Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo lập cơ sở hạ tầng, tài sản cố định và tiền đề vật chất kỹ thuật cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân. Hoạt động xây lắp có những đặc thù riêng biệt: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài, giá trị dự toán cao và mang tính chất đơn chiếc theo từng hợp đồng nhận thầu. Trước bối cảnh kinh tế chịu tác động từ suy thoái toàn cầu, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt thông qua cơ chế đấu thầu, đòi hỏi các đơn vị phải tối ưu hóa năng lực thi công, quản lý chặt chẽ chi phí và tổ chức nguồn lực hiệu quả.

Để duy trì hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần nắm bắt chính xác kết quả sản xuất kinh doanh sau mỗi kỳ kế toán. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo và đáp ứng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú, tác giả Đoàn Thị Trúc Đào đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
    • Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú (địa chỉ: Số 17, Lô 46c đường số 4, Khu đô thị mới An Cựu City, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng tập trung vào năm 2022, kết hợp thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Làm căn cứ định nghĩa doanh thu, xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch hoặc giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp khung pháp lý cho hệ thống tài khoản kế toán, đặc biệt là Điều 63 (kế toán chi phí tài chính) và Điều 68 (nguyên tắc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu Nội dung và kỹ thuật thực hiện cụ thể trong khóa luận
Nghiên cứu tài liệu Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VAS 14, Thông tư 133/2016/TT-BTC), báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020–2022, hệ thống hóa đơn chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái năm 2022.
Phỏng vấn trực tiếp Trao đổi, phỏng vấn nhân sự tại Phòng Tài chính – Kế toán về quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ; nguyên tắc hạch toán doanh thu xây lắp, chi phí và kỹ thuật kết chuyển kết quả kinh doanh.
Quan sát thực tế Quan sát trình tự thao tác nhập liệu của kế toán viên trên phần mềm kế toán máy vi tính, quy trình kiểm duyệt, lưu trữ và luân chuyển chứng từ gốc giữa các bộ phận.
So sánh và đối chiếu Phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận qua các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm đánh giá xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
Phương pháp kế toán Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá thành công trình và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả thực trạng hạch toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát, phỏng vấn nhân viên kế toán và dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính các năm 2020–2022, hệ thống sổ kế toán chi tiết (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 911, 421) cùng các chứng từ giao dịch thực tế phát sinh tại ngân hàng BIDV và các hóa đơn giá trị gia tăng bán ra năm 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong hoạt động xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp. Tác giả chỉ rõ hoạt động xây dựng có tính chất phân tán, thi công ngoài trời, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, sản phẩm được thực hiện theo hợp đồng giao khoán dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán được phê duyệt. Doanh nghiệp xây lắp không sản xuất hàng loạt lưu kho mà thi công theo đơn đặt hàng, do đó việc hạch toán doanh thu và chi phí phải gắn chặt với từng công trình, hạng mục công trình.

Tác giả phân tích nội dung chi tiết các tài khoản và nguyên tắc hạch toán kế toán theo quy định hiện hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118). Doanh thu hợp đồng xây dựng được phân định rõ theo hai phương thức: thanh toán theo tiến độ kế hoạch (ghi nhận tương ứng khối lượng hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập báo cáo) hoặc thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện (ghi nhận khi có biên bản nghiệm thu được khách hàng xác nhận).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, ghi nhận vào bên Nợ TK 511 theo tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Phản ánh tiền lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá (TK 515), các khoản thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình (TK 711).
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác: Khung lý luận làm rõ phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi tiết TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp); chi phí hoạt động tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có đối ứng với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN ở bên Nợ, từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ thuần sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có Kết cấu số dư
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Thuế gián thu, giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xây lắp phát sinh trong kỳ Không có số dư cuối kỳ
515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT trực tiếp (nếu có), kết chuyển doanh thu tài chính sang TK 911 Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh Không có số dư cuối kỳ
632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của sản phẩm xây lắp, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh Không có số dư cuối kỳ
635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính, kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 Không có số dư cuối kỳ
642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền Hoàn nhập dự phòng, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 Không có số dư cuối kỳ
711 Thu nhập khác Thuế GTGT trực tiếp (nếu có), kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 Thu nhập do thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ không xác định chủ Không có số dư cuối kỳ
811 Chi phí khác Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, phạt thuế Kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 Không có số dư cuối kỳ
821 Chi phí thuế TNDN Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm tài chính Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang bên Nợ TK 911 Không có số dư cuối kỳ
911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí (TK 635, 642, 811, 821) và kết chuyển lãi (TK 421) Kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển lỗ (TK 421) Không có số dư cuối kỳ

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú thành lập ngày 18/04/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301545034 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp (đã qua 5 lần điều chỉnh, lần gần nhất vào ngày 21/12/2018). Người đại diện theo pháp luật là ông/bà Phạm Tư Oanh. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là xây dựng nhà các loại, xây lắp nhà ở, lắp dựng cấu kiện đúc sẵn, cải tạo nhà ở, kinh doanh bất động sản và thi công công trình dân dụng.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Thiết lập theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tinh giản gọn nhẹ, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp 2 nhân viên cấp dưới là Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng. Kế toán trưởng phụ trách tổ chức công tác kế toán, kiểm soát tài chính, lập báo cáo thuế, hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; Kế toán tổng hợp kiểm tra chứng từ, lập báo cáo tài chính; Kế toán bán hàng theo dõi phát sinh doanh thu và công nợ khách hàng. Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Thực tiễn nghiệp vụ kế toán năm 2022: Khóa luận trích xuất và minh họa quá trình hạch toán thông qua các chứng từ thực tế của đơn vị:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh qua Hóa đơn GTGT số 8, Phiếu thu tiền theo hóa đơn số 22070275, ghi chép vào sổ chi tiết TK 511.
    • Doanh thu tài chính ghi nhận tiền lãi tiền gửi phát sinh từ Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), hạch toán vào sổ chi tiết TK 515.
    • Thu nhập khác được theo dõi trên sổ chi tiết TK 711.
    • Chi phí giá vốn được tính toán dựa trên Bảng tổng hợp diện tích và chi phí xây dựng các khối nhà, hạch toán vào sổ chi tiết TK 632.
    • Chi phí hoạt động tài chính (lãi vay, phí giao dịch) được hạch toán dựa trên Giấy đề nghị thu nợ, Phiếu hạch toán giao dịch của ngân hàng BIDV, ghi chép vào sổ chi tiết TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh được trích từ Giấy biên nhận thanh toán cước viễn thông/CNTT, bảng lương, chứng từ chi tiêu dịch vụ mua ngoài, theo dõi trên sổ chi tiết TK 642.
    • Chi phí khác hạch toán trên sổ chi tiết TK 811.
    • Cuối kỳ kế toán, toàn bộ các khoản doanh thu và chi phí được kết chuyển vào sổ chi tiết TK 911 để tính toán lợi nhuận trước thuế, hạch toán nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào sổ chi tiết TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán của công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng tương đối tốt chế độ kế toán hiện hành trên phần mềm máy tính; quy trình lập và lưu trữ hóa đơn GTGT, chứng từ ngân hàng bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ; số liệu doanh thu và chi phí được đối chiếu định kỳ.
  • Hạn chế: Do quy mô nhân sự kế toán tinh giản (chỉ có 3 nhân sự), một số khâu theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng hạng mục công trình chưa đạt mức độ chuyên sâu; việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh đôi khi còn dồn vào cuối kỳ; chứng từ thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu của chủ đầu tư dẫn đến thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn có độ trễ nhất định.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu giữa Phòng Kỹ thuật thi công và Phòng Tài chính – Kế toán để phản ánh doanh thu, giá vốn kịp thời.
    • Nâng cấp và khai thác triệt để các tính năng phân tích chi phí công trình trên phần mềm kế toán máy vi tính.
    • Hoàn thiện công tác trích lập các khoản dự phòng (dự phòng bảo hành công trình xây dựng, dự phòng nợ phải thu khó đòi) nhằm phản ánh đúng chi phí kinh doanh trong kỳ.
    • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế và chế độ kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế các phần hành kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú:

  • Hệ thống hóa số liệu và chứng từ kế toán: Tác giả đã trích dẫn đầy đủ chứng từ nghiệp vụ phát sinh năm 2022 như Hóa đơn GTGT số 8, Phiếu thu số 22070275, Giấy báo Có BIDV, Phiếu hạch toán BIDV, Giấy biên nhận cước CNTT và hệ thống sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 911, 421. Khóa luận cung cấp Bảng tổng hợp diện tích và chi phí xây dựng các khối nhà làm căn cứ phân bổ giá vốn xây lắp.
  • Phân tích biến động tài chính 3 năm (2020–2022): Khóa luận lập Bảng tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của công ty, cho thấy sự nỗ lực duy trì chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn kinh tế gặp nhiều thách thức.
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại một công ty cổ phần xây lắp địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình lập chứng từ, ghi sổ và phân bổ chi phí có giá trị tham khảo đối với ban điều hành công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài nghiên cứu tình huống điển hình tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú) với mô hình kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó các phân tích và giải pháp chưa bao quát cho các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thời gian nghiên cứu nghiệp vụ chi tiết: Số liệu minh chứng hạch toán chi tiết bằng hóa đơn, chứng từ sổ sách tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2022 trong thời gian thực tập 3 tháng của tác giả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí xây lắp, tính giá thành theo phương pháp tiên tiến cho từng công trình độc lập, hoặc nghiên cứu chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) khi doanh nghiệp phát triển quy mô vốn lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức kết hợp lý thuyết kế toán xây lắp (VAS 14, Thông tư 133) với thực tế luân chuyển chứng từ ngân hàng, chứng từ bán hàng và sổ sách kế toán máy tại doanh nghiệp xây dựng.
  • Người làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí: Học tập phương pháp tiếp cận mô tả cơ cấu bộ máy doanh nghiệp, sơ đồ luân chuyển chứng từ và mẫu biểu trích sổ chi tiết tài khoản (511, 632, 635, 642, 911).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi nhận doanh thu theo khối lượng hoàn thành và kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú thành lập năm nào và cơ cấu bộ máy kế toán gồm những vị trí nào?
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301545034 vào ngày 18/04/2014 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo thuế, hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh), Kế toán tổng hợp (tổng hợp phần hành, kiểm tra chứng từ, lập báo cáo tài chính) và Kế toán bán hàng.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng được tác giả phân tích theo những trường hợp nào?
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 được trích dẫn trong văn bản, doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp:

  • Thanh toán theo tiến độ kế hoạch: Ghi nhận doanh thu tương ứng phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập Báo cáo tài chính khi kết quả thực hiện được ước tính đáng tin cậy, không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ đã lập hay chưa.
  • Thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng phần công việc đã hoàn thành được khách hàng nghiệm thu, xác nhận trong kỳ và phản ánh trên hóa đơn đã lập.

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào của ngân hàng BIDV để minh họa cho phần hành kế toán?
Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh tại ngân hàng BIDV bao gồm: Giấy báo Có của BIDV (dùng để ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi vào sổ chi tiết TK 515), Giấy đề nghị thu nợ và Phiếu hạch toán giao dịch BIDV (dùng để ghi nhận chi phí lãi vay và chi phí tài chính vào sổ chi tiết TK 635).

4. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện qua tài khoản nào và kết chuyển số dư đi đâu?
Kế toán sử dụng tài khoản trung gian TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911. Bên Nợ TK 911 tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Nếu doanh thu lớn hơn chi phí, kế toán kết chuyển lãi sang bên Có TK 421; ngược lại nếu chi phí lớn hơn doanh thu, kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421. TK 911 không có số dư cuối kỳ.

5. Vì sao chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong khóa luận lại được hạch toán chung trên tài khoản 642?
Do Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Theo chế độ này, tài khoản 642 có tên gọi là "Chi phí quản lý kinh doanh", bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Trúc Đào đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho ngành xây lắp. Thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ giao dịch ngân hàng BIDV và sổ chi tiết kế toán năm 2022, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Xuân Phú. Các đề xuất hoàn thiện về quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu và quản lý chi phí có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp xây dựng có quy mô tương đương.