Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư xã hội. Sự gia tăng đầu tư công và phát triển hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây lắp mở rộng thị trường, nhưng đồng thời làm gia tăng mức độ cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu và thi công. Hoạt động xây dựng cơ bản mang các đặc thù kỹ thuật - kinh tế rõ rệt: chu kỳ sản xuất kéo dài, khối lượng công việc lớn, chi phí đầu tư cao, sản phẩm mang tính đơn chiếc và cố định tại địa điểm thi công. Những đặc điểm này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý và kiểm soát chi phí nhằm hạn chế thất thoát vốn, ngăn ngừa lãng phí và nâng cao hiệu quả tài chính.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành trọng yếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp. Khâu này cung cấp số liệu thực tế để đối chiếu với dự toán kỹ thuật, xác định kết quả kinh doanh và làm căn cứ để nhà quản trị đưa ra quyết định sản xuất. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác tổ chức ghi nhận chi phí và tính giá thành tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phồn Vinh là doanh nghiệp có gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực xây lắp tại địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp thực hiện nhiều dự án dân dụng, giao thông và thủy lợi trên địa bàn miền núi có điều kiện thi công phức tạp. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, giá thành có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Phồn Vinh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Tìm hiểu, mô tả thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Phồn Vinh.
    • Phân tích, đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp, thực trạng và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phồn Vinh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phồn Vinh, địa chỉ tại Tổ 3, Cụm 1, Thị trấn A Lưới, Huyện A Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Chứng từ và sổ sách minh họa thực tế được thu thập trong năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát quy trình kế toán chi phí và tính giá thành tại công trình cụ thể: "Nâng cấp, sửa chữa Trường mầm non Hồng Vân", thời gian thi công từ ngày 01/06/2022 đến ngày 01/09/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận và khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), quy định chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Đây là khung quy định trực tiếp điều chỉnh hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát.
  • Các tài liệu học thuật chuyên khảo về kế toán chi phí và giá thành xây lắp của các tác giả: Nghiêm Văn Lợi (2008), Huỳnh Lợi (2010), Võ Văn Chị (2008, 2010), Đỗ Minh Thành (2004).

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ các nội dung:

  • Phân loại chi phí sản xuất: theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mục đích và công dụng kinh tế; theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Phân loại giá thành: giá thành dự toán, giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế; giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ. Khóa luận nhấn mạnh nguyên tắc quản lý giá thành trong xây dựng cơ bản: Giá thành thực tế ≤ Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán.
  • Phương pháp tập hợp chi phí: phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí phát sinh riêng lẻ gắn liền với từng công trình) và phương pháp phân bổ gián tiếp (áp dụng cho chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng).
  • Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tỷ lệ (định mức), phương pháp tổng cộng chi phí.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh (đối với công trình bàn giao một lần), theo sản lượng hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và tổng hợp các giáo trình kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC và các tài liệu chuyên ngành liên quan đến kế toán chi phí xây lắp.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu, hạch toán và ghi sổ của kế toán viên tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Phồn Vinh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu số liệu trên báo cáo tài chính, sổ tổng hợp, sổ chi tiết để đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022.
    • Phương pháp mô tả, so sánh: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán; so sánh các chỉ tiêu tài chính và nhân sự qua các năm để rút ra kết luận về thực trạng hoạt động của công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán - Kho của Công ty TNHH Phồn Vinh, bao gồm báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022 cùng hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung của công trình "Nâng cấp, sửa chữa Trường mầm non Hồng Vân" năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả phân tích 4 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây lắp chi phối công tác kế toán:

  1. Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu kỹ thuật riêng biệt, thi công theo đơn đặt hàng và dự toán thiết kế cụ thể, đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi phí và tính giá thành riêng cho từng công trình, hạng mục công trình.
  2. Sản phẩm có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài, dẫn đến kỳ tính giá thành thường gắn với thời điểm nghiệm thu bàn giao toàn bộ hoặc từng giai đoạn, thay vì tính định kỳ hàng tháng như sản xuất công nghiệp.
  3. Địa điểm thi công cố định, trong khi các yếu tố sản xuất (lao động, thiết bị máy móc, vật tư) phải di chuyển theo công trình, làm phát sinh thêm các chi phí phụ trợ và chi phí quản lý hiện trường.
  4. Quá trình thi công chủ yếu diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết, khiến tiến độ thi công mang tính thời vụ và dễ phát sinh rủi ro gián đoạn công việc.

Về phương diện hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 theo Thông tư 200) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất vào Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang". Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí và từng khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541)
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542)
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543)
  • Chi phí sản xuất chung (TK 1544)

Chương này cũng trình bày các công thức tính toán giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức xác định giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành theo phương pháp giản đơn:

$$\text{Giá thành thực tế} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phồn Vinh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

Công ty TNHH Phồn Vinh được thành lập ngày 01/03/2004 tại Thị trấn A Lưới, Huyện A Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế (Mã số thuế: 3300363320). Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Thế Luây. Ngành nghề kinh doanh gồm: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, đường bộ, giao thông, thủy điện; khai thác vật liệu xây dựng; san lấp mặt bằng; vận tải bằng ô tô chuyên dụng; kinh doanh thiết bị điện tử, điện gia dụng.

Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán - Kho và các Đội thi công xây lắp. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (ông Phan Anh Tuấn), Kế toán vật tư và tài sản cố định (TSCĐ), Thủ kho, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hình thức kế toán áp dụng là Kế toán trên máy vi tính, sử dụng "Phần mềm Kế toán Việt Nam" trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung.

Nghiên cứu phân tích các số liệu nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020–2022:

Bảng 1: Tình hình nguồn lao động của Công ty TNHH Phồn Vinh giai đoạn 2020–2022

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2021/2020 (± Người) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (± Người) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 35 100,0 33 100,0 36 100,0 -2 -5,71 +3 +9,09
1. Theo giới tính
- Nam 31 88,6 29 88,0 32 88,9 -2 -6,45 +3 +9,38
- Nữ 4 11,4 4 12,0 4 11,1 0 0,00 0 0,00
2. Theo trình độ
- Đại học và trên đại học 5 14,3 5 15,0 5 13,9 0 0,00 0 0,00
- Trung cấp và cao đẳng 10 28,6 10 30,0 10 27,8 0 0,00 0 0,00
- Lao động phổ thông 20 57,1 18 55,0 21 58,3 -2 -10,00 +3 +16,67

Về tài sản và nguồn vốn:

  • Tổng tài sản năm 2020 đạt khoảng 5.947 triệu đồng, năm 2021 giảm 647 triệu đồng (-10,88%) xuống 5.300 triệu đồng. Đến năm 2022, tổng tài sản tăng mạnh 2.932 triệu đồng (+55,32%) lên mức 8.232 triệu đồng.
  • Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (>85% tổng tài sản), trong đó các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ lệ lớn, phản ánh tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.
  • Tài sản dài hạn có xu hướng giảm liên tục: năm 2021 giảm 95 triệu đồng (-14,24%) so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục giảm 55 triệu đồng (-9,26%) do khấu hao tài sản và doanh nghiệp chưa đầu tư mới nhiều máy móc thiết bị.
  • Nợ phải trả năm 2021 giảm 53 triệu đồng (-42,45%) so với năm 2020; tuy nhiên sang năm 2022 tăng đột biến 3.037 triệu đồng (+419,8%) do phát sinh tiền khách hàng tạm ứng trước cho các công trình lớn kéo dài.

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phồn Vinh giai đoạn 2020–2022
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (±) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%)
1. Doanh thu thuần - - - -1.902 -23,25 -806 -12,84
2. Giá vốn hàng bán - - - -1.835 -23,39 -849 -14,13
3. Lợi nhuận gộp 336 269 312 -67 -19,94 +43 +15,99
4. Chi phí quản lý kinh doanh 267 234 270 -33 -12,36 +36 +15,38
5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 69 35 42 -34 -49,28 +7 +20,00
6. Chi phí khác 21 13 12 -8 -38,10 -1 -7,69
7. Tổng lợi nhuận trước thuế 48 22 30 -26 -54,17 +8 +36,36

Về quy trình kế toán tại công trình "Nâng cấp, sửa chữa Trường mầm non Hồng Vân" (01/06/2022 – 01/09/2022):

  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Toàn bộ công trình "Nâng cấp, sửa chữa Trường mầm non Hồng Vân".
  • Phương pháp tập hợp: Phương pháp trực tiếp. Chi phí phát sinh tại công trình được hạch toán trực tiếp vào các tài khoản chi tiết tương ứng mở cho công trình đó.
  • Kỳ tính giá thành: Xác định từ ngày khởi công (01/06/2022) đến ngày kết thúc hoàn thành và nghiệm thu bàn giao (01/09/2022).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn). Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được kết chuyển thành giá thành thực tế của công trình bàn giao, không có chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Thực hành hạch toán:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xi măng, cát, gạch, đá...): Căn cứ phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi thanh toán; ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 1541 và Sổ Nhật ký chung.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán lương công nhân và phiếu chi lương tháng 06/2022; ghi Nợ TK 1542 / Có TK 334.
    • Chi phí máy thi công: Căn cứ phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn GTGT nhiên liệu (hóa đơn số 332), phiếu chi tiền mặt; ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 1543.
    • Chi phí sản xuất chung: Căn cứ hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, hóa đơn điện, nước (hóa đơn số 19560338, hóa đơn số 45); ghi nhận vào TK 1544.
    • Kết chuyển tính giá thành: Lập Bảng tính giá thành công trình, kết chuyển toàn bộ chi phí từ các tài khoản chi tiết sang giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK 632 / Có TK 154.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phồn Vinh

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; việc áp dụng phần mềm Kế toán Việt Nam giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ Cái và sổ Nhật ký chung; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp giảm bớt tài khoản trung gian; xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình.
  • Đánh giá nhược điểm: Tỷ trọng nợ phải thu trong tài sản ngắn hạn quá cao gây ứ đọng vốn; chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 tăng 15,38% trong khi doanh thu thuần sụt giảm 12,84%; công tác lập định mức chi phí nguyên vật liệu và quản lý máy thi công chưa thực sự chặt chẽ; việc phân bổ chi phí chung đôi lúc còn mang tính chủ quan.
  • Định hướng giải pháp: Hoàn thiện công tác quản lý định mức kỹ thuật; tăng cường kiểm tra, đối chiếu hóa đơn chứng từ trước khi nhập liệu; đẩy mạnh công tác thu hồi nợ khách hàng để bảo đảm tính thanh khoản; khai thác triệt để các phân hệ quản lý chi phí trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty TNHH Phồn Vinh:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và tổ chức sản xuất của công ty giai đoạn 2020–2022: Quy mô lao động dao động từ 33 đến 36 người (lao động nam chiếm 88–89%, lao động phổ thông chiếm trên 55%); tổng tài sản năm 2022 đạt 8.232 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế biến động mạnh (năm 2020 đạt 48 triệu đồng, năm 2021 giảm xuống 22 triệu đồng, năm 2022 tăng lên 30 triệu đồng).
  • Minh họa hoàn chỉnh quy trình kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một công trình thực tế ("Nâng cấp, sửa chữa Trường mầm non Hồng Vân", thi công trong 3 tháng từ 01/06/2022 đến 01/09/2022), bao gồm đầy đủ hệ thống chứng từ gốc (Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT số 3179, số 40, số 332, số 45; Bảng chấm công; Bảng thanh toán lương; Phiếu chi lương tháng 06/2022) và hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết TK 1541, TK 1543; Sổ Nhật ký chung; Bảng tính giá thành).
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã cụ thể hóa việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa vào đặc thù của doanh nghiệp xây lắp cấp huyện tại địa bàn miền núi A Lưới, Thừa Thiên Huế. Đề tài chỉ rõ cách thức xử lý tài khoản 154 thay thế cho hệ thống tài khoản chi phí loại 6, mang lại cơ sở thực tế cho việc đánh giá hiệu quả áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại các đơn vị xây dựng quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp TNHH quy mô nhỏ hoạt động trên địa bàn một huyện miền núi (Huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế), do đó các phát hiện và đánh giá có tính đặc thù địa phương cao, chưa mang tính khái quát cho toàn ngành xây dựng.
  • Minh họa hạch toán thực tế chỉ tập trung vào một công trình có quy mô nhỏ, thời gian thi công ngắn (3 tháng) và áp dụng phương thức bàn giao một lần (công trình "Nâng cấp, sửa chữa Trường mầm non Hồng Vân"). Khóa luận chưa đi sâu phân tích các công trình lớn kéo dài nhiều năm hoặc bàn giao theo từng giai đoạn kỹ thuật.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở năm 2022, chưa phản ánh được các biến động kinh tế và chính sách tài chính của các năm tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên các doanh nghiệp xây lắp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, nghiên cứu quy trình kế toán cho các công trình thi công theo phương thức tổng thầu liên hợp, hoặc khảo sát các công trình bàn giao theo điểm dừng kỹ thuật với việc đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ và vừa muốn tham khảo cách thức tổ chức hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Sơ đồ hạch toán và phương pháp mở sổ chi tiết Tài khoản 154 (TK 1541, 1542, 1543, 1544) thay cho việc sử dụng các tài khoản đầu 6.
  • Bộ biểu mẫu chứng từ và quy trình lập Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Bảng tính giá thành công trình thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phồn Vinh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Về hình thức kế toán, doanh nghiệp áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính, sử dụng "Phần mềm Kế toán Việt Nam" theo mẫu sổ Nhật ký chung.

2. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí?
Do Công ty TNHH Phồn Vinh áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ thống tài khoản không quy định các tài khoản chi phí sản xuất loại 6 (621, 622, 623, 627). Thay vào đó, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" và được theo dõi chi tiết qua các tiểu khoản: TK 1541 (NVLTT), TK 1542 (NCTT), TK 1543 (Máy thi công), TK 1544 (SXC).

3. Khóa luận chọn công trình thực tế nào để mô tả quy trình tính giá thành?
Khóa luận chọn công trình "Nâng cấp, sửa chữa Trường mầm non Hồng Vân", thời gian thi công từ ngày 01/06/2022 đến ngày 01/09/2022.

4. Phương pháp tính giá thành áp dụng cho công trình được nghiên cứu là phương pháp nào?
Do công trình được thi công trong thời gian ngắn (3 tháng) và bàn giao một lần khi hoàn thành toàn bộ, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn). Toàn bộ chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi nghiệm thu được tập hợp làm giá thành thực tế của công trình bàn giao, không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ.

5. Tình hình tài chính của Công ty TNHH Phồn Vinh trong giai đoạn 2020–2022 có chuyển biến như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty giảm liên tục (năm 2021 giảm 23,25% so với 2020; năm 2022 tiếp tục giảm 12,84% so với 2021). Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 48 triệu đồng, năm 2021 giảm 54,17% còn 22 triệu đồng, sau đó phục hồi lên 30 triệu đồng vào năm 2022 (+36,36%). Năm 2022, tổng tài sản tăng mạnh lên 8.232 triệu đồng và nợ phải trả tăng lên 3.037 triệu đồng do nhận tiền tạm ứng trước công trình từ khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Kim Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ và tính giá thành theo phương pháp giản đơn tại công trình "Nâng cấp, sửa chữa Trường mầm non Hồng Vân" thuộc Công ty TNHH Phồn Vinh. Đồng thời, khóa luận đã phân tích các chỉ tiêu tài chính, lao động giai đoạn 2020–2022 và chỉ ra các tồn tại về quản lý công nợ, định mức chi phí, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây dựng tại địa phương.