Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản trị tài chính giữ vai trò trung tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu, phương hướng phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính, vật lực sẵn có, đồng thời nhận diện chính xác các nhân tố tác động cũng như xu hướng ảnh hưởng của chúng đến kết quả kinh doanh. Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn, song cũng phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị có quy mô tài chính dồi dào và công nghệ hiện đại.

Đề tài "Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương" do sinh viên Lê Thị Như Quỳnh (lớp QT1501T, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Cao Thị Thu, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực tài chính tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và hệ thống phương pháp phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương thông qua số liệu các báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2016; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn trong công tác quản trị tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  3. Tìm hiểu nguyên nhân của các hạn chế tồn tại và đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương, có trụ sở tại Tổ 2, khu Hàng Kênh 3, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016; khóa luận được hoàn thành vào năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp dựa trên các khái niệm, quy định chuẩn mực kế toán và các mô hình quản trị tài chính kinh điển:

  • Khái niệm và bản chất: Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các quan hệ tài chính bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, phí, vốn cấp); quan hệ với thị trường tài chính (huy động vốn vay ngắn hạn, dài hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán lãi và nợ gốc); quan hệ với các thị trường khác (mua sắm máy móc, vật tư, dịch vụ, tiền lương); và quan hệ nội bộ doanh nghiệp (phân phối thu nhập, chính sách cổ tức, cơ cấu vốn, quản trị chi phí).
  • Chức năng tài chính: Bao gồm ba chức năng khách quan là tổ chức vốn và luân chuyển vốn; phân phối thu nhập bằng tiền; giám sát và kiểm tra thường xuyên các hoạt động kinh tế qua thước đo tiền tệ.
  • Các quyết định quản trị tài chính chủ yếu: Quyết định đầu tư (tài sản lưu động, tài sản cố định); quyết định nguồn vốn (vốn ngắn hạn, dài hạn, cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu); quyết định phân phối lợi nhuận và cổ tức.

Hệ thống tài liệu và dữ liệu phân tích: Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống báo cáo tài chính chính thức của doanh nghiệp bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:

  1. Phương pháp so sánh: Đánh giá xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu thông qua so sánh số thực tế giữa các kỳ liên tiếp (năm 2015 so với 2014, năm 2016 so với 2015). Kỹ thuật thực hiện kết hợp so sánh bằng số tuyệt đối (phép trừ) và số tương đối (phép chia, tỷ lệ phần trăm), phân tích theo chiều dọc (cơ cấu, tỷ trọng trong tổng thể) và phân tích theo chiều ngang (biến động qua thời gian).
  2. Phương pháp tỷ lệ tài chính: Thiết lập các hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc trưng theo 4 nhóm:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_3 = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán lãi vay ($H_4 = \text{EBIT} / \text{Lãi vay phải trả}$).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và đầu tư: Hệ số nợ ($H_v = \text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
    • Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân ($360 / \text{Vòng quay khoản phải thu}$), vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  3. Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt mối quan hệ nhân quả của các tỷ số tài chính tổng hợp: $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$$ $$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng vốn} \times \frac{1}{1 - H_v}$$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp

Phần này hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của tài chính doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích tài chính. Tác giả chỉ rõ tài chính doanh nghiệp vừa là công cụ quản trị, vừa là hệ thống quan hệ phân phối giá trị gắn liền với quá trình tuần hoàn vốn tiền tệ. Chức năng giám sát tài chính giữ vai trò kiểm tra toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các thước đo tiền tệ.

Về quản trị tài chính, các quyết định chủ yếu được phân định tương ứng với cấu trúc báo cáo tài chính: quyết định đầu tư tác động trực tiếp vào kết cấu phần Tài sản (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn); quyết định nguồn vốn định hình kết cấu phần Nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, đòn bẩy tài chính).

Chương này cũng thiết kế khung biểu mẫu phục vụ phân tích thực nghiệm, bao gồm:

  • Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu và biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn.
  • Bảng 1.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu).
  • Bảng 1.3: Mô hình cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
  • Bảng 1.4 và Bảng 1.5: Phân tích kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và kết quả kinh doanh chi tiết theo quy mô chung.

Đồng thời, phần 1 hoàn thiện công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của toàn bộ các hệ số thanh toán, hệ số hoạt động, hệ số cơ cấu vốn và phương trình phân tích nhân tố Dupont.

Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương

Chương này tập trung phản ánh thực trạng tài chính của Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương (Minh Lương Maritime, mã số thuế 0201019321, Giấy phép đầu tư số 022043000058 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 25/12/2005 với thời hạn dự án 50 năm, bắt đầu hoạt động chính thức từ 01/01/2010; Giám đốc là ông Trần Đức Chuẩn).

Về tổ chức bộ máy, công ty vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Tổng Giám đốc phụ trách chung, các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Hành chính, Kế toán, Kế hoạch, Vật tư, Logistics, Sản xuất - Kỹ thuật) và bộ phận sản xuất trực tiếp (công nhân xây dựng, công nhân lắp ráp, công nhân vệ sinh). Ngành nghề kinh doanh gồm sửa chữa sản phẩm kim loại, sửa chữa máy móc thiết bị, sửa chữa thiết bị điện - quang học, lắp đặt máy móc công nghiệp, xử lý chất thải và cấp nước, xây dựng công trình đường sắt - đường bộ, lắp đặt hệ thống điện nước, phá dỡ công trình.

Tác giả nêu rõ các điều kiện thực tiễn của đơn vị:

  • Thuận lợi: Cơ chế trả lương linh hoạt kết hợp theo thời gian và theo sản phẩm; cơ sở vật chất từng bước hoàn thiện; thị trường mở rộng sau khi Việt Nam gia nhập WTO; bộ máy nhân sự trẻ, nhiệt tình; doanh thu và lợi nhuận duy trì tăng trưởng.
  • Khó khăn: Vốn đầu tư ban đầu lớn (gần 70 tỷ đồng) phải vay ngân hàng với lãi suất cao và thời gian khấu hao ngắn trong 5 năm đầu (đến thời điểm nghiên cứu công ty đã trả gần hết nợ vay ngân hàng); công nhân chủ yếu xuất thân từ nông nghiệp, trình độ kỹ thuật còn hạn chế; thiết bị, phụ tùng và vật tư chính phụ thuộc nguồn nhập khẩu; chi phí bán hàng và trưng bày sản phẩm còn cao; công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường còn bị động.

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016 qua các bảng tổng hợp:

1. Tình hình biến động và cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của công ty qua các năm: đạt 72% năm 2014, 76% năm 2015 và 74% năm 2016; trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm lần lượt 28% (2014), 24% (2015) và 26% (2016).

Nhóm tài sản Tỷ trọng 2014 Tỷ trọng 2015 Tỷ trọng 2016 Biến động 2015/2014 (%) Biến động 2016/2015 (%)
I. Tài sản ngắn hạn 72% 76% 74% +52,74% -2,66%
- Tiền và tương đương tiền Nhỏ Nhỏ Nhỏ +117,35% +2,79%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 40% 37% 38% +76,37% +2,28%
- Hàng tồn kho 24% 29% 26% Tăng -11,28%
- Tài sản ngắn hạn khác Nhỏ Nhỏ Nhỏ +26,90% +7,56%
II. Tài sản dài hạn 28% 24% 26% +20,42% +9,25%
- Các khoản phải thu dài hạn - - - +74,60% -44,72%
- Tài sản cố định - - - +12,62% +23,62%
- Tài sản dài hạn khác - - - -3,43% -10,88%
TỔNG TÀI SẢN 100% 100% 100% +43,54% +0,19%

Chi tiết số liệu biến động tài sản:

  • Tổng tài sản năm 2015 tăng 4.219 đồng (+43,54%) so với năm 2014; năm 2016 tăng 25.799 đồng (+0,19%) so với năm 2015.
  • Tài sản ngắn hạn năm 2015 tăng 3.043 đồng (+52,74%) do tiền tăng 536.272 đồng (+117,35%), các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1.270 đồng (+76,37%), tài sản ngắn hạn khác tăng 79.175 đồng (+26,9%). Năm 2016, tài sản ngắn hạn giảm 275.731 đồng (-2,66%) do hàng tồn kho giảm mạnh 446.190 đồng (-11,28%), dù tiền tăng 27.451 đồng (+2,79%), phải thu ngắn hạn tăng 114.081 đồng (+2,28%) và tài sản ngắn hạn khác tăng 28.927 đồng (+7,56%).
  • Tài sản dài hạn năm 2014 đạt 2.325 đồng, năm 2015 đạt 3.531 đồng (tăng 551.206 đồng, tức +20,42%), năm 2016 đạt 3.061 đồng (tăng 300.530 đồng, tức +9,25%). Trong đó: các khoản phải thu dài hạn năm 2014 là 365.576 đồng, năm 2015 tăng lên 637.473 đồng (+74,6%), sang năm 2016 giảm xuống còn 352.358 đồng (giảm 285.115 đồng, tức -44,72%). Tài sản cố định năm 2015 tăng 282.519 đồng (+12,62%), năm 2016 tăng 596.482 đồng (+23,62%). Tài sản dài hạn khác giảm liên tục (-3,43% năm 2015 và -10,88% năm 2016 tương ứng giảm 10.837 đồng do giảm chi phí trả trước dài hạn).

2. Tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn:

Chỉ tiêu nguồn vốn Biến động 2015/2014 (Số tiền) Biến động 2015/2014 (%) Biến động 2016/2015 (Số tiền) Biến động 2016/2015 (%) Tỷ trọng năm 2016
I. Nợ phải trả +2.264 đồng +38,39% -1.695 đồng -18,11% 46%
- Nợ ngắn hạn +2.264 đồng +38,39% -1.695 đồng -18,11% 46%
- Nợ dài hạn 0 0 0 0 0%
II. Vốn chủ sở hữu +2.985 đồng +50,60% +1.494 đồng +23,26% 54%
TỔNG NGUỒN VỐN +4.249 đồng +43,54% +25.799 đồng +0,19% 100%

Nguồn vốn năm 2015 tăng mạnh 4.249 đồng (+43,54%) và năm 2016 tăng 25.799 đồng (+0,19%). Điểm đặc thù là công ty không phát sinh nợ dài hạn; toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn. Năm 2015 nợ ngắn hạn tăng 38,39%, nhưng đến năm 2016 công ty chủ động giảm 1.695 đồng (-18,11%) nhằm giảm sự phụ thuộc vốn vay ngoài. Vốn chủ sở hữu tăng liên tục (+50,6% năm 2015 và +23,26% năm 2016) nhờ gia tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ. Cơ cấu nguồn vốn năm 2016 chuyển dịch tích cực sang mức 54% vốn chủ sở hữu và 46% nợ phải trả, khẳng định tính tự chủ tài chính tăng lên.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015: Theo Bảng 2.5 phân tích kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng 18.353 đồng (+15%) so với năm 2014.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu tăng 1.766 đồng (+16%).
  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 17.111 đồng (+9%).
  • Giá vốn hàng bán tăng 15.310 đồng (+1%).
  • Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh tăng 1.801 đồng (+57%).
  • Doanh thu hoạt động tài chính giảm 538.439 đồng (-11%).
  • Chi phí hoạt động tài chính tăng 299.941 đồng (+53%).
  • Chi phí quản lý kinh doanh tăng 750.607 đồng (+14%).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 đạt mức tăng trưởng 521.814 đồng (+98%) so với năm 2014.

Phần 3: Biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương

Theo kết cấu chương mục do tác giả công bố tại Lời mở đầu, Phần 3 được dành để đề xuất các giải pháp quản trị dựa trên kết quả phân tích ở Phần 2. Trọng tâm các biện pháp hướng tới giải quyết các vấn đề được phát hiện:

  • Tăng cường kiểm soát và đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn để tránh ứ đọng vốn tại khâu thanh toán.
  • Quản trị tối ưu lượng hàng tồn kho nhằm giải phóng dòng vốn và giảm chi phí lưu giữ.
  • Kiểm soát chi phí hoạt động tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay) và chi phí quản lý kinh doanh.
  • Nâng cao hiệu quả tiếp thị, tìm kiếm khách hàng thay vì để khách hàng tự tìm đến, từ đó ổn định doanh thu và gia tăng lợi nhuận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích tài chính cụ thể:

  1. Quy mô tài chính: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty có sự tăng trưởng rõ nét qua các năm, tăng mạnh 43,54% trong năm 2015 và tăng nhẹ 0,19% trong năm 2016.
  2. Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (72% - 76%), phù hợp với mô hình doanh nghiệp trẻ cần luân chuyển nguyên vật liệu (xăng, dầu) và chi trả nhân công. Hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản phải thu ngắn hạn (37% - 40%) và hàng tồn kho (24% - 29%). Công ty đã có chuyển biến tích cực trong năm 2016 khi giải phóng bớt hàng tồn kho (giảm 11,28%) và giảm mạnh các khoản phải thu dài hạn (-44,72%).
  3. Cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn. Đến năm 2016, công ty đã tái cơ cấu thành công tỷ lệ nợ ngắn hạn giảm 18,11%, đưa tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên mức 54% và nợ phải trả xuống 46%, củng cố sự an toàn và độc lập tài chính.
  4. Hiệu quả kinh doanh: Lợi nhuận gộp năm 2015 tăng 57% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng vượt bậc 98% (tương ứng 521.814 đồng) so với năm 2014.

Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về quản trị tài chính tại một doanh nghiệp cơ khí - hàng hải tư nhân quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng trong giai đoạn hoàn tất việc trả nợ đầu tư ban đầu gần 70 tỷ đồng. Tác giả đã làm rõ thực trạng phân bổ tài sản ngắn hạn và cơ cấu nợ thực tế, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn về vốn bị chiếm dụng và chi phí tài chính phát sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định do trình độ hiểu biết và thời gian thực tập có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết trong tính toán và phân tích.
  • Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong phạm vi 3 năm (2014 - 2016), chưa phản ánh được các biến động tài chính dài hạn trong chu kỳ kinh tế rộng hơn.
  • Tài liệu văn bản trích đoạn bị giới hạn số liệu ở phần đánh giá kết quả kinh doanh sơ bộ, chưa thể hiện trọn vẹn kết quả tính toán chi tiết của các chỉ số khả năng thanh toán ($H_1, H_2, H_3, H_4$), các chỉ số vòng quay và bảng phân tích Dupont trong Phần 2 cũng như nội dung cụ thể từng đề xuất ở Phần 3.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thu thập số liệu Báo cáo tài chính cho các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của cơ cấu 54% vốn chủ sở hữu.
  • Bổ sung phân tích chuyên sâu về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 - DN) nhằm kiểm soát chất lượng dòng tiền thực tế từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành hàng hải và cơ khí công nghiệp để xác định chính xác năng lực cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng biểu mẫu phân tích tài chính doanh nghiệp theo chiều dọc và chiều ngang trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị tài chính: Tham khảo khung lý thuyết hệ thống hóa các chỉ số tài chính đặc trưng (nhóm thanh toán, cơ cấu vốn, hoạt động, sinh lời và mô hình phân tích phân rã Dupont).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí, dịch vụ kỹ thuật hàng hải: Tham khảo bài học thực tiễn về việc tái cấu trúc nguồn vốn, cắt giảm phụ thuộc nợ ngắn hạn và quản lý công nợ khách hàng trong điều kiện doanh nghiệp vừa thoát khỏi áp lực nợ vay đầu tư ban đầu.

Nội dung đáng giá nhất để tham khảo là phương pháp luận lập bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh tại Phần 1 và Phần 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô đầu tư ban đầu như thế nào? Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: sửa chữa sản phẩm kim loại đúc sẵn, sửa chữa và lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị điện - quang học; khai thác, xử lý nước và quản lý chất thải; xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình công ích, phá dỡ và lắp đặt điện nước. Quy mô vốn đầu tư ban đầu của công ty gồm cả vốn cố định và vốn lưu động là gần 70 tỷ đồng, chủ yếu huy động từ nguồn vốn vay ngân hàng với thời gian khấu hao ngắn trong 5 năm đầu.

2. Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương phân bổ ra sao qua các năm 2014, 2015 và 2016? Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo: 72% (năm 2014), 76% (năm 2015) và 74% (năm 2016). Tài sản dài hạn chỉ chiếm 28% (năm 2014), 24% (năm 2015) và 26% (năm 2016). Trong đó, khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho là hai khoản mục lớn nhất, lần lượt chiếm 40% và 24% năm 2014; 37% và 29% năm 2015; 38% và 26% năm 2016.

3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có chuyển biến như thế nào tính đến năm 2016? Công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn. Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn. Năm 2015, nợ phải trả tăng 38,39% (+2.264 đồng), nhưng sang năm 2016 đã giảm 18,11% (-1.695 đồng) do chủ trương hạn chế vay ngoài. Vốn chủ sở hữu tăng liên tục (+50,6% năm 2015 và +23,26% năm 2016). Đến năm 2016, cơ cấu nguồn vốn đạt tỷ lệ an toàn với 54% vốn chủ sở hữu và 46% nợ phải trả.

4. Kết quả kinh doanh năm 2015 của công ty so với năm 2014 biến động như thế nào? Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 18.353 đồng (+15%), doanh thu thuần tăng 17.111 đồng (+9%), giá vốn hàng bán tăng 15.310 đồng (+1%), dẫn đến lợi nhuận gộp tăng mạnh 1.801 đồng (+57%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 đạt mức tăng trưởng 521.814 đồng (+98%) so với năm 2014.

5. Những nguyên nhân khó khăn nội tại nào tác động tiêu cực đến tình hình tài chính của công ty? Các khó khăn chính được tác giả chỉ ra gồm: đội ngũ lao động kỹ thuật chủ yếu xuất thân từ nông nghiệp, tác phong sản xuất nhỏ; phụ tùng và vật tư chính phụ thuộc nhập khẩu; chi phí bán hàng, trưng bày mẫu còn lớn; hoạt động tiếp thị thụ động (chủ yếu khách hàng tự tìm đến); và áp lực chi phí tài chính từ việc trả nợ gốc, lãi vay đầu tư ban đầu gần 70 tỷ đồng trong các năm trước.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Như Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tài chính và phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng tài chính của Công ty cổ phần hàng hải Minh Lương giai đoạn 2014 - 2016 với điểm sáng là sự cải thiện rõ rệt về năng lực tự chủ nguồn vốn, nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 54% và tạo mức tăng trưởng lợi nhuận thuần từ kinh doanh tới 98% trong năm 2015. Đây là tài liệu nghiên cứu thực nghiệm có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác phân tích tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực kỹ thuật hàng hải.