Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ luôn làm phát sinh những mối quan hệ kinh tế phức tạp giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, người lao động và ngân sách Nhà nước. Quá trình trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ gắn liền với cơ chế thanh toán chậm hoặc mua bán chịu, từ đó hình thành các khoản vốn bị chiếm dụng (nợ phải thu) và vốn đi chiếm dụng (nợ phải trả). Đối với các doanh nghiệp hoạt động kết hợp nhiều lĩnh vực như thương mại, xây dựng và gia công cơ khí, công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán đóng vai trò đặc biệt then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tài chính và duy trì uy tín thương mại.

Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt là đơn vị kinh doanh đa ngành, chịu sự tác động thường xuyên của chu kỳ luân chuyển vốn xây lắp và thương mại. Việc giải quyết mâu thuẫn giữa mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu thu hồi công nợ đúng hạn, tránh ứ đọng vốn và đảm bảo khả năng thanh khoản là một thách thức lớn trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Thị Kim Oanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng hạch toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp này.

Theo nội dung khóa luận, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến kế toán công nợ và phân tích tình hình khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ cũng như tình hình khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán các khoản phải trả cho người bán; tình hình biến động công nợ và các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt (Tổ 7, Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và khái quát dữ liệu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 03 năm từ 2021 đến 2023; trong đó tập trung đi sâu phản ánh thực trạng hạch toán kế toán công nợ phát sinh trong năm tài chính 2023 và phân tích chỉ số công nợ, khả năng thanh toán qua chuỗi dữ liệu 2021 – 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131), kế toán nợ phải trả người bán (Tài khoản 331) và hệ thống chỉ số tài chính về khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam và các giáo trình kế toán tài chính chuẩn mực. Cụ thể:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành năm 2002) về định nghĩa nợ phải trả và nghĩa vụ tài chính; Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng đối tượng nợ, theo dõi kỳ hạn thanh toán, nguyên tắc xử lý nợ khó đòi, các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán.
  • Khái niệm và tài khoản chuyên môn: Khái niệm nợ phải thu khách hàng (theo Võ Văn Nhị, 2010; Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy, 2013; Nguyễn Anh Hiền, 2014); khái niệm nợ phải trả người bán và phân loại nợ ngắn hạn, nợ dài hạn; quy định kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả người bán). Cả hai tài khoản này đều mang tính chất lưỡng tính, có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có tùy thuộc vào quan hệ thanh toán chi tiết với từng đối tác, không được bù trừ số dư khi lập Báo cáo tài chính.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và thanh toán: Vận dụng lý thuyết phân tích báo cáo tài chính của Nguyễn Văn Công (2010) với các chỉ tiêu định lượng:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Phản ánh tương quan giữa phần vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng và phần vốn đi chiếm dụng.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân: Đo lường tốc độ thu hồi nợ từ doanh thu bán hàng.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả và Thời gian quay vòng các khoản phải trả: Đánh giá tốc độ thanh toán nghĩa vụ nợ cho nhà cung cấp từ giá vốn hàng bán và biến động tồn kho.
    • Hệ số nợ và Hệ số tự tài trợ: Đo lường mức độ phụ thuộc tài chính vào chủ nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu.
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời: Đánh giá mức độ bảo đảm của tài sản ngắn hạn, tài sản có tính thanh khoản cao và tiền mặt đối với các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tìm kiếm và nghiên cứu tài liệu từ thông tư, chuẩn mực kế toán; thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 131 và 331, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi); kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và phỏng vấn chuyên sâu nhân viên kế toán phụ trách.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi năm 2021 – 2023), phương pháp phân tích tỷ số tài chính, cùng phương pháp mô tả và sơ đồ hóa dòng hạch toán kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của công nợ, khẳng định công nợ là một bộ phận không thể tách rời trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nội dung lý thuyết tập trung vào các vấn đề:

  • Định nghĩa chi tiết về nợ phải thu (bao gồm phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác) và nợ phải trả (phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, tiền lương, các khoản vay và nợ thuê tài chính).
  • Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ: Giám sát, kiểm soát dòng tiền, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng và nợ xấu, đồng thời tham mưu cho ban giám đốc trong việc điều hành chính sách bán chịu.
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết nguyên tắc ghi nhận Nợ/Có của TK 131 và TK 331; nguyên tắc phân loại nợ quá hạn, nợ khó đòi; phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, xử lý giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá và bù trừ công nợ giữa cùng một đối tượng.
  • Cơ sở lý thuyết về 8 chỉ tiêu định lượng phục vụ công tác phân tích tình hình quản lý công nợ và năng lực thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.

Chương 2: Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động, thực trạng kế toán và các chỉ số tài chính tại doanh nghiệp qua thời gian nghiên cứu thực tế.

1. Khái quát chung về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy

  • Công ty được cấp phép hoạt động ngày 09/01/2017, mã số thuế 3301603303, trụ sở tại Tổ 7, Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật là ông Lê Văn Đạt. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại, xây dựng nhà các loại, hoàn thiện công trình, bán buôn kim loại và vật liệu xây dựng.
  • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng: đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc, các bộ phận Kỹ thuật, Kinh doanh, Xưởng, Kho và Kế toán.
  • Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Kiều Oanh), Kế toán tổng hợp (Lê Thị Thảo), Kế toán thanh toán (Nguyễn Thị Nguyệt), Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Tố Trinh) và Thủ quỹ (Phạm Thị Liên).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA AMIS.
  • Tình hình lao động: Tăng trưởng đều đặn qua các năm. Năm 2021 có 21 lao động; năm 2022 tăng lên 23 lao động (tăng 2 người, tương ứng 4,54%); năm 2023 đạt 30 lao động (tăng 7 người, tương ứng 30,4%). Về cơ cấu trình độ năm 2023, lao động Đại học chiếm 33,3% (10 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 56,7% (17 người), Lao động phổ thông chiếm 10% (3 người). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (80% năm 2023) do đặc thù thi công công trình và xưởng cơ khí.

2. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh (2021 – 2023) Số liệu tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp được trích xuất cụ thể qua bảng sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tiền và tương đương tiền (đồng) 769.742 513.267 244.786 -33,4% (-256.475) -52,3% (-268.481)
Các khoản phải thu (đồng) 3.148.516 3.307.032 4.418.194 +5,0% (+158.516) +33,6% (+1.111.162)
- Phải thu của khách hàng (đồng) 3.100.000 3.243.600 4.045.000 +4,6% +24,7%
- Trả trước cho người bán (đồng) 48.516 63.432 373.194 +30,8% +489,3%
Hàng tồn kho (đồng) 122.868 451.222 66.327 +267,0% (+328.354) -85,3% (-384.895)
Tài sản cố định (đồng) 764.875 553.004 1.673.390 -27,7% +202,6%
Tài sản khác (đồng) 124.238 54.689 83.893 -55,7% (-69.549) +53,4% (+29.204)
Tổng tài sản / Nguồn vốn - - - -1,0% +33,0%
Nợ phải trả (đồng) - - - -1,9% +47,1%
Vốn chủ sở hữu (đồng) - - - +0,8% (+13.017) +5,1%
Doanh thu thuần (đồng) - - - -10,7% +73,3%
Giá vốn hàng bán (đồng) - - - -10,5% +72,0%
Lợi nhuận gộp (đồng) 444.000 381.820 739.590 -14,0% (-62.180) +93,6% (+357.770)
Chi phí tài chính (lãi vay) - - - -40,6% -58,8% (-24.346)
Lợi nhuận kế toán trước thuế 41.581 21.331 128.899 -48,7% (-20.250) +487,5% (+107.568)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 37.422 19.198 112.452 -48,7% +485,7%

Các số liệu cho thấy năm 2022 hoạt động của doanh nghiệp bị chững lại khi doanh thu thuần giảm 10,7%, lợi nhuận trước thuế giảm 48,7% và hàng tồn kho tăng vọt 267%. Tuy nhiên sang năm 2023, công ty đã có bước phục hồi mạnh mẽ: doanh thu thuần tăng 73,3%, lợi nhuận trước thuế tăng tới 487,5% và chi phí lãi vay giảm 58,8%. Tuy vậy, cơ cấu tài sản bộc lộ điểm yếu khi tiền và tương đương tiền liên tục sụt giảm nghiêm trọng (-33,4% năm 2022 và -52,3% năm 2023), trong khi các khoản phải thu liên tục tăng (+33,6% năm 2023), đẩy doanh nghiệp vào tình thế bị chiếm dụng vốn lớn. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn và tăng 47,1% trong năm 2023.

3. Thực trạng kế toán công nợ và chứng từ minh họa

  • Công ty sử dụng TK 131 để theo dõi chi tiết nợ phải thu của từng khách hàng qua mã khách hàng trên phần mềm MISA AMIS. Quy trình bán hàng bắt đầu từ khâu nhận đơn đặt hàng qua điện thoại/Zalo/email -> Bộ phận kinh doanh đối chiếu hàng tồn kho -> Kiểm tra công nợ cũ với kế toán tổng hợp -> Ký đơn hàng/hợp đồng -> Kế toán xuất hóa đơn GTGT điện tử và lập phiếu xuất kho -> Bộ phận kho giao hàng -> Kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm MISA AMIS để tự động cập nhật sổ chi tiết và sổ cái TK 131.
  • Nghiệp vụ điển hình: Ngày 30/12/2023, xuất bán cho Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế (MST: 3300339832) theo Hóa đơn GTGT số 00000293, ký hiệu C23TTD. Hàng hóa gồm: 9 m3 cát, 27 m3 đá hộc và 9 m3 đá 1x2. Tổng giá trị tiền hàng chưa thuế là 10.728.000 đồng; thuế GTGT 10% là 1.272.000 đồng; tổng số tiền thanh toán là 11.520.000 đồng. Khách hàng chưa thanh toán, kế toán hạch toán: Nợ TK 131: 11.520.000 đồng / Có TK 511: 10.728.000 đồng, Có TK 3331: 1.272.000 đồng.
  • Kế toán nợ phải trả theo dõi chi tiết trên TK 331 đối với từng nhà cung cấp vật tư, nhà thầu phụ bằng các chứng từ: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi Agribank, Biên bản đối chiếu công nợ.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm mạnh và tồn tại, đồng thời đưa ra kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tổ chức được bộ máy kế toán chuyên môn hóa, tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA AMIS giúp giảm tải thao tác thủ công và lưu trữ chứng từ điện tử ngăn nắp.
  • Tồn tại, hạn chế: Quy mô vốn bằng tiền mặt suy giảm mạnh qua từng năm, dẫn đến hệ số thanh toán tức thời giảm xuống mức thấp; các khoản phải thu khách hàng và trả trước cho người bán tăng cao làm phát sinh nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài; công tác phân loại tuổi nợ chưa được thực hiện chi tiết định kỳ và doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi; tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn quá lớn, tạo sức ép thanh khoản ngắn hạn.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác kế toán chung: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán; tăng cường khai thác tối đa các tính năng cảnh báo hạn nợ trên phần mềm MISA AMIS.
    • Hoàn thiện công tác quản lý công nợ và khả năng thanh toán: Thiết lập quy trình đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng trước khi ký hợp đồng bán chịu; quy định rõ hạn mức tín dụng và thời hạn nợ cho từng nhóm đối tác; thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng/hàng quý có biên bản xác nhận đầy đủ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng trả nợ sớm; theo dõi sát sao tuổi nợ để kịp thời trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; cân đối cơ cấu nguồn vốn nhằm giảm bớt sự lệ thuộc vào các khoản nợ ngắn hạn và bảo đảm an toàn dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán cũng như các chỉ số tài chính tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt giai đoạn 2021 – 2023 với hệ thống số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán:

  • Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm MISA AMIS đối với Tài khoản 131 và Tài khoản 331, có chứng từ minh họa cụ thể (Hóa đơn GTGT số 00000293 ngày 30/12/2023 trị giá 11.520.000 đồng).
  • Phân tích rõ nét mâu thuẫn tài chính nội tại của doanh nghiệp: Mặc dù hoạt động kinh doanh năm 2023 có sự bứt phá mạnh về doanh thu thuần (+73,3%) và lợi nhuận trước thuế (+487,5%), song doanh nghiệp lại gặp áp lực thanh khoản nghiêm trọng do quỹ tiền mặt giảm liên tiếp (-33,4% năm 2022 và -52,3% năm 2023, chỉ còn 244.786 đồng), các khoản phải thu tăng 33,6% và khoản trả trước người bán tăng 489,3%.
  • Hệ thống các giải pháp được xây dựng bám sát vào những bất cập được chỉ ra tại doanh nghiệp, bao gồm cơ chế cấp hạn mức bán chịu, quy trình đối chiếu nợ, chính sách chiết khấu thanh toán và việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên; nguồn dữ liệu hạch toán chuyên sâu về sổ chi tiết và chứng từ chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2023; phạm vi phân tích tập trung chủ yếu vào quan hệ công nợ ngắn hạn trên TK 131 và TK 331 mà chưa bao quát đầy đủ các khoản phải thu, phải trả khác cũng như toàn bộ chu chuyển dòng tiền tệ từ hoạt động đầu tư và tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu tài chính trong các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các giải pháp khi triển khai trên thực tế; kết hợp phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp và gián tiếp); nghiên cứu xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền và chu trình mua hàng – thanh toán cho các doanh nghiệp xây lắp cơ khí quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp kết hợp giữa mô tả quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ thực tế với phương pháp phân tích chỉ số tài chính trên Báo cáo tài chính.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp mô hình tham khảo về việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán MISA AMIS, quy trình xử lý hóa đơn điện tử và các biểu mẫu sổ kế toán TK 131, TK 331.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với phần mềm kế toán tại Chương 2 và bộ phương pháp phân tích tương quan giữa các khoản phải thu, phải trả với hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Thành Đạt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để theo dõi công nợ? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA AMIS.

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong năm 2023 so với năm 2022? Năm 2023, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt mức tăng trưởng 73,3% so với năm 2022; lợi nhuận gộp tăng 93,6% (tăng 357.770 đồng); tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng đột biến 487,5% (tăng 107.568 đồng) và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 485,7%.

3. Thực trạng tiền mặt và các khoản phải thu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023? Tiền và các khoản tương đương tiền liên tục giảm sâu: năm 2022 giảm 33,4% (-256.475 đồng) và năm 2023 tiếp tục giảm 52,3% (-268.481 đồng). Ngược lại, các khoản phải thu liên tục tăng: năm 2022 tăng 5,0% (+158.516 đồng) và năm 2023 tăng 33,6% (+1.111.162 đồng), trong đó khoản trả trước cho người bán năm 2023 tăng mạnh 489,3%.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Thành Đạt gồm những vị trí nào và ai phụ trách kế toán công nợ? Bộ máy kế toán gồm 5 người: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Kiều Oanh), Kế toán tổng hợp (Lê Thị Thảo), Kế toán thanh toán (Nguyễn Thị Nguyệt), Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Tố Trinh) và Thủ quỹ (Phạm Thị Liên).

5. Nghiệp vụ bán hàng chịu ngày 30/12/2023 được tác giả minh họa bằng chứng từ và hạch toán kế toán như thế nào? Nghiệp vụ được lập trên Hóa đơn GTGT số 00000293 (ký hiệu C23TTD) xuất bán cát và đá cho Công ty CP Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế. Giá trị chưa thuế là 10.728.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.272.000 đồng, tổng thanh toán là 11.520.000 đồng. Kế toán định khoản: ghi Nợ TK 131 số tiền 11.520.000 đồng, ghi Có TK 511 số tiền 10.728.000 đồng và Có TK 3331 số tiền 1.272.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Kim Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích khả năng thanh toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chính xác thực trạng công tác hạch toán và sức khỏe tài chính của Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt trong giai đoạn 2021 – 2023, chỉ ra mâu thuẫn lớn giữa kết quả tăng trưởng doanh thu với tình trạng suy giảm nguồn tiền mặt do bị chiếm dụng vốn. Các kiến nghị do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và thực tế, cung cấp giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ, cân đối cơ cấu vốn và nâng cao năng lực thanh toán.