Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc tạo lập cơ sở hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở vật chất kỹ thuật. Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài và địa bàn thi công phân tán ngoài trời, công tác quản lý tài chính đòi hỏi tính chuẩn xác nghiêm ngặt. Trong đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là khâu trung tâm của hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính, đóng vai trò trực tiếp trong việc kiểm soát mức độ hao phí vật tư, nhân công, máy móc nhằm hạ giá thành công trình và bảo đảm biên lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ cho thấy công tác kế toán chi phí thường gặp nhiều vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ hiện trường, phân bổ chi phí gián tiếp và quản lý định mức, dễ dẫn tới nguy cơ thất thoát nguyên vật liệu và vốn lưu động. Khóa luận tập trung khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn (tỉnh Thừa Thiên Huế) nhằm phản ánh bức tranh hạch toán thực tế và nhận diện các điểm hạn chế cần hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định tài chính hiện hành.
    • Phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn trên một công trình cụ thể.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn, trọng tâm là công trình “Đầu tư hạ tầng, vỉa hè thoát nước, cây xanh đường Nguyễn Kim Thành, đoạn từ tổ dân phố Vân Căn đến đường vào KCN Quảng Vinh” (viết tắt là công trình “Hạ tầng vỉa hè, thoát nước Vân Căn”).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn, địa chỉ tại thôn Phú Lễ, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng quan tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Riêng dữ liệu kế toán chi tiết về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được thu thập theo vòng đời thi công 6 tháng của công trình “Hạ tầng vỉa hè, thoát nước Vân Căn” (từ tháng 06/2022 đến tháng 12/2022).
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí, phương pháp hạch toán trên tài khoản tổng hợp và sổ chi tiết, xác định giá trị dở dang và phương pháp lập thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và khung pháp lý của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt học thuật, đề tài kế thừa và trích dẫn các giáo trình, công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán tài chính và kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp của các tác giả: Huỳnh Lợi (2021), Võ Văn Nhị (2020), Đoàn Ngọc Quế, Phạm Văn Dược và Huỳnh Lợi (2020), Đỗ Minh Thành (2020), Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm (2019).

Khung lý thuyết phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp được tiếp cận theo ba tiêu thức:

  • Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Theo công dụng kinh tế và chức năng hoạt động: Chi phí sản xuất (gồm 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí sản xuất chung) và Chi phí ngoài sản xuất (Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Theo cách ứng xử chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

Về phương pháp tính giá thành, văn bản tổng hợp các phương pháp căn bản: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp phân bước; cùng các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí thực tế phát sinh, theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí định mức). Điểm cốt lõi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả làm rõ là doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang thông qua việc mở các tài khoản cấp hai hoặc sổ chi tiết theo 4 khoản mục chi phí.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân viên phòng kế toán công ty để nắm bắt quy trình nhận diện nghiệp vụ, phương pháp lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và kiểm tra sổ sách.
    • Phương pháp thu thập từ tài liệu: Khai thác hệ thống báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022), chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, Sổ chi tiết TK 154 theo từng khoản mục và từng công trình).
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác nhập liệu thực tế vào phần mềm kế toán, việc kiểm tra đối chiếu định mức và quy trình lưu trữ hồ sơ thanh quyết toán tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: Xử lý số liệu tài chính qua 3 năm (2020, 2021, 2022) để xác định tỷ trọng, mức chênh lệch tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng tương đối của từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí.
    • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa và tái hiện trực quan quy trình kế toán chi phí sản xuất, luân chuyển chứng từ và kỹ thuật tính giá thành công trình đang vận hành tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định (không phụ thuộc vào việc sản phẩm đã hoàn thành hay chưa), trong khi giá thành sản phẩm chỉ biểu hiện phần chi phí sản xuất gắn liền với một khối lượng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành và nghiệm thu.

Các nội dung hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được cụ thể hóa:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh chi phí vật liệu chính (xi măng, sắt, thép, gạch, cát, đá...), vật liệu phụ, vật kết cấu đúc sẵn sử dụng trực tiếp cho công trình. Kế toán ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 154 (chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). Chi phí nguyên vật liệu tiêu hao vượt mức bình thường không được tính vào giá thành mà phải kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 154).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp trên công trường và lao động thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp không hạch toán vào khoản mục này mà phải hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Nghiệp vụ được phản ánh: Nợ TK 154 (chi tiết nhân công) / Có TK 334, TK 335. Phần chi phí nhân công vượt định mức bình thường được kết chuyển vào TK 632.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí tiền lương thợ điều khiển máy, chi phí nhiên liệu, khấu hao máy thi công và chi phí dịch vụ thuê máy bên ngoài. Khi doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc thuê ngoài từng lần, toàn bộ chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận: Nợ TK 154 (chi tiết máy thi công), Nợ TK 133 / Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp toàn bộ chi phí tổ chức, quản lý và phục vụ thi công tại hiện trường như lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích bảo hiểm theo lương của công nhân xây lắp và quản lý đội (ghi Có TK 338), khấu hao tài sản cố định dùng cho ban chỉ huy công trường (ghi Có TK 214), chi phí thuê kho bãi, lán trại tạm thời, tiền điện nước và dịch vụ mua ngoài. Kế toán ghi nhận vào bên Nợ TK 154 (chi tiết sản xuất chung).
  • Tổng hợp chi phí và xác định dở dang: Định kỳ hoặc khi công trình kết thúc, kế toán tổng hợp chi phí lũy kế trên TK 154, trừ đi các khoản giảm trừ (phế liệu thu hồi ghi Nợ TK 152, Nợ TK 111). Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các hạng mục chưa hoàn thành, chưa bàn giao nghiệm thu. Giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định theo công thức: Giá thành thực tế = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Khi nghiệm thu bàn giao, kế toán ghi nhận: Nợ TK 632 / Có TK 154.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn: tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Sự Nguyễn thành lập ngày 14/01/2010 do ông Nguyễn Công Sự làm chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình sang công ty TNHH một thành viên vào năm 2017. Trụ sở đặt tại thôn Phú Lễ, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề trong lĩnh vực xây lắp: xây dựng nhà các loại (mã ngành 4100), công trình đường sắt và đường bộ (4210), công trình công ích (4220), hạ tầng kỹ thuật (4290), san lấp mặt bằng (4312), hoàn thiện công trình (4330), vận tải hàng hóa (4933) và bán lẻ vật liệu xây dựng (4752 - ngành chính). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống máy móc chuyên dụng phục vụ thi công gồm: xe ben, xe lu, xe ủi, xe xúc, xe san mặt bằng, xe cẩu, xe trộn bê tông.

Phân tích số liệu tài chính của công ty giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy:

  • Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản qua các năm (năm 2020 đạt 7.537,037 triệu đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhờ sở hữu nhiều phương tiện xe máy thi công). Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền cuối năm 2020 ghi nhận 408,806 triệu đồng. Hàng tồn kho giảm mạnh vào năm 2021 do công ty tập trung xử lý vật tư xuất cho các công trình dở dang sau giai đoạn dịch bệnh. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong nguồn vốn, trong đó các khoản vay và nợ thuê tài chính là nguồn tài trợ chính cho hoạt động thi công và mua sắm máy móc.
  • Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì mức tăng trưởng dương liên tục trong cả 3 năm: từ 199,989 triệu đồng (năm 2020) lên 206,345 triệu đồng (năm 2021) và đạt 212,690 triệu đồng (năm 2022). Tuy nhiên, gánh nặng chi phí tài chính (100% là chi phí lãi vay ngân hàng) tăng rất cao, từ 434,646 triệu đồng năm 2020 lên 882,670 triệu đồng năm 2021 và đạt mức 1.199,929 triệu đồng năm 2022.

Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công trình “Hạ tầng vỉa hè, thoát nước Vân Căn” (thời gian thi công từ tháng 06/2022 đến tháng 12/2022) được khảo sát chi tiết:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán theo dõi xuất dùng cát, đá, xi măng qua Phiếu xuất kho; đối với cấu kiện đúc sẵn như ống cống bê tông cốt thép (BTCT) các loại, công ty mua ngoài xuất thẳng ra hiện trường công trình theo Hóa đơn GTGT. Toàn bộ chứng từ được kiểm tra, định khoản Nợ TK 154 (chi tiết CPNVLTT công trình Vân Căn) và phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết TK 154 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Hằng tháng, căn cứ vào Bảng chấm công công trường, Bảng thanh toán lương nhân công và Phiếu chi trả lương thực tế (như chứng từ phát sinh tháng 06/2022), kế toán hạch toán Nợ TK 154 (chi tiết CPNCTT công trình Vân Căn) / Có TK 334 (hoặc Có TK 111 khi chi trả trực tiếp cho công nhân giao khoán).
  • Chi phí sử dụng máy thi công: Công ty kết hợp sử dụng xe máy thi công tự có (máy xúc, máy ủi, xe lu) và thuê ngoài. Chi phí nhiên liệu dầu mỡ, khấu hao máy móc và tiền công thợ vận hành máy phục vụ đào đắp, san nền hạ tầng được hạch toán vào TK 154 (chi tiết CPSDMTC).
  • Chi phí sản xuất chung: Kế toán tập hợp các chi phí phát sinh trực tiếp phục vụ quản lý hiện trường công trình Vân Căn, bao gồm Phiếu chi thanh toán tiền thuê thủ kho phụ trách công trường, Phiếu chi thanh toán tiền thuê nhà làm kho chứa vật tư thiết bị, chi phí công cụ dụng cụ và tiền điện nước phục vụ thi công. Toàn bộ được ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 154 - Chi phí sản xuất chung công trình Vân Căn.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Công trình có thời gian thi công 6 tháng và thực hiện theo phương thức nghiệm thu bàn giao một lần khi hoàn thành toàn bộ. Do đó, vào thời điểm khởi công (tháng 06/2022), chi phí dở dang đầu kỳ bằng 0. Trong suốt 6 tháng, các khoản mục chi phí được tập hợp lũy kế trên TK 154 theo từng đối tượng chi tiết. Đến tháng 12/2022, toàn bộ công trình hoàn thành, được chủ đầu tư nghiệm thu bàn giao; chi phí dở dang cuối kỳ bằng 0. Kế toán lập Thẻ tính giá thành công trình, xác định tổng giá thành thực tế xây lắp hoàn thành và kết chuyển toàn bộ giá thành công trình vào giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 / Có TK 154.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn

Chương 3 tổng kết các mặt ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các kiến nghị mang tính kỹ thuật nghiệp vụ:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế; việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp đơn giản hóa hệ thống tài khoản tập hợp chi phí qua TK 154; công ty đã mở được sổ theo dõi chi tiết chi phí sản xuất theo từng công trình riêng biệt, tạo thuận lợi cho việc nghiệm thu, quyết toán và đối chiếu với dự toán được duyệt.
  • Nhược điểm: Việc luân chuyển các chứng từ ban đầu từ công trường về phòng kế toán (như nhật trình máy thi công, phiếu giao nhận vật tư tại hiện trường) đôi lúc còn chậm trễ; phương pháp phân bổ một số khoản chi phí dùng chung cho nhiều công trình (như chi phí máy móc luân chuyển, tiền thuê kho bãi chung) còn mang tính ước lượng, chưa nhất quán về tiêu thức phân bổ; chưa định kỳ tổ chức đối chiếu kiểm kê vật tư tồn thừa tại chân công trình vào cuối tháng; doanh nghiệp phụ thuộc nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn quá lớn dẫn tới áp lực chi phí lãi vay tăng cao (năm 2022 chi phí tài chính chiếm gần 1,2 tỷ đồng), ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh thuần.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Chuẩn hóa quy chế lập và luân chuyển chứng từ kế toán từ ban chỉ huy công trường về phòng kế toán để bảo đảm tính kịp thời trong việc ghi nhận số liệu.
    • Xây dựng hệ thống định mức nội bộ chặt chẽ đối với tiêu hao vật tư chính và ca máy thi công cho từng loại công trình hạ tầng.
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công dùng chung dựa trên tiêu thức giờ máy hoạt động thực tế hoặc khối lượng dự toán hoàn thành, tránh phân bổ bình quân ước lượng.
    • Tăng cường ứng dụng tính năng quản trị chi phí trên phần mềm kế toán nhằm tự động trích xuất Thẻ tính giá thành và theo dõi chi tiết sai lệch giữa chi phí thực tế với dự toán thiết kế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn qua chuỗi số liệu kế toán thực tế:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Doanh thu hoạt động tài chính 0,195 0,236 0,333 +20,79% +41,20%
Chi phí tài chính (100% lãi vay) 434,646 882,670 1.199,929 +103,08% +35,94%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 963,897 934,860 265,862 -3,01% -71,56%
Thu nhập khác 90,909 72,727 0,000 -20,00% -100,00%
Chi phí khác 804,820 749,656 0,000 -6,85% -100,00%
Lợi nhuận khác -713,911 -676,929 0,000 -5,18% -100,00%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 249,986 257,931 265,862 +3,18% +3,07%
Chi phí thuế TNDN 49,997 51,586 53,172 +3,18% +3,07%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 199,989 206,345 212,690 +3,18% +3,07%
Thuế và các khoản nộp Nhà nước 53,198 99,682 316,587 +87,38% +217,60%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 760,832 940,326 1.137,064 +23,59% +20,92%
Xây dựng cơ bản dở dang 0,000 556,873 556,873 - 0,00%

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Tác giả tự khẳng định đề tài mang tính mới tại đơn vị nghiên cứu do công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào trước đó. Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ minh chứng hoàn chỉnh về phương pháp tổ chức kế toán xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, giải quyết mối liên kết giữa hệ thống chứng từ hiện trường (ống BTCT, tiền thuê nhà làm kho, thuê thủ kho, chấm công) với kỹ thuật phản ánh trên Sổ chi tiết TK 154 và kết xuất sang Thẻ tính giá thành công trình bàn giao trọn gói.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:

  • Dữ liệu chi tiết về chi phí sản xuất và thẻ tính giá thành mới chỉ khảo sát chuyên sâu trên một công trình đơn lẻ thuộc lĩnh vực hạ tầng giao thông quy mô nhỏ (“Hạ tầng vỉa hè, thoát nước Vân Căn”) với chu kỳ thi công ngắn (6 tháng) và phương thức bàn giao một lần, chưa khảo sát các dự án xây dựng công nghiệp hoặc dân dụng lớn có thời gian thi công kéo dài nhiều năm.
  • Số liệu tài chính tổng hợp dừng lại ở niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2022, chưa phản ánh các biến động chi phí phát sinh trong các năm tiếp theo.
  • Khóa luận chưa so sánh đối chiếu thực nghiệm giữa việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC với Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm làm rõ sự khác biệt trong việc quản lý chi phí gián tiếp khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu công tác kế toán giá thành cho các công trình xây dựng dài hạn áp dụng phương thức nghiệm thu bàn giao theo từng giai đoạn công nghệ hoặc điểm dừng kỹ thuật, đồng thời đi sâu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm kiểm soát rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, đặc biệt là các đề tài vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo trực tiếp cách thiết lập mẫu sổ chi tiết tài khoản 154 theo 4 khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, CPSDMTC, CPSXC), quy trình tập hợp chứng từ thực tế từ hiện trường công trường (hóa đơn ống cống BTCT, chi phí thuê nhà kho, thuê thủ kho) và phương pháp lập Thẻ tính giá thành cho công trình hoàn thành bàn giao một lần.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn áp dụng chế độ kế toán nào và việc hạch toán chi phí sản xuất có điểm gì đặc thù? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điểm đặc thù là công ty không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (TK 621, 622, 623, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 154, đồng thời mở các sổ chi tiết theo 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công và Chi phí sản xuất chung cho từng công trình cụ thể.

  2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành cụ thể trong nghiên cứu thực tế là công trình nào? Đối tượng nghiên cứu thực tế là công trình “Đầu tư hạ tầng, vỉa hè thoát nước, cây xanh đường Nguyễn Kim Thành, đoạn từ tổ dân phố Vân Căn đến đường vào KCN Quảng Vinh” (viết tắt là công trình “Hạ tầng vỉa hè, thoát nước Vân Căn”), có thời gian thi công 6 tháng (từ tháng 06/2022 đến tháng 12/2022).

  3. Vì sao chi phí tài chính của công ty lại tăng mạnh từ năm 2020 đến năm 2022? Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chi phí tài chính tăng từ 434,646 triệu đồng (năm 2020) lên 882,670 triệu đồng (năm 2021) và đạt 1.199,929 triệu đồng (năm 2022). Nguyên nhân do 100% chi phí tài chính là chi phí lãi vay; công ty đã tăng cường huy động vốn vay từ các tổ chức tín dụng để tài trợ cho các công trình xây lắp và đầu tư mua sắm xe máy thi công chuyên dụng.

  4. Tại công trình “Hạ tầng vỉa hè, thoát nước Vân Căn”, các khoản mục chi phí sản xuất chung phát sinh những chứng từ gốc tiêu biểu nào? Các chứng từ gốc tiêu biểu được phản ánh gồm: Phiếu chi thanh toán tiền thuê thủ kho phụ trách công trường, Phiếu chi thanh toán tiền thuê nhà làm kho chứa công cụ dụng cụ và vật tư, cùng các hóa đơn, chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài, điện nước phát sinh phục vụ trực tiếp cho ban chỉ huy công trình tại địa bàn thi công.

  5. Việc xác định sản phẩm dở dang và tính giá thành tại công trình Vân Căn được thực hiện như thế nào khi kết thúc thi công? Do công trình bàn giao một lần khi hoàn thành toàn bộ sau 6 tháng thi công, chi phí dở dang đầu kỳ (tháng 06/2022) và chi phí dở dang cuối kỳ khi bàn giao (tháng 12/2022) đều bằng 0. Giá thành thực tế hoàn thành bằng toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh lũy kế trên TK 154 trong 6 tháng, được kế toán tập hợp vào Thẻ tính giá thành công trình và kết chuyển sang giá vốn hàng bán qua bút toán Nợ TK 632 / Có TK 154.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phượng đã phản ánh toàn diện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Sự Nguyễn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua nghiên cứu trường hợp cụ thể tại công trình “Hạ tầng vỉa hè, thoát nước Vân Căn” trong năm 2022, tác giả đã làm rõ quy trình tập hợp 4 khoản mục chi phí trên Tài khoản 154 và kỹ thuật lập Thẻ tính giá thành cho công trình hoàn thành bàn giao một lần. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính thực trạng quản lý chứng từ, định mức và phân bổ chi phí gián tiếp tại doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và những người làm thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.