêm nhiệm giữa xét duyệt, bảo quản tài sản và ghi chép sổ sách), kiểm soát phê duyệt hạn mức tín dụng, quy trình đối chiếu và xác nhận số dư định kỳ.

Chương 3: Thực trạng kế toán phải thu khách hàng, phải trả cho người bán tại Công ty TNHH Y Phục Vi Na

Chương này mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và thực hành hạch toán thực tế trên phần mềm MISA SME.NET 2020 trong tháng 12/2020:

  • Tổ chức tài khoản chi tiết:
    • TK 1311: Phải thu khách hàng (USD); TK 1312: Phải thu khách hàng (VND).
    • TK 3311: Phải trả người bán (USD); TK 3312: Phải trả người bán (VND).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Bán hàng nội địa: Đơn đặt hàng $\rightarrow$ Đơn bán hàng (Trưởng phòng KD duyệt) $\rightarrow$ Hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ Phiếu xuất kho (3 liên) $\rightarrow$ Kế toán lập Hóa đơn điện tử GTGT $\rightarrow$ Theo dõi thanh toán (Giấy báo có/Phiếu thu).
    • Bán hàng xuất khẩu: Bổ sung bộ chứng từ ngoại thương gồm Tờ khai hải quan xuất, Tờ khai hải quan nhập đối ứng, Hợp đồng ngoại thương (Contract), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn (Bill of Lading).
    • Mua hàng nội địa và nhập khẩu: Đơn đặt hàng (3 liên) $\rightarrow$ Hợp đồng $\rightarrow$ Bộ phận kho lập Phiếu nhập kho (2 liên) $\rightarrow$ Phòng Thu mua lập Đề nghị thanh toán (kèm hóa đơn/tờ khai hải quan) $\rightarrow$ Kế toán kiểm tra, trình Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Lập Ủy nhiệm chi thanh toán.
  • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình tháng 12/2020:
    • Tăng nợ phải thu xuất khẩu (Ví dụ 1): Ngày 10/12/2020, xuất khẩu trực tiếp cho TRIM MATE CO. theo Hóa đơn số 0000003, trị giá 19.814,36 USD, thuế suất 0%, tỷ giá mua chuyển khoản của Ngân hàng Shinhan là 23.010 VND/USD (Thành tiền: 455.928.424 VND). Hạch toán: Nợ TK 1311 / Có TK 5111.
    • Giảm nợ phải thu thu bằng ngoại tệ (Ví dụ 2): Ngày 04/12/2020, khách hàng BBM GROUP chuyển khoản 11.691,84 USD. Ngân hàng báo Có 11.681,84 USD (bị trừ phí ngân hàng trung gian 10 USD; phí ngân hàng Shinhan đầu VN 12,10 USD). Tỷ giá mua: 23.025 VND/USD; tỷ giá bán tính phí: 23.195 VND/USD. Hạch toán: Nợ TK 11221-SHB, Nợ TK 642 / Có TK 1311.
    • Đánh giá lại khoản phải thu ngoại tệ cuối năm (Ví dụ 4): Ngày 31/12/2020, lập phiếu kế toán GL2012-004 đánh giá lại nợ phải thu của khách hàng BBM theo tỷ giá mua chuyển khoản Shinhan là 22.980 VND/USD; ghi nhận chênh lệch giảm 2.820.000 VND (Nợ TK 635 / Có TK 1311).
    • Tăng nợ phải trả mua hàng nội địa (Ví dụ 5): Ngày 08/12/2020, nhập kho lô hàng mua từ Công ty TNHH Nguyên Liệu Y Phục theo Hóa đơn số 0000643 ngày 01/12/2020, trị giá chưa thuế 24.615.000 VND, thuế GTGT 10% (2.461.500 VND), tổng nợ phải trả 27.076.500 VND (Phiếu nhập kho ND2012-001). Hạch toán: Nợ TK 1561, Nợ TK 1331 / Có TK 3312.
    • Giảm nợ phải trả qua ngân hàng (Ví dụ 6): Ngày 10/12/2020, lập Ủy nhiệm chi SCV2012-004 thanh toán 1.000.000 VND cho Công ty TNHH Nguyên Liệu Y Phục qua Ngân hàng Shinhan. Hạch toán: Nợ TK 3312 / Có TK 1121.
  • Thực trạng kiểm soát nội bộ và đối chiếu số dư: Định kỳ cuối tháng, kế toán công nợ gửi số liệu qua email cho phòng Kinh doanh và phòng Thu mua để đối chiếu nội bộ. Định kỳ ngày 31/12 hàng năm, công ty lập biên bản đối chiếu công nợ bằng văn bản gửi khách hàng/nhà cung cấp trong nước và gửi email cho đối tác nước ngoài.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán công nợ và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2020 giúp tự động hóa khâu tổng hợp sổ sách và chi tiết hóa công nợ theo đối tượng, loại nguyên tệ; quy trình thanh toán qua ngân hàng minh bạch; tuân thủ đúng quy định về hóa đơn, tỷ giá và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá tồn tại, hạn chế:
    • Chưa phân loại và theo dõi nợ phải thu, nợ phải trả theo tuổi nợ.
    • Chưa xây dựng quy trình và tiêu chí xét duyệt hạn mức tín dụng trước khi bán chịu.
    • Chưa thực hiện đối chiếu công nợ hàng tháng với khách hàng và nhà cung cấp (chỉ thực hiện nội bộ và chốt số liệu cuối năm).
    • Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Kế toán công nợ vừa thực hiện ghi nhận nợ vừa kiêm nhiệm bút toán xóa sổ công nợ; nhân viên phòng thu mua vừa tìm kiếm nhà cung cấp, lấy báo giá vừa trực tiếp đặt hàng.
    • Sự phụ thuộc phê duyệt tập trung vào một Giám đốc gây chậm trễ tiến độ thanh toán và ký kết khi Giám đốc vắng mặt.
    • Phòng kế toán chỉ có 2 kế toán viên trực tiếp làm việc, khối lượng công việc lớn dễ phát sinh sai sót.
    • Phần mềm MISA cài đặt cục bộ, chưa tích hợp kết nối dữ liệu liên phòng ban.
  • Các kiến nghị hoàn thiện (9 nhóm giải pháp):
    1. Chủ động thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng bằng văn bản hoặc email với khách hàng và nhà cung cấp.
    2. Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm; đồng thời áp dụng chế tài đối với khách hàng nợ quá hạn (tính lãi suất phạt, tạm dừng giao hàng đơn mới, giảm hạn mức).
    3. Mở sổ chi tiết theo dõi nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331) theo từng nhóm tuổi nợ (dưới 30 ngày, 30–60 ngày, 60–90 ngày, trên 90 ngày).
    4. Thiết lập quy trình xét duyệt hạn mức tín dụng bán lẻ và bán buôn căn cứ trên tình hình tài chính của khách hàng.
    5. Tuyển dụng thêm 1 nhân viên kế toán; tái cơ cấu công việc nhằm tách biệt chức năng ghi chép công nợ với chức năng xóa sổ nợ khó đòi.
    6. Xây dựng kế hoạch thanh toán định kỳ cho nhà cung cấp (tháng, quý, năm) nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.
    7. Giám đốc thực hiện phân quyền, ủy quyền ký duyệt các văn bản, đề nghị thanh toán trong hạn mức cho cấp phó/trưởng bộ phận có năng lực.
    8. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng bằng cách phân định rõ ràng giữa nhân viên khảo sát giá và nhân viên lập đơn đặt hàng.
    9. Nghiên cứu triển khai hệ thống phần mềm quản lý doanh nghiệp tích hợp (ERP) dùng chung cho tất cả các phòng ban để thống nhất dữ liệu và mẫu biểu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể: Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực tế công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty TNHH Y Phục Vi Na trong tháng 12/2020. Tác giả đã mô tả chi tiết 6 ví dụ nghiệp vụ điển hình kèm số liệu trích xuất từ phần mềm MISA SME.NET 2020 (như đơn hàng xuất khẩu 19.814,36 USD của TRIM MATE CO., thu nợ ngoại tệ 11.691,84 USD của BBM GROUP, mua hàng nội địa 27.076.500 VND từ Công ty TNHH Nguyên Liệu Y Phục).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã chỉ rõ 7 điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ và quản trị công nợ tại doanh nghiệp FDI quy mô vừa và nhỏ; đồng thời đưa ra 9 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp thiết lập lại quy trình xét duyệt tín dụng, theo dõi tuổi nợ, phân chia trách nhiệm bất kiêm nhiệm và lập kế hoạch thanh toán tối ưu dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn của sinh viên; nguồn dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong tháng 12 năm 2020 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ. Do đó, các phân tích chưa bao quát được toàn bộ biến động công nợ trong cả chu kỳ kinh doanh nhiều năm và chưa đánh giá hết tính khả thi về chi phí khi doanh nghiệp đầu tư hệ thống ERP tổng thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền và rủi ro tín dụng thương mại trong toàn bộ chuỗi cung ứng ngành dệt may trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu dịch bệnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp hệ chính quy và vừa làm vừa học; kế toán viên phụ trách phần hành công nợ tại các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình hạch toán chi tiết các nghiệp vụ công nợ ngoại tệ, xử lý phí ngân hàng trung gian và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ trên phần mềm MISA SME.NET 2020 (Chương 3).
    • Bộ chứng từ luân chuyển chuẩn hóa cho cả hai luồng bán hàng/mua hàng nội địa và xuất nhập khẩu trực tiếp.
    • Các giải pháp kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa gian lận và hạn chế chiếm dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Y Phục Vi Na áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2020.

2. Tài khoản nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331) tại công ty được chi tiết hóa như thế nào? Công ty mở chi tiết tài khoản cấp 2 theo nguyên tệ: TK 1311 (Phải thu khách hàng bằng USD), TK 1312 (Phải thu khách hàng bằng VND); TK 3311 (Phải trả người bán bằng USD), TK 3312 (Phải trả người bán bằng VND). Mỗi khách hàng và nhà cung cấp đều được cấp một mã đối tượng riêng trên phần mềm.

3. Tỷ giá nào được áp dụng khi công ty thu nợ ngoại tệ và đánh giá lại khoản phải thu cuối năm? Khi thu hồi nợ bằng USD qua ngân hàng, kế toán áp dụng tỷ giá mua chuyển khoản thực tế của Ngân hàng Shinhan tại ngày giao dịch phát sinh. Khi đánh giá lại số dư nợ phải thu có gốc ngoại tệ vào ngày 31/12/2020, kế toán áp dụng tỷ giá mua chuyển khoản của Ngân hàng Shinhan tại thời điểm lập báo cáo (22.980 VND/USD).

4. Những hạn chế lớn nhất trong kiểm soát nội bộ công nợ mà tác giả phát hiện tại công ty là gì? Doanh nghiệp chưa theo dõi công nợ theo tuổi nợ; chưa xét duyệt hạn mức tín dụng trước khi bán hàng; chưa đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng với đối tác; vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm khi để kế toán công nợ vừa theo dõi nợ vừa thực hiện bút toán xóa nợ, và nhân viên thu mua vừa tìm nhà cung cấp vừa lập đơn đặt hàng.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp để hoàn thiện kế toán công nợ tại doanh nghiệp? Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Chủ động đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng; (2) Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán sớm và chế tài trả chậm; (3) Mở sổ theo dõi công nợ theo tuổi nợ; (4) Thực hiện quy trình xét duyệt hạn mức tín dụng; (5) Tuyển thêm 1 kế toán và phân định lại chức năng bất kiêm nhiệm; (6) Lập kế hoạch thanh toán định kỳ cho người bán; (7) Phân quyền ủy quyền ký duyệt cho Giám đốc; (8) Tách biệt khâu tìm nhà cung cấp và đặt hàng trong chu trình mua hàng; (9) Nghiên cứu áp dụng phần mềm quản lý tích hợp toàn doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đoàn Mai Thi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Y Phục Vi Na. Thông qua các dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 12/2020 trên phần mềm MISA SME.NET 2020, nghiên cứu đã phân tích rõ nét các quy trình xử lý nghiệp vụ kinh tế cả trong nước lẫn xuất nhập khẩu. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế, đóng góp giá trị thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và tối ưu hóa công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.