Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành" do sinh viên Hồ Thị Anh Thư thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (ngành Kế toán, khóa 2020–2024), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Nguyên Phi.

Bối cảnh nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu, đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong điều kiện đó, việc quản trị tài chính doanh nghiệp thông qua các công cụ và biện pháp hợp lý đóng vai trò quyết định đến tính ổn định và hiệu quả kinh doanh. Trong cơ cấu tài chính, công nợ và tình hình thanh toán là những khoản mục trọng yếu, phản ánh trực tiếp năng lực thanh toán thực tế, kiểm tra hiệu quả hoạt động kinh tế và hạn chế nguy cơ phát sinh nợ xấu hoặc bị chiếm dụng vốn. Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng và thương mại tổng hợp – trước thời điểm thực hiện đề tài chưa có công trình nghiên cứu nào khảo sát chuyên sâu về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, từ đó đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập và rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ cùng tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
    • Về không gian: Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành, địa chỉ tại số 379 Phạm Văn Đồng, Tổ dân phố Lại Thế 2, Phường Phú Thượng, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Về thời gian: Khảo sát số liệu thực tế và chứng từ hạch toán phát sinh tại doanh nghiệp trong giai đoạn quý 4 năm 2023, kết hợp chuỗi dữ liệu phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên giáo trình Kế toán tài chính của GS. Đặng Thị Loan (2013) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Các khái niệm then chốt được tác giả trích dẫn làm nền tảng bao gồm:

  • Công nợ: Khoản tiền phát sinh khi cá nhân hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ tại thời điểm giao dịch mà chuyển sang kỳ thanh toán sau.
  • Kế toán công nợ: Quá trình ghi nhận và quản lý các khoản nợ phải trả và các khoản phải thu của doanh nghiệp; theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công nợ, kỳ hạn nợ và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, thu hồi nợ.
  • Các khoản phải thu và phải trả: Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng cần thu hồi; nợ phải trả là nghĩa vụ nợ ngắn hạn hoặc dài hạn mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các chủ nợ.

Nguyên tắc kế toán công nợ được thực hiện theo quy định hiện hành: theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán, từng loại nguyên tệ (quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh đối với ngoại tệ); phân loại thành công nợ thương mại, công nợ nội bộ và công nợ khác; phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm:

  • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Tài khoản lưỡng tính. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng; số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa.
  • Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: Tài khoản lưỡng tính. Số dư bên Có phản ánh số nợ còn phải trả cho người bán; số dư bên Nợ phản ánh số tiền doanh nghiệp đã ứng trước hoặc trả thừa cho người bán.
  • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).

Hệ thống chỉ tiêu và công thức phân tích tình hình thanh toán được tác giả sử dụng gồm:

Chỉ tiêu phân tích Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Số vòng quay phải thu khách hàng $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Nợ phải thu khách hàng bình quân}}$ Đo lường số lần các khoản phải thu quay vòng trong kỳ; phản ánh tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp.
Thời gian một vòng quay phải thu $\frac{\text{Thời gian kỳ phân tích}}{\text{Số vòng quay phải thu khách hàng}}$ Đo lường số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được tiền hàng từ khách hàng.
Số vòng quay phải trả người bán $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Nợ phải trả người bán bình quân}}$ Thể hiện số lần luân chuyển các khoản nợ phải trả nhà cung cấp trong kỳ phân tích.
Thời gian một vòng quay phải trả $\frac{\text{Thời gian kỳ phân tích}}{\text{Số vòng quay phải trả người bán}}$ Đo lường số ngày bình quân doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp.
Tỷ lệ giữa nợ phải thu so với nợ phải trả $\frac{\text{Tổng số nợ phải thu}}{\text{Tổng số nợ phải trả}} \times 100%$ So sánh quy mô vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng; nếu $< 100%$ thể hiện doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều hơn.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$) $\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ Đo lường khả năng bảo đảm trang trải toàn bộ nợ phải trả bằng tổng tài sản hiện có.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đánh giá năng lực thanh toán nợ ngắn hạn ngay lập tức mà không cần thanh lý hàng tồn kho.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đo lường mức độ bảo đảm của tài sản ngắn hạn đối với các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Nghiên cứu tài liệu tại công ty (tiếp cận chứng từ gốc, hệ thống sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính và dữ liệu trên phần mềm MISA); phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc kế toán tại phòng ban; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán (đặc biệt là kế toán công nợ Đặng Thị Nhi).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2021–2023) để đánh giá xu hướng biến động; phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ; phương pháp tổng hợp và phân tích định tính kết hợp định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phân tích năng lực thanh toán tài chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về công nợ, kế toán công nợ, nhiệm vụ của kế toán công nợ trong việc theo dõi, ghi nhận, kiểm tra định kỳ và tham mưu cho ban quản lý nhằm hạn chế nợ xấu và lành mạnh hóa tài chính.
  • Phân tích nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả; làm rõ quy định hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá.
  • Trình bày kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán chi tiết trên Tài khoản 131 và Tài khoản 331; giới thiệu hệ thống chứng từ kế toán (hợp đồng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ) và hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết tài khoản, Sổ nhật ký chung, Sổ cái).
  • Xây dựng khung phương pháp luận cho việc phân tích các chỉ tiêu vòng quay công nợ, mối quan hệ giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng, cùng các hệ số đánh giá khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh và thanh toán ngắn hạn.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành

Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán và kết quả tính toán số liệu tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3301368561 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Huế cấp ngày 07/12/2011; người đại diện theo pháp luật là ông Trần Hữu Độ. Doanh nghiệp kinh doanh bán buôn, bán lẻ lương thực, thực phẩm tăng cường vi chất, đồ uống (rượu, bia), hàng tạp hóa, thiết bị gia đình, máy vi tính và thiết bị ngoại vi, cùng dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Điều vận (Kho, giao hàng). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán tài sản cố định, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Quy trình kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Trình tự luân chuyển chứng từ bắt đầu từ đơn đặt hàng, lập phiếu xuất kho, xuất hóa đơn điện tử GTGT, nhập liệu vào phần mềm MISA, sau đó phần mềm tự động kết chuyển lên Sổ chi tiết TK 131, Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 131. Các nghiệp vụ thực tế quý 4/2023 được minh chứng gồm:
    • Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 04/11/2023 cho khách hàng Lê Thị Huệ: Doanh thu chưa thuế 8.334.000 đồng, thuế GTGT 8% là 649.227 đồng; kế toán ghi Nợ TK 131 số tiền 8.983.227 đồng. Đến ngày 18/12/2023, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt 8.561.000 đồng theo Phiếu thu PT1812 (ghi Nợ TK 111 / Có TK 131).
    • Nghiệp vụ xuất bán ngày 01/12/2023 cho Hộ kinh doanh Bách hóa tổng hợp Kim Hồng (Ngô Thị Trưng) theo Hóa đơn 00001763 và Phiếu xuất kho PXK0112: Doanh thu 15.082.000 đồng, thuế GTGT 8% là 1.007.000 đồng; kế toán ghi Nợ TK 131 số tiền 16.089.000 đồng. Ngày 15/12/2023, khách hàng thanh toán toàn bộ 16.089.000 đồng bằng chuyển khoản ngân hàng (ghi Nợ TK 112 / Có TK 131 theo chứng từ Thu tiền gửi TTG1512 và Ủy nhiệm chi).
    • Nghiệp vụ xuất bán ngày 03/10/2023 cho Đại lý sữa tạp hóa Tâm Thủy theo Phiếu xuất kho PXK0310 và Hóa đơn 00000862: Tiền hàng chưa thuế là 5.073.000 đồng sau khi trừ chiết khấu thương mại 13,96%.
    • Số liệu Sổ cái TK 131 quý 4/2023 (Mẫu S03b-DN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) ghi nhận: Số dư đầu kỳ là 139.200.000 đồng; tổng số phát sinh Nợ trong kỳ đạt 419.600.000 đồng; số dư nợ cuối kỳ chuyển sang kỳ sau là 160.910.000 đồng.
  • Quy trình kế toán phải trả người bán (TK 331): Thực hiện theo dõi chi tiết cho từng nhà cung cấp trên phần mềm MISA thông qua hóa đơn đầu vào, biên bản giao nhận và phiếu nhập kho. Minh chứng cụ thể:
    • Nghiệp vụ mua hàng ngày 31/10/2023 từ Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Bình Dương theo Hóa đơn 00235280 và Phiếu nhập kho NK2511: Giá trị hàng hóa nhập kho (Nợ TK 156) là 54.442.000 đồng, thuế GTGT 8%, tổng nợ phải trả ghi Có TK 331 là 58.797.360 đồng.
    • Nghiệp vụ mua hàng ngày 26/12/2023 từ Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc: Hàng hóa ghi nhận Nợ TK 156 là 80.xxx đồng, tổng tiền thanh toán ghi Có TK 331 là 86.144.000 đồng (chưa thanh toán).
  • Phân tích các chỉ tiêu thanh toán giai đoạn 2021–2023: Tác giả thực hiện tính toán biến động các khoản phải thu, nợ phải thu khách hàng, các khoản nợ phải trả, phải trả người bán, số vòng quay các khoản phải thu, số vòng quay các khoản phải trả, tỷ lệ đối ứng công nợ, hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_{nh}$) và hệ số thanh toán ngắn hạn để đánh giá tình hình tài chính của công ty.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương 3 tập trung đánh giá ưu điểm, chỉ rõ các tồn tại và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Đơn vị đã vận dụng tương đối tốt phần mềm MISA, thực hiện lập và lưu trữ chứng từ đầy đủ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán công nợ, thủ quỹ và kế toán trưởng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn còn hạn chế trong việc quản lý tuổi nợ chi tiết, chính sách cấp tín dụng thương mại cho khách hàng chưa được phân loại theo mức độ tín nhiệm, công tác đôn đốc thu hồi nợ chậm trễ dẫn đến vốn bị chiếm dụng kéo dài, và chưa duy trì việc phân tích định kỳ các chỉ số khả năng thanh toán.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ: Thiết lập hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng nhóm đối tượng khách hàng (đại lý lớn, cửa hàng bán lẻ, khách hàng vãng lai).
    • Tăng cường công tác theo dõi tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm hạn chế rủi ro thất thoát vốn.
    • Khai thác tối đa các tiện ích báo cáo tự động của phần mềm kế toán MISA để theo dõi công nợ đến hạn, quá hạn và cảnh báo tự động các chỉ tiêu tài chính.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu biên bản xác nhận công nợ định kỳ vào cuối tháng và cuối quý giữa kế toán công nợ với khách hàng và nhà cung cấp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng nội dung thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính theo chuẩn mực kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Ghi nhận và mô tả chi tiết quy trình kế toán công nợ thực tế tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Thu tiền gửi ngân hàng) và các số liệu cụ thể trên Sổ cái TK 131 (quý 4/2023: dư đầu năm 139.200.000 đồng, phát sinh nợ 419.600.000 đồng, dư cuối năm 160.910.000 đồng).
  • Minh họa rõ ràng việc theo dõi công nợ chi tiết của các đối tác thương mại lớn (mua hàng Nutifood Bình Dương 58.797.360 đồng, Kinh Đô Miền Bắc 86.144.000 đồng; bán hàng cho HKD Kim Hồng 16.089.000 đồng, Lê Thị Huệ 8.983.227 đồng).
  • Thiết lập hệ thống bảng phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, đánh giá sự biến động của nợ phải thu, nợ phải trả và các hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh, thanh toán ngắn hạn.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành kết hợp đồng thời việc mô tả thực hành kế toán chi tiết trên phần mềm chuyên ngành với việc phân tích năng lực tài chính và thanh toán, cung cấp các giải pháp quản trị công nợ sát thực với điều kiện vận hành của một đơn vị phân phối thương mại vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Dữ liệu hạch toán chứng từ chi tiết chỉ tập trung khảo sát sâu trong phạm vi quý 4 năm 2023; chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2021–2023) mới chỉ dừng lại ở phạm vi nội bộ công ty mà chưa có điều kiện đối chiếu, so sánh với các chỉ số trung bình ngành phân phối bán buôn trên địa bàn miền Trung. Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi đề tài, tác giả chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh đến rủi ro thanh toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích dòng tiền (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) trong mối tương quan với chu kỳ chuyển đổi tiền mặt; xây dựng mô hình định lượng đánh giá và xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ; nghiên cứu áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán và Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần minh họa hạch toán thực tế nghiệp vụ phải thu, phải trả kèm theo mẫu biểu chứng từ thực tế (Chương 2) và phương pháp xây dựng các bảng tính phân tích tỷ số thanh toán, số vòng quay công nợ nhiều kỳ liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung, và thực hiện công tác ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA.

2. Dữ liệu Sổ cái Tài khoản 131 trong quý 4 năm 2023 của công ty ghi nhận các số liệu tổng hợp nào?

Theo trích xuất Sổ cái TK 131 (Mẫu số S03b-DN) quý 4 năm 2023 trong khóa luận, số dư nợ đầu năm là 139.200.000 đồng; tổng số phát sinh Nợ trong kỳ đạt 419.600.000 đồng; số dư nợ cuối kỳ chuyển tiếp là 160.910.000 đồng.

3. Nghiệp vụ mua hàng từ nhà cung cấp Nutifood Bình Dương được kế toán hạch toán như thế nào?

Theo hóa đơn GTGT số 00235280 và Phiếu nhập kho NK2511 ngày 31/10/2023, công ty mua hàng từ Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Bình Dương với giá trị tiền hàng chưa thuế là 54.442.000 đồng, thuế suất GTGT 8%, tổng nợ phải trả là 58.797.360 đồng; kế toán ghi Nợ TK 156: 54.442.000 đồng, Nợ TK 133 (thuế GTGT), và ghi Có TK 331: 58.797.360 đồng (chưa thanh toán).

4. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2021–2023?

Tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu cốt lõi: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), và Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($H_{nhạn} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$).

5. Khách hàng Ngô Thị Trưng (Cửa hàng Bách hóa Kim Hồng) thực hiện thanh toán tiền hàng bằng hình thức nào và chứng từ gì?

Khách hàng thanh toán số tiền nợ 16.089.000 đồng vào ngày 15/12/2023 thông qua chuyển khoản ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi; kế toán công nợ ghi nhận qua chứng từ Thu tiền gửi TTG1512 với định khoản Nợ TK 112 / Có TK 131: 16.089.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Anh Thư đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phản ánh thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán trên phần mềm MISA thông qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong quý 4 năm 2023, đồng thời thực hiện tính toán hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán giai đoạn 2021–2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, kiểm soát tuổi nợ và nâng cao hiệu quả thanh toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.