Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH" được thực hiện bởi sinh viên Phùng Thị Hoàng Quỳnh (Lớp K54 A Kế Toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Trần Thị Trà My, hoàn thành vào tháng 10 năm 2023.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh thị trường kinh doanh ngày càng phức tạp cùng sự đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, công tác quản lý doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp đang đứng trước nhiều áp lực cạnh tranh. Sự biến động của thị trường và giá cả đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải phát huy tối đa tiềm năng, kiểm soát chặt chẽ quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí để đảm bảo tính minh bạch tài chính. Việc kết hợp giữa tăng trưởng doanh thu và quản lý chi phí chặt chẽ là cơ sở trực tiếp để nâng cao hiệu quả kinh tế và hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược của ban quản trị. Từ yêu cầu thực tế đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH.

Khóa luận tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH như thế nào?
  2. Để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH hiện nay nên cần những giải pháp nào cho phù hợp?

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán này tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Trình bày thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH.
    3. Đánh giá và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH.
  • Phạm vi thời gian: Báo cáo tài chính được sử dụng để phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu chứng từ, sổ sách và các nghiệp vụ kinh tế minh họa cho đối tượng nghiên cứu được thu thập trong niên độ kế toán năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy kế toán; hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (trọng tâm là Điều 78 về doanh thu, Điều 80 về doanh thu tài chính, Điều 90 về chi phí tài chính, Điều 95 về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 96 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 68 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng công thức tính toán doanh thu thuần.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (Điều 6) và Nghị định 218/2013/NĐ-CP (Điều 5): Quy định phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp theo thuế suất 20% hoặc tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (đối với dịch vụ là 5%, bán hàng hóa là 1%, hoạt động khác là 2%).

Hệ thống công thức kế toán xác lập trong văn bản gồm:

  • Doanh thu tổng:
    $$\text{Doanh thu tổng} = \text{Giá bán} \times (\text{Số lượng hàng hóa bán được} + \text{Các khoản phụ thu khác})$$
  • Doanh thu thuần:
    $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - (\text{Chiết khấu thương mại} + \text{Giảm giá hàng bán} + \text{Hàng bán bị trả lại} + \text{Thuế gián thu})$$
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
    $$\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
  • Kết quả hoạt động tài chính:
    $$\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu thuần hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$$
  • Kết quả hoạt động khác:
    $$\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
  • Thuế TNDN phải nộp:
    $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ}) \times \text{Thuế suất (20%)}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    1. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, sự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của kế toán viên tại đơn vị thực tập.
    2. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán của công ty để thu thập thông tin chuyên sâu về quy trình hạch toán.
    3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, văn bản luật, chuẩn mực kế toán và các khóa luận tham khảo trên thư viện số.
    4. Phương pháp sao chép chứng từ: Thu thập số liệu gốc tại phòng kế toán thông qua hình thức in ấn, quét (scan) các chứng từ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nhận nợ/có.
    5. Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán thực tế để phân tích quy trình hạch toán và đối chiếu với cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    1. Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng tài khoản, định khoản các quan hệ đối ứng kế toán phát sinh theo quy định.
    2. Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm 2020, 2021 và 2022 để phân tích xu hướng biến động của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    3. Phương pháp phân tích chi tiết: Phân tích cụ thể các cấu phần chi phí, doanh thu và lợi nhuận qua từng năm.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH, gồm hệ thống Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022 và các tập chứng từ gốc phát sinh trong năm 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu, các hình thức doanh thu (doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính, thu nhập khác) và điều kiện ghi nhận theo VAS 14. Định nghĩa kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hợp lý của từng hoạt động.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý tiêu thụ trên 3 phương diện: số lượng, giá cả và thu hồi công nợ. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác, kịp thời biến động doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính.
  • Vai trò của công tác kế toán: Đối với 5 nhóm chủ thể gồm doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tài chính trung gian, nhà cung cấp và Nhà nước.
  • Tổ chức hạch toán các phần hành cụ thể: Văn bản quy định chi tiết về chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của 11 tài khoản chuyên môn:
Ký hiệu TK Tên tài khoản kế toán Nội dung phản ánh chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; cuối kỳ kết chuyển giảm trừ vào TK 511
TK 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
TK 641 Chi phí bán hàng Chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ tiêu thụ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý chung, gồm 8 tài khoản cấp hai (TK 6421 đến TK 6428); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
TK 711 Thu nhập khác Thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
TK 811 Chi phí khác Chi phí ngoài kế hoạch kinh doanh thông thường; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Gồm thuế hiện hành (TK 8211) và thuế hoãn lại (TK 8212); kết chuyển sang TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần (bên Có) và giá vốn, chi phí (bên Nợ) để xác định lãi/lỗ

Chương 2: Kết quả nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH

Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức kế toán và các nghiệp vụ kinh tế cụ thể tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH, chức năng và nhiệm vụ cung ứng dịch vụ quảng cáo, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm các nguồn lực:
    • Tình hình lao động: Được thống kê và đánh giá qua Bảng 2.1 của khóa luận.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Được tổng hợp qua Bảng 2.2, phản ánh biến động cơ cấu tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu qua các năm.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Được phân tích qua Bảng 2.3 trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phản ánh mô hình tổ chức nhân sự kế toán tại công ty, hình thức kế toán áp dụng trên phần mềm kế toán máy vi tính.
  • Thực tế hạch toán các phần hành kế toán năm 2022 tại doanh nghiệp:
    1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Công ty sử dụng các chứng từ bán hàng như Phiếu xuất kho số BH00481, Phiếu xuất kho số BH00488 và hóa đơn GTGT. Dữ liệu chứng từ được kế toán nhập trực tiếp vào phần mềm máy vi tính (minh họa tại Hình 2.1 và Hình 2.2), sau đó phần mềm tự động ghi sổ Cái TK 511 (Biểu 2.5) và Sổ chi tiết TK 511 (Biểu 2.6).
    2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Đơn vị phát sinh khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào Giấy báo có số NTTK008. Kế toán nhập liệu chứng từ vào phần mềm (Hình 2.3), hạch toán vào TK 515, trích xuất Sổ cái TK 515 (Biểu 2.8) và Sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.9).
    3. Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất vật tư, hàng hóa phục vụ thi công quảng cáo căn cứ vào Phiếu xuất kho số 051/22. Kế toán hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 (hoặc TK 155), kết xuất Sổ cái TK 632 (Biểu 2.11) và Sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.12).
    4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Doanh nghiệp không mở riêng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) mà theo dõi tập trung tại khoản mục chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642. Nghiệp vụ phát sinh được hạch toán căn cứ vào Phiếu chi số PC037 và PC037.1/22 (nhập liệu qua phần mềm tại Hình 2.4), phản ánh vào Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 2.14).
    5. Kế toán chi phí thuế TNDN: Căn cứ vào kết quả kinh doanh tính toán trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hình 2.5), kế toán ghi nhận chi phí thuế trên TK 821 và lập Sổ chi tiết TK 821 (Biểu 2.15).
    6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thao tác chức năng kết chuyển tự động trên phần mềm (Hình 2.6), thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí thuế sang TK 911, từ đó lập Sổ chi tiết TK 911 (Biểu 2.16) để xác định lợi nhuận thực tế.
Phần hành kế toán tại TKH Chứng từ gốc minh họa Tài khoản hạch toán Sổ kế toán trích xuất
Doanh thu bán hàng, dịch vụ Phiếu xuất kho BH00481, BH00488 TK 511 Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511
Doanh thu tài chính Giấy báo có NTTK008 TK 515 Sổ cái TK 515, Sổ chi tiết TK 515
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho số 051/22 TK 632 Sổ cái TK 632, Sổ chi tiết TK 632
Chi phí quản lý kinh doanh Phiếu chi PC037, PC037.1/22 TK 642 Sổ chi tiết TK 642
Chi phí thuế TNDN Tờ quyết toán thuế TNDN TK 821 Sổ chi tiết TK 821
Xác định kết quả kinh doanh Chứng từ kết chuyển tự động TK 911 Sổ chi tiết TK 911

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả trình bày:

  • Nhận xét thực trạng: Đánh giá ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ phần mềm giúp tự động hóa khâu luân chuyển số liệu và kết chuyển cuối kỳ; nhận diện các tồn tại trong quy trình kiểm soát chứng từ, việc theo dõi gộp các chi phí tiêu thụ vào chi phí quản lý kinh doanh (không tách bạch chi phí bán hàng), và công tác đối chiếu công nợ khách hàng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại công ty nhằm đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14 và các quy định pháp luật về thuế TNDN.
    • Phản ánh cụ thể tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH qua 3 năm (2020 – 2022) thông qua Bảng 2.1 (lao động), Bảng 2.2 (tài sản - nguồn vốn) và Bảng 2.3 (kết quả kinh doanh).
    • Trình bày chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm máy vi tính trong năm 2022 qua 16 biểu mẫu và 6 hình ảnh giao diện nhập liệu. Chỉ ra đặc thù hạch toán tại doanh nghiệp là gộp chi phí bán hàng vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
  • Giải pháp đề xuất của tác giả: Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể ở Chương 3 nhằm hoàn thiện quy trình lập, xử lý chứng từ và phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại đơn vị.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối giữa khung lý thuyết chuẩn mực kế toán doanh nghiệp với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp cụ thể có quy mô vừa và nhỏ thuộc ngành dịch vụ quảng cáo tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận nghiên cứu điển hình tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH) nên các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp quảng cáo quy mô nhỏ, chưa bao quát cho toàn ngành.
    • Dữ liệu minh họa nghiệp vụ và chứng từ kế toán chi tiết chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2022; số liệu phân tích tài chính dừng ở giai đoạn 2020 – 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán giữa nhiều doanh nghiệp dịch vụ quảng cáo khác nhau, hoặc nghiên cứu sự thích ứng của hệ thống kế toán doanh nghiệp khi triển khai các quy định kế toán và chính sách thuế cập nhật mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp quảng cáo, truyền thông hoặc các công ty TNHH một thành viên.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản từ TK 511, 521, 632, 515, 635, 641, 642, 711, 811, 821 đến TK 911 được trích dẫn chuẩn xác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bộ mẫu biểu chứng từ (Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo có, Tờ khai quyết toán thuế TNDN) và mẫu trích sổ chi tiết/sổ cái thực tế tại doanh nghiệp, kèm quy trình nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung pháp lý và chế độ kế toán nào làm nền tảng lý luận?
Khóa luận căn cứ chủ yếu vào Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), Thông tư 133/2016/TT-BTC, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (kèm Nghị định 218/2013/NĐ-CP).

2. Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý như thế nào?
Trong thực tế hạch toán năm 2022 tại công ty, đơn vị không mở riêng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) mà theo dõi tập trung dưới tên gọi "Chi phí quản lý kinh doanh" trên TK 642 (sử dụng chứng từ minh họa là Phiếu chi số PC037 và PC037.1/22).

3. Nghiệp vụ doanh thu tài chính tại doanh nghiệp phát sinh từ nguồn nào và dùng chứng từ gì để ghi nhận?
Doanh thu hoạt động tài chính tại công ty phát sinh từ khoản lãi tiền gửi ngân hàng, được kế toán ghi nhận vào TK 515 dựa trên chứng từ Giấy báo có số NTTK008.

4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được tiến hành ra sao?
Quy trình xác định kết quả kinh doanh được thực hiện thông qua chức năng kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán máy vi tính, kết chuyển số liệu từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515) và tài khoản chi phí (TK 632, 642, 821) sang TK 911, sau đó trích xuất Sổ chi tiết TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ.

5. Khóa luận phân tích số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn nào?
Khóa luận sử dụng số liệu Báo cáo tài chính để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các chứng từ kế toán chi tiết được minh họa trong năm 2022.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Hoàng Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc khảo sát tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo TKH, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, nhập liệu trên phần mềm kế toán và lập sổ sách kế toán liên quan đến các tài khoản từ 511 đến 911 cho năm tài chính 2022. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo, công trình đã đưa ra những đánh giá khách quan và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.