Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu sống còn và thước đo phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp phải quản lý tốt mối quan hệ giữa doanh thu tạo ra và chi phí bỏ ra, hướng tới tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời cho ban quản trị nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh và đánh giá hiệu quả sản xuất.

Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác đá, sản xuất và cung ứng bê tông tươi trộn sẵn tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu bán hàng, tập hợp đầy đủ các chi phí phát sinh và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến tính minh bạch tài chính và sự phát triển bền vững của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Huyền Trang tập trung làm rõ thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp này.

Nghiên cứu tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đặt ra trong văn bản:

  1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng như thế nào?
  2. Nhận xét về ưu điểm, nhược điểm về tổ chức bộ máy kế toán về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại Công ty và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Trình bày cơ sở lý luận cơ bản và thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập.
  • Mục tiêu cụ thể: Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng; chỉ ra các mặt tích cực và hạn chế; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng trên cơ sở xác định doanh thu thuần và quy trình hạch toán chi phí.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng (TDP Trường Sơn, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu nguồn lực, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm: 2020, 2021 và 2022.
    • Số liệu và chứng từ khảo sát thực tế công tác kế toán: Từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 9 năm 2023 (Quý III/2023).

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và lớn:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính.
  • Các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến chi phí hợp lý được trừ và không được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.

Khung lý thuyết của đề tài hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận kế toán căn bản:

  • Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó phải được tiến hành đồng thời trong cùng một kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc thận trọng: Chi phí phải được ghi nhận khi có khả năng chắc chắn phát sinh để bảo toàn vốn; doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
  • Nguyên tắc theo dõi chi phí theo yếu tố: Kế toán phải theo dõi chi tiết chi phí theo nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
  • Nguyên tắc kết chuyển: Các tài khoản doanh thu (đầu 5, 7) và chi phí (đầu 6, 8) không có số dư cuối kỳ, phải kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định lãi hoặc lỗ.

Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán được tác giả tổng hợp phục vụ việc đối chiếu thực tế:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản kế toán sử dụng Phương pháp/Chứng từ hạch toán cơ bản
Doanh thu bán hàng và giảm trừ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213) Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê thanh toán, Biên bản giảm giá/trả hàng; kết chuyển sang TK 911
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515 (5151 đến 5158), TK 711 Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng, biên bản thanh lý tài sản, quyết định thu tiền phạt; kết chuyển sang TK 911
Giá vốn hàng bán TK 632 Xuất kho theo kê khai thường xuyên (hoặc kiểm kê định kỳ); áp dụng tính giá FIFO, bình quân gia quyền hoặc đích danh
Chi phí tài chính, bán hàng, quản lý TK 635, TK 641 (6411 đến 6418), TK 642 (6421 đến 6429) Giấy báo nợ, bảng lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi; kết chuyển sang TK 911
Chi phí khác & Thuế TNDN TK 811, TK 821 (8211 - Hiện hành, 8212 - Hoãn lại) Biên bản xử phạt vi phạm hợp đồng, tờ khai quyết toán thuế TNDN; kết chuyển sang TK 911
Xác định kết quả kinh doanh TK 911, TK 421 Bảng tính kết quả kinh doanh, phiếu kế toán tổng hợp kết chuyển lãi/lỗ

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các giáo trình, sách báo, quy định pháp luật và các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu kế toán trực tiếp tại phòng kế toán Công ty như chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thao tác lập chứng từ, luân chuyển văn bản, ghi chép sổ sách của nhân viên kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân sự phụ trách phần hành.
  • Phương pháp xử lý thông tin, số liệu: Sử dụng phương pháp quy nạp, diễn giải, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu tài chính qua các năm (2020 - 2022) và kiểm tra tính ăn khớp giữa chứng từ kế toán với sổ sách kế toán trong quý III/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận chung về hạch toán kế toán áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản cho từng chỉ tiêu:

  • Doanh thu: Phân định rõ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán). Các sơ đồ hạch toán tổng quát chỉ rõ quy trình kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911.
  • Chi phí: Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của giá vốn hàng bán (TK 632) gắn với các phương pháp đánh giá hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân kỳ trước, và FIFO). Phân tích chi tiết chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tiểu khoản), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tiểu khoản), và chi phí khác (TK 811).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên lý ghi nhận thuế TNDN hiện hành (TK 8211), thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) và phương pháp xác định kết quả kinh doanh thông qua TK 911. Công thức xác định kết quả bán hàng và kết quả kinh doanh toàn diện được hệ thống hóa, phản ánh đúng mối quan hệ đối ứng tài khoản khi kết chuyển doanh thu, chi phí và số lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn hoạt động và tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng thành lập năm 2010 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 281 033 000 009 (điều chỉnh lần 1 ngày 28/7/2010) do UBND tỉnh Hà Tĩnh cấp; đại diện pháp luật là ông CHENG, FENG-MIN. Vốn điều lệ đạt 60 tỷ đồng. Khu vực khai thác mỏ đá và chế biến có diện tích 11 ha tại TDP Trường Sơn, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh. Đơn vị sở hữu 3 trạm trộn bê tông tươi tại Khu kinh tế Vũng Áng (trạm chính, trạm 2 phục vụ Nhà máy gang thép Formosa Hà Tĩnh, trạm 3 phục vụ công trình lò cao CISDI), cung cấp sản phẩm cho các đối tác lớn như Formosa Plastics, Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2, Nhà máy pin VinFast và đối tác quốc tế (Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Ý).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo Hệ thống kỹ thuật (Phòng kiểm định bê tông), Hệ thống kinh doanh (Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Bộ phận CSKH) và Hệ thống chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Điều độ hàng, Phòng Dự án). Bộ phận kế toán vận hành theo mô hình: Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán tổng hợp, Kế toán phải thu (kiêm thủ quỹ), và Kế toán phải trả (kiêm ngân hàng). Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí được phân định cụ thể. Đơn vị áp dụng hệ thống quản trị ERP.
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022: Khóa luận phản ánh biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm của Công ty qua hệ thống Bảng 2.1 và các bảng phân tích liên quan.
  • Thực trạng công tác hạch toán quý III/2023: Khóa luận minh họa chi tiết qua hệ thống chứng từ thực tế phát sinh:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh chứng qua các Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho (số HD0000115, HD0000100), Hóa đơn GTGT số 100 xuất bán bê tông cho Công ty J-TECH, Biên bản đối chiếu số lượng bê tông tháng 08/2023 gửi Công ty J-Tech, các Phiếu thu (BC202310 số 5, BC202307 số 1), Giấy báo có của ngân hàng và Sổ chi tiết TK 511.
    • Kế toán doanh thu tài chính: Minh chứng qua Giấy báo có ngân hàng trả lãi tiền gửi tháng 08/2023, Phiếu thu BC202308 số 16 và Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Thể hiện qua Phiếu kế toán tổng hợp số KT21, KT22 và Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán chi phí tài chính và sản xuất kinh doanh: Ghi nhận qua Giấy báo nợ thu lãi vay ngân hàng tháng 07/2023, Phiếu chi ủy nhiệm chi UNC2307 số 27, Sổ chi tiết TK 635; tập hợp chi phí sản xuất chung qua Sổ chi tiết TK 627, Phiếu chi PC202307 số 11 trả tiền cho Công ty Đúc Nam Phát.
    • Kế toán chi phí quản lý và chi phí khác: Giấy báo nợ thu phí SMS, Phiếu chi UNC2307 số 21, UNC2307 số 45, Phiếu chi PC202309 số 38, Sổ chi tiết TK 642, Sổ chi tiết TK 811.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sổ chi tiết TK 821, Sổ chi tiết TK 911 tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí quý III/2023 để xác định kết quả lãi/lỗ trong kỳ.

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng

Chương 3 tập trung đánh giá tổng quát thực trạng kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với quy mô sản xuất; áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình lập, xử lý và lưu trữ chứng từ bán bê tông (hóa đơn kèm biên bản đối chiếu khối lượng) được thực hiện chặt chẽ; việc ứng dụng hệ thống ERP hỗ trợ tốt cho việc theo dõi số liệu doanh thu và chi phí hoạt động.
  • Đánh giá hạn chế: Tồn tại việc kiêm nhiệm chức danh (như Kế toán phải thu kiêm luôn chức năng Thủ quỹ), tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ tiền mặt; phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cho từng trạm trộn hoặc từng hợp đồng cung ứng còn mang tính bình quân; một số khoản chi phí tài chính và chi phí khác chưa được theo dõi bóc tách thật chi tiết theo từng đối tượng phát sinh.
  • Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán (tách biệt nhiệm vụ kế toán phải thu và thủ quỹ nhằm đảm bảo tính độc lập); hoàn thiện phương pháp tính và phân bổ giá vốn hàng bán sát với thực tế tiêu hao nguyên vật liệu của từng mác bê tông; chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và biên bản đối chiếu khối lượng với nhà thầu; tối ưu hóa phân hệ kế toán trên phần mềm ERP để tự động hóa khâu kết chuyển cuối kỳ trên TK 911.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 01, VAS 14, tạo khung tham chiếu cho kế toán doanh nghiệp sản xuất - thương mại vật liệu xây dựng.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng trong giai đoạn 2020 - 2022, đồng thời trích xuất được chuỗi chứng từ, sổ chi tiết thực tế của Quý III/2023 (từ tháng 7 đến tháng 9/2023). Các số liệu phản ánh trung thực nghiệp vụ bán bê tông cho nhà thầu lớn (tiêu biểu như Công ty J-TECH), nghiệp vụ chi trả tiền cho đối tác cung cấp (Công ty Đúc Nam Phát), cũng như các nghiệp vụ tài chính với ngân hàng (thu lãi tiền gửi, nộp lãi vay, phí dịch vụ).
  • Chỉ rõ được tính chất đặc thù trong chu trình kế toán bán hàng tại công ty bê tông thương phẩm: việc ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn luôn đi kèm biên bản đối chiếu khối lượng bê tông thực tế bàn giao tại công trường.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ (khắc phục việc kiêm nhiệm thủ quỹ của kế toán phải thu) và hoàn thiện việc phân bổ chi phí sản xuất, giá vốn, giúp ban giám đốc có cơ sở đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng trạm trộn bê tông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố:

  • Giới hạn về thời gian khảo sát chứng từ: Dữ liệu thực tế về hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung trong 3 tháng của Quý III/2023 (tháng 7, 8 và 9 năm 2023), chưa phản ánh được toàn bộ biến động mùa vụ của ngành xây dựng trong cả năm tài chính.
  • Giới hạn về phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính (doanh thu bán bê tông, chi phí phát sinh và xác định kết quả kinh doanh), chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí giá thành chi tiết cho từng loại bê tông đặc chủng (chịu mặn, chống thấm, trương nở, kháng uốn) cũng như hoạt động khai thác đá tại mỏ 11 ha.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu trọn vẹn một năm tài chính, đồng thời kết hợp nghiên cứu sâu về kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí sản xuất bê tông tươi trong các dự án công nghiệp quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một khóa luận thực tập kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; là mẫu hình cụ thể về phương pháp thu thập, trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đối chiếu khối lượng) và chuyển tải vào sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất bê tông tươi, khai thác đá xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình đối soát số lượng bê tông xuất bán cho các nhà thầu dự án lớn và cách thức vận hành hệ thống ERP trong quản lý chi phí, xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và doanh nghiệp này có đặc thù kinh doanh gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng (TDP Trường Sơn, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 60 tỷ đồng, hoạt động chính là khai thác mỏ đá (diện tích 11 ha), sản xuất và cung ứng bê tông tươi trộn sẵn với 3 trạm trộn tại Khu kinh tế Vũng Áng, chuyên cung cấp bê tông cho các dự án trọng điểm như Formosa Hà Tĩnh, Nhà máy nhiệt điện 2 và Nhà máy pin VinFast.

2. Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và vận hành công tác quản trị, điều hành thông qua hệ thống ERP.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được bố trí như thế nào?
Bộ phận kế toán của công ty gồm 4 chức danh chính do Kế toán trưởng đứng đầu, phụ trách chung và kiểm soát tài chính; bên dưới gồm có Kế toán tổng hợp (xử lý số liệu, tính giá thành, lập báo cáo), Kế toán phải thu kiêm Thủ quỹ (quản lý công nợ khách hàng và tiền mặt tại quỹ), và Kế toán phải trả kiêm Ngân hàng (theo dõi công nợ nhà cung cấp và tiền gửi, tiền vay ngân hàng).

4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được thu thập trong khung thời gian nào?
Khóa luận sử dụng dữ liệu biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; trong khi số liệu chi tiết về chứng từ nghiệp vụ, sổ chi tiết doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh được thu thập từ tháng 7/2023 đến tháng 9/2023 (Quý III/2023).

5. Nghiệp vụ bán hàng xuất bê tông trong khóa luận gắn liền với chứng từ đặc thù nào?
Trong hoạt động bán bê tông thương phẩm (cụ thể bán cho khách hàng như Công ty J-TECH), quy trình ghi nhận doanh thu dựa trên chứng từ đặc thù là Biên bản đối chiếu số lượng bê tông hoàn thành trong tháng gửi cho khách hàng, kết hợp với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT trước khi ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 511.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phùng Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng thông qua chuỗi số liệu và chứng từ thực tế của Quý III/2023. Công trình làm rõ đặc thù kế toán của doanh nghiệp sản xuất và cung ứng bê tông tươi phục vụ các dự án công nghiệp, chỉ ra các mặt tích cực cũng như hạn chế về mặt kiểm soát nội bộ trong tổ chức nhân sự phòng kế toán. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp cùng lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng.