Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp và xu hướng mở rộng quy mô hợp tác trong nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt đối với công tác quản trị tài chính, đặc biệt là quản lý công nợ. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, các giao dịch mua bán chịu, trả chậm diễn ra thường xuyên nhằm duy trì và mở rộng thị phần. Trong tổng cơ cấu công nợ, các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán luôn chiếm tỷ trọng lớn, trực tiếp chi phối năng lực thanh khoản, mức độ chiếm dụng vốn và sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Nếu không có cơ chế theo dõi, ghi chép và xử lý chặt chẽ, doanh nghiệp dễ đối mặt với rủi ro bị chiếm dụng vốn kéo dài hoặc phát sinh nợ khó đòi, dẫn đến mất cân đối dòng tiền.

Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời (SUNADCO) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thiết kế, thi công bảng hiệu quảng cáo, in ấn và lắp đặt nội ngoại thất tại tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các khu vực lân cận như Quảng Trị, Quảng Bình. Do đặc thù hoạt động tiếp xúc đồng thời với mạng lưới nhiều nhà cung ứng vật tư và đa dạng nhóm khách hàng, việc tổ chức công tác kế toán và kiểm soát công nợ trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu về kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời, từ đó đưa ra các nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, tìm hiểu và trình bày tổng quan về cơ sở lý luận về kế toán công nợ, công nợ phải thu khách hàng, công nợ phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời.
    3. Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và tình hình công nợ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và phân tích các chỉ tiêu phản ánh quy mô, tốc độ luân chuyển công nợ cùng khả năng thanh toán của công ty.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán tại Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời (địa chỉ: 62 An Dương Vương, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định chi tiết nguyên tắc hạch toán và kết cấu Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng tại Điều 17, Tài khoản 331 - Phải trả người bán tại Điều 40); Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 (quy định khái niệm về nợ phải trả).
  • Tài liệu học thuật: Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu theo giáo trình của GS. NGND Ngô Thế Chi và PGS. TS Trương Thị Thủy (2013).
  • Nguyên tắc kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng, từng lần thanh toán; kiểm tra, đối chiếu định kỳ hoặc cuối niên độ; phân loại nợ theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng); tuyệt đối không bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có của các tài khoản công nợ khi lập Báo cáo tình hình tài chính.
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Sử dụng TK 131, TK 331 cùng các tài khoản đối ứng (TK 111, 112, 133, 152, 153, 156, 211, 2293, 333, 341, 413, 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811). Hệ thống chứng từ gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận/nghiệm thu, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Biên bản đối chiếu/bù trừ công nợ. Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331 và Chứng từ ghi sổ.
  • Khung chỉ tiêu phân tích:
    • Nhóm chỉ tiêu công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%), Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng), Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng), Thời gian quay vòng các khoản phải trả (ngày), Hệ số nợ (lần), Hệ số tự tài trợ (lần).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$), Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$), Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ trên hệ thống máy vi tính tại Phòng kế toán của công ty trong kỳ thực tập.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán, đặc biệt là cán bộ Trần Văn Ngọc, để làm rõ quy trình quản lý hồ sơ công nợ và các nghiệp vụ phát sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, hệ thống chuẩn mực kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC từ các nguồn thư viện và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu thô từ sổ sách kế toán để phục vụ phân tích.
    • Phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính: Tính toán các hệ số tài chính, hệ số công nợ và khả năng thanh khoản dựa trên số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và công nợ qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về công nợ trong doanh nghiệp, bao gồm:

  • Bản chất và phân loại công nợ: Định nghĩa công nợ phát sinh từ các giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ chưa thanh toán ngay. Làm rõ khái niệm khoản phải thu (quyền đòi tiền về tài sản bị chiếm dụng) và khoản phải trả (nghĩa vụ tài chính hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã qua theo VAS 01). Phân loại theo kỳ hạn thu hồi/thanh toán thành ngắn hạn (không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh) và dài hạn (trên 12 tháng).
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Đối với TK 131: Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xây lắp, hoặc tỷ giá ngoại tệ tăng; Bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã trả, tiền nhận ứng trước, các khoản giảm giá, chiết khấu hoặc hàng bán bị trả lại, dự phòng khó đòi xử lý xóa sổ; Số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu; Số dư Có phản ánh số tiền nhận trước của khách hàng.
    • Đối với TK 331: Bên Nợ phản ánh số tiền đã trả cho người bán, số tiền ứng trước khi nhận hàng, các khoản giảm giá, chiết khấu được hưởng; Bên Có phản ánh số tiền phải trả người bán phát sinh khi mua vật tư, dịch vụ; Số dư Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước; Số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả người bán.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và thanh toán: Xác lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu tài chính:
    • $\text{Tỷ lệ phải thu/phải trả} = (\text{Tổng phải thu} / \text{Tổng phải trả}) \times 100%$ (đánh giá tương quan giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng).
    • $\text{Vòng quay phải thu} = \text{Doanh thu thuần} / \text{Phải thu bình quân}$ (phản ánh tốc độ thu hồi nợ chuyển hóa thành tiền).
    • $\text{Vòng quay phải trả} = (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Tăng giảm HTK}) / \text{Phải trả bình quân}$; $\text{Thời gian quay vòng phải trả} = 360 / \text{Số vòng quay phải trả}$.
    • $\text{Hệ số nợ} = \text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$; $\text{Hệ số tự tài trợ} = \text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng tài sản}$.
    • Các hệ số thanh toán: Ngắn hạn ($H_{nh} = \text{TSNH} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Nhanh ($H_{nhanh} = (\text{TSNH} - \text{HTK}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Tức thời ($H_{tt} = \text{Tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Tổng quát ($H_{tq} = \text{Tổng tài sản} / \text{Nợ phải trả}$).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 19/12/2003, vốn điều lệ đăng ký trên hồ sơ là 7.000 đồng, do ông Hoàng Tấn Hưng làm đại diện pháp luật. Đơn vị hoạt động đa ngành, chủ lực là quảng cáo (mã ngành 7310), thiết kế chuyên dụng (mã 7410), sản xuất đồ gỗ, gia công cơ khí, hoàn thiện công trình xây dựng và bán lẻ nội ngoại thất.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy:
    • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận kế toán, Bộ phận kinh doanh, Bộ phận thiết kế, Bộ phận kho, Xưởng sản xuất.
    • Bộ máy kế toán gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng (kiêm nhiệm kế toán thuế và kế toán lương), Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ quỹ. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Tình hình nguồn lực lao động giai đoạn 2021-2023:
    • Quy mô lao động tăng từ 19 người (năm 2021) lên 27 người (năm 2022, tăng 42,11%) và đạt 35 người (năm 2023, tăng 29,63% so với 2022).
    • Về giới tính: Lao động nam luôn chiếm ưu thế trên 68% do đặc thù công việc thi công biển hiệu và nội thất (năm 2021 chiếm 68,42%; năm 2022 chiếm 74,07%; năm 2023 chiếm 71,43%).
    • Về trình độ: Trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2021: 63,16%; năm 2022: 59,26%; năm 2023: 54,29%), tiếp đến là trung cấp và lao động phổ thông (chiếm 22,86% mỗi loại vào năm 2023).
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 19 100,00 27 100,00 35 100,00 +42,11 +29,63
Theo giới tính:
- Nam 13 68,42 20 74,07 25 71,43 +53,85 +25,00
- Nữ 6 31,58 7 25,93 10 28,57 +16,67 +42,86
Theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 12 63,16 16 59,26 19 54,29 +33,33 +18,75
- Trung cấp 3 15,79 6 22,22 8 22,86 +100,00 +33,33
- Lao động phổ thông 4 21,05 5 18,52 8 22,86 +25,00 +60,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Đồng) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Cơ cấu 2023 (%) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
I. Tài sản ngắn hạn 9.157.095.363 83,68 - - - - -
1. Tiền và tương đương tiền 614.961.649 5,62 - - - -71,81 +296,20
2. Các khoản phải thu 5.717.443.451 52,25 6.514.600.951 5.998.948.926 52,05 +13,94 -7,92
3. Hàng tồn kho 2.824.690.263 25,81 - - - -13,53 +39,87
II. Tài sản dài hạn 1.785.986.023 16,32 - - - - -
1. Tài sản cố định 1.575.347.331 14,40 1.130.580.344 1.382.376.954 11,99 - -
2. Tài sản khác 210.638.692 1,92 - - - +10,89 -82,43
TỔNG TÀI SẢN 10.943.081.386 100,00 10.494.595.515 11.525.314.112 100,00 -4,10 +9,82
Nợ phải trả 9.297.126.916 84,96 - - - - -
Vốn chủ sở hữu 1.645.954.470 15,04 - - - - -
TỔNG NGUỒN VỐN 10.943.081.386 100,00 10.494.595.515 11.525.314.112 100,00 -4,10 +9,82

(Ghi chú: Các ô ký hiệu "-" thể hiện số liệu giá trị tuyệt đối chi tiết không được liệt kê đầy đủ trong phần bảng biểu của văn bản gốc).

Tổng tài sản có sự biến động: năm 2022 giảm 448.485.871 đồng (-4,10%) so với năm 2021; năm 2023 tăng 1.030.718.597 đồng (+9,82%) so với năm 2022. Tài sản ngắn hạn giữ vai trò chủ đạo (năm 2021 chiếm 83,68%), trong đó khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản (năm 2021 chiếm 52,25%; năm 2022 tăng lên 62,08%; năm 2023 giảm về mức 52,05%). Nợ phải trả chiếm tới 84,96% tổng nguồn vốn trong năm 2021, cho thấy công ty chủ yếu hoạt động bằng nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay ngoài.

  • Thực tế hạch toán kế toán công nợ:
    • Kế toán phải thu khách hàng: Văn bản minh họa quy trình bán hàng chưa thu tiền và thu nợ thông qua chứng từ phát sinh với khách hàng là Công ty TNHH Phố Biển DTS. Nghiệp vụ được phản ánh qua Hóa đơn GTGT số 488, Phiếu xuất kho số 488, Phiếu thu số 488, Chứng từ ghi sổ số 488, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái TK 131 Quý 3.
    • Kế toán phải trả người bán: Phản ánh quy trình mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền cho nhà cung ứng là Công ty TNHH Một Thành Viên Hưng Hùng. Hệ thống chứng từ gồm Hóa đơn GTGT số 58, Phiếu nhập kho, Phiếu chi số 58, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết TK 331 Quý 2, Sổ Cái TK 331 Quý 3, cùng Hóa đơn GTGT số 00000314 và Ủy nhiệm chi ngân hàng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá tình hình:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối hoàn chỉnh theo các phần hành; áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp ghi chép và trích xuất dữ liệu nhanh chóng; chứng từ luân chuyển theo đúng quy định.
    • Nhược điểm: Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản (trên 50%), tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi; công tác phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện triệt để; cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả; công tác theo dõi, đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ định kỳ đôi lúc chưa kịp thời.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đối với công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm tra, đối chiếu số dư công nợ định kỳ; thực hiện lập bảng phân tích tuổi nợ để phân loại các khoản nợ quá hạn; tuân thủ nghiêm ngặt việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính.
    • Đối với quản lý công nợ và tình hình tài chính: Xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ hơn, đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng trước khi cấp hạn mức nợ; áp dụng các biện pháp chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với nhà cung cấp hợp lý; chủ động cân đối dòng tiền để thanh toán các khoản nợ người bán đến hạn nhằm duy trì uy tín thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Kết quả thực nghiệm số liệu:
    • Phản ánh rõ biến động quy mô tài sản của doanh nghiệp: đạt 10.943.081.386 đồng (năm 2021), giảm còn 10.494.595.515 đồng (năm 2022) và tăng lên mức 11.525.314.112 đồng (năm 2023).
    • Xác lập dữ liệu khoản phải thu khách hàng luôn chiếm tỷ lệ chi phối trong tổng tài sản: đạt 5.717.443.451 đồng năm 2021 (52,25%), tăng 13,94% lên 6.514.600.951 đồng năm 2022 (chiếm 62,08%), sau đó giảm xuống 5.998.948.926 đồng năm 2023 (52,05%).
    • Chỉ ra mức độ đòn bẩy tài chính cao của doanh nghiệp khi nợ phải trả năm 2021 chiếm tới 84,96% tổng nguồn vốn (9.297.126.916 đồng), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 15,04% (1.645.954.470 đồng).
    • Phản ánh tình hình dòng tiền có sự dao động mạnh: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 giảm 71,81% so với 2021, nhưng sang năm 2023 đã tăng 296,20% so với 2022.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Hệ thống hóa khung lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích chỉ số tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành quảng cáo, trang trí nội thất.
    • Mô tả chi tiết thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và chứng từ gốc cụ thể tại đơn vị (với Công ty TNHH Phố Biển DTS và Công ty TNHH MTV Hưng Hùng).
    • Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng mất cân đối giữa nợ phải thu và nợ phải trả, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng thu hồi vốn và cải thiện năng lực thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả trình bày:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2021-2023) tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; kiến thức chuyên môn và trải nghiệm thực tế của sinh viên còn bỡ ngỡ nên một số nội dung phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng thương mại chưa được mở rộng toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách tín dụng thương mại đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp; khảo sát phân tích công nợ trên tập mẫu nhiều doanh nghiệp cùng ngành thi công quảng cáo và nội ngoại thất tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình tổ chức kế toán phần hành công nợ phải thu và phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp mẫu biểu sổ sách kế toán thực tế (Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Chứng từ ghi sổ).
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Tham khảo phương pháp tiếp cận kết hợp giữa hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết với phân tích hệ thống chỉ số tài chính (vòng quay công nợ, hệ số thanh toán, hệ số nợ).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp đối chiếu chứng từ và bài học thực tiễn trong việc kiểm soát tỷ trọng khoản phải thu nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ hạch toán?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời (SUNADCO), có trụ sở tại 62 An Dương Vương, thành phố Huế. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy vi tính.

2. Quy mô tài sản và các khoản phải thu của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 - 2023?
Tổng tài sản công ty năm 2021 là 10.943.081.386 đồng, năm 2022 giảm 4,10% xuống 10.494.595.515 đồng, và năm 2023 tăng 9,82% lên 11.525.314.112 đồng. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản: năm 2021 chiếm 52,25% (5.717.443.451 đồng), năm 2022 tăng lên 62,08% (6.514.600.951 đồng) và năm 2023 giảm xuống còn 52,05% (5.998.948.926 đồng).

3. Cơ cấu nguồn vốn năm 2021 của doanh nghiệp phản ánh thực trạng tài chính gì?
Năm 2021, nợ phải trả của công ty là 9.297.126.916 đồng, chiếm tới 84,96% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ đạt 1.645.954.470 đồng (chiếm 15,04%). Số liệu này cho thấy công ty phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay bên ngoài để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tự chủ tài chính ở mức thấp.

4. Khóa luận minh họa thực tế nghiệp vụ kế toán công nợ qua các chứng từ và đối tác cụ thể nào?
Nghiệp vụ phải thu khách hàng được minh họa qua đối tác là Công ty TNHH Phố Biển DTS (Hóa đơn GTGT số 488, Phiếu xuất kho số 488, Phiếu thu số 488, Sổ chi tiết TK 131 Quý 3). Nghiệp vụ phải trả người bán được minh họa qua Công ty TNHH Một Thành Viên Hưng Hùng (Hóa đơn GTGT số 58, Phiếu nhập kho, Phiếu chi số 58, Sổ chi tiết TK 331 Quý 2, Hóa đơn GTGT số 00000314, Giấy nộp tiền/Ủy nhiệm chi).

5. Cơ cấu nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm nghiên cứu?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 19 người (2021) lên 27 người (2022) và 35 người (2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 68% (năm 2021 là 68,42%; năm 2022 là 74,07%; năm 2023 là 71,43%) do đặc thù thi công kỹ thuật. Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học và cao đẳng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong công ty (54,29% đến 63,16%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Kim Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu, phải trả và phương pháp phân tích tình hình công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, chu chuyển chứng từ cũng như phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và lao động tại Công ty TNHH Quảng Cáo Và Trang Trí Nội Ngoại Thất Mặt Trời trong giai đoạn 2021-2023. Các phát hiện về tỷ trọng khoản phải thu cao và mức độ phụ thuộc lớn vào nợ phải trả đã làm căn cứ thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính và công nợ được đề xuất.