Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tiêu đề "Tổ chức kế toán trách nhiệm trong các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Phú thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Văn Dược, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã ngành: 62.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị, bắt nguồn từ quá trình phân quyền trách nhiệm của nhà quản trị. Trong môi trường cạnh tranh toàn cầu và trước yêu cầu phát triển bền vững theo tinh thần Hội nghị cấp cao Liên hợp quốc (RIO + 20), hệ thống kiểm soát nội bộ đòi hỏi phải tích hợp đồng thời các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính (kinh tế, môi trường và xã hội). Tại Việt Nam, kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng vẫn còn là lĩnh vực mới mẻ; việc triển khai Thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán quản trị trong doanh nghiệp gần như chưa đạt được hiệu quả thực tiễn cao.
Mô hình Tổng công ty xây dựng có quy mô hoạt động rộng lớn, cơ cấu gồm nhiều công ty thành viên, địa bàn thi công phân tán và cơ chế tài chính đa dạng. Thực trạng công tác quản lý xây dựng cơ bản trong thời kỳ nghiên cứu bộc lộ nhiều thất thoát, lãng phí và tiêu cực nghiêm trọng: thi công không đúng thiết kế, khai khống khối lượng, sử dụng vật liệu kém chất lượng gây hư hại công trình ngay sau khi hoàn thành; các sự cố lớn như rò rỉ nước tại Thủy điện Sông Tranh 2 đe dọa an toàn 40.000 cư dân, hoặc sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl do thấm nước và lỗi kỹ thuật. Hoạt động thi công còn tạo ra tác động xấu đến môi trường (khói bụi, tiếng ồn khiến người dân bức xúc chặn xe cơ giới, khiếu kiện, cản trở tiến độ). Những tổn thất này khó quy kết trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận hay cá nhân quản lý. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp trong các Tổng công ty xây dựng gắn với các tiêu chuẩn bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm cho các Tổng công ty xây dựng trong xu thế hội nhập và phát triển bền vững. Ba mục tiêu cụ thể gồm:
- Tổng kết những lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm và các cách tiếp cận trên thế giới nhằm xây dựng luận cứ khoa học về tổ chức kế toán trách nhiệm trong các Tổng công ty xây dựng.
- Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải quản lý.
- Xác lập mô hình tổ chức kế toán trách nhiệm phù hợp cho các Tổng công ty xây dựng trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Kế toán trách nhiệm là gì? Tình hình nghiên cứu và ứng dụng kế toán trách nhiệm trong và ngoài nước đã được giải quyết như thế nào?
- Tình hình tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm trong các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải quản lý trong thời gian qua đã được thực hiện như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân?
- Tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm cho các doanh nghiệp ngành xây dựng nói chung và các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải quản lý nói riêng có những điểm đặc thù gì và cần phải giải quyết như thế nào để phù hợp các yêu cầu tăng cao chất lượng và hiệu quả về mặt kinh tế - môi trường - xã hội?
- Trong xu thế hội nhập, phát triển bền vững, yêu cầu đặt ra cho việc đánh giá thành quả quản lý các trung tâm trách nhiệm trong Tổng công ty xây dựng như thế nào? Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá thành quả quản lý của các trung tâm trách nhiệm trên cả phương diện định tính và định lượng là các chỉ tiêu gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm trong các Tổng công ty xây dựng.
- Phạm vi khảo sát thực tế: 7 Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải làm chủ sở hữu, bao gồm:
- Tổng công ty xây dựng Thăng Long;
- Tổng công ty xây dựng Đường thủy;
- Tổng công ty xây dựng Công trình giao thông 1;
- Tổng công ty xây dựng Công trình giao thông 4;
- Tổng công ty xây dựng Công trình giao thông 5;
- Tổng công ty xây dựng Công trình giao thông 6;
- Tổng công ty xây dựng Công trình giao thông 8.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Lịch sử kế toán quản trị ghi nhận mốc khởi đầu từ công trình của Robert Anthony (1956) đặt nền móng cho các công cụ kiểm soát chi phí và phân tích ra quyết định. Kế toán trách nhiệm sau đó phát triển mạnh mẽ qua hàng loạt nghiên cứu chuyên sâu:
- Kellogg (1962) với bài viết "Fundamentals of Responsibility Accounting" trên tạp chí National Association of Accountants đã xác định nguyên tắc phân chia tổ chức thành các bộ phận chức năng, phân công trách nhiệm, gắn trách nhiệm cho từng khoản mục chi phí và thiết lập hệ thống báo cáo giám sát.
- Vogel (1962) qua công trình "Rudiments of Responsibility Accounting in Public Utilities" nhấn mạnh việc thiết kế kế toán trách nhiệm dựa trên cơ cấu tổ chức và quy mô phân cấp quản lý.
- Gordon với "Toward a Theory of Responsibility Accounting System" đã tiếp cận dưới góc độ lý thuyết kinh tế về tổ chức và phân quyền.
- Ahmed Belkaoui (1981) công bố "The Relationship between self-disclosure Style and Attitude to Responsibility Accounting" (tạp chí Organization and Society), làm rõ khái niệm trung tâm trách nhiệm, trung tâm chi phí và nhấn mạnh nhân tố cá nhân của nhà quản trị.
- Các công trình nghiên cứu thực nghiệm bao gồm: Bloomfield, Rod Coombs, David J. Cooper, David Rea với nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán trách nhiệm trong bệnh viện tại Anh ("Machines and Manoeuvres: Responsibility Accounting and the Construction of Hospital Information Systems"); Shih, Michael SH (1977) khảo sát đánh giá hiệu năng quản lý cây trồng tại Canada ("Responsibility Accounting and Controllability: Determinants of Performance Evaluation Systems for Plant Managers in Canada").
- Về nguyên tắc kiểm soát và hiệu năng quản lý: Rick Antle và Joel S. Demski (1998) nghiên cứu nguyên tắc có thể kiểm soát ("The Controllability Principle in Responsibility Accounting" trên The Accounting Review); Okoye (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm và thành quả quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ("Improvement of Managerial Performance in Manufacturing Organizations: An Application of Responsibility Accounting" trên Journal of Management Sciences).
- Hướng nghiên cứu kế toán môi trường và phát triển bền vững: United Nations (2001) với hướng dẫn "Environmental Management Accounting Procedures and Principles"; Jaroslava Hyršlová và Miroslav Hájek (2006); Fredrik S. Larsson và Stefan Svensson (2010); Sajad Gholami và cộng sự (2012) với "Social Responsibility Accounting: From Theory to Practice" nhấn mạnh hành vi đạo đức và trách nhiệm xã hội.
- Về mối quan hệ giữa các trung tâm trách nhiệm: Simmons, A. (2002); Lin, Z. (2006); Schoute, M. (2008); Garber, M. (2011); Verschoor, C. (2011).
- Về mô hình đo lường đa chiều: Nghiên cứu của Nirmal Pal và cộng sự (2004) tại Đại học Penn State về mô hình Knowledge Management Star (KM Star) qua công trình "Knowledge Quotient (KQ): A way to Measure the Knowledge Intensity of your Team", tích hợp 5 khía cạnh: tài chính, tính bền vững, khách hàng, quy trình và nhận thức.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, kế toán quản trị bắt đầu được quan tâm từ đầu thập niên 1990:
- Nguyễn Việt (1995) bảo vệ luận án "Vấn đề hoàn thiện kế toán Việt Nam", đề xuất sơ khai về phân định kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Phạm Văn Dược (1997) với công trình "Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp Việt Nam", hệ thống hóa lý luận, đưa ra 5 giải pháp vĩ mô và 6 giải pháp vi mô. Năm 2010, tác giả tiếp tục chủ trì đề tài "Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán đánh giá trách nhiệm bộ phận trong doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam" tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
- Các nghiên cứu chuyên ngành đầu thập niên 2000: Lê Đức Toàn nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất ngành công nghiệp; Phạm Quang nghiên cứu hệ thống báo cáo kế toán quản trị; Trần Văn Dung nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
- Đối với lĩnh vực xây lắp và các mô hình cụ thể: Hoàng Văn Tưởng (2010) nghiên cứu kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp Việt Nam nhưng chỉ dừng ở mức phân công, phân nhiệm; Trần Văn Tùng (2010) nghiên cứu hệ thống báo cáo đánh giá trách nhiệm quản trị trong các công ty niêm yết; Nguyễn Thị Minh Phương (2013) thiết lập mô hình kế toán trách nhiệm cho doanh nghiệp sản xuất sữa.
Khoảng trống luận án giải quyết
Qua điểm luận tài liệu, tác giả khẳng định các nghiên cứu hiện hữu chủ yếu tập trung ở tầm vĩ mô, mang tính định hướng chung hoặc chỉ dành riêng cho các ngành sản xuất công nghiệp, thương mại, chế biến sữa, công ty niêm yết. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn:
- Chưa có công trình nào thiết kế hệ thống kế toán trách nhiệm dành riêng cho mô hình Tổng công ty xây dựng có tính chất phân tán và lưu động.
- Chưa có khung đánh giá thành quả quản lý trung tâm trách nhiệm toàn diện trên cả phương diện định tính lẫn định lượng.
- Chưa tích hợp yêu cầu phát triển bền vững (kinh tế, môi trường, xã hội) theo chuẩn mực quốc tế vào quy trình kế toán trách nhiệm ngành xây lắp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối chính sách kinh tế của Nhà nước và các hệ thống lý thuyết quản trị hiện đại:
- Khái niệm kế toán trách nhiệm: Tác giả tổng hợp quan điểm của Robert Anthony (1956), Anthony A. Atkinson và cộng sự (2001), Weygandt và cộng sự (2002), Clive Emmanuel và cộng sự (1990), Martin (2012), Hawkins và cộng sự (2004), Venkatrathnam và Raji Reddy (2008), Đào Văn Tài (2003), Đoàn Ngọc Quế (2011). Luận án xác định: Kế toán trách nhiệm là hệ thống thông tin của kế toán quản trị, thực hiện xử lý, phân loại các thông tin có thể kiểm soát được để lập các báo cáo trách nhiệm phục vụ các cấp quản trị đánh giá thành quả và ra quyết định.
- Lý thuyết phân cấp quản lý: Phân tích sự lựa chọn giữa hai trường phái phân quyền triệt để và phân quyền không triệt để; làm rõ mối quan hệ giữa phân cấp quản lý tổ chức với phân cấp quản lý tài chính (quản lý tài sản, huy động vốn, phân phối kết quả kinh doanh và nghĩa vụ với Nhà nước/cấp trên).
- Lý thuyết 4 trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí (gồm trung tâm chi phí định mức/tiêu chuẩn và trung tâm chi phí dự toán), trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận (xác định trên cơ sở số dư đảm phí) và trung tâm đầu tư.
- Hệ thống chỉ số tài chính đánh giá trung tâm đầu tư:
- Tỷ suất hoàn vốn đầu tư:
$$\text{ROI} = \frac{\text{Thu nhập bộ phận}}{\text{Khoản đầu tư bộ phận}} = \left(\frac{\text{Thu nhập bộ phận}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Khoản đầu tư bộ phận}}\right)$$
- Lãi thặng dư:
$$\text{RI} = \text{Lợi tức của trung tâm đầu tư} - (\text{Vốn đầu tư} \times \text{Tỷ suất chi phí vốn})$$
- Giá trị kinh tế tăng thêm:
$$\text{EVA} = \text{NOPAT} - (\text{TC} \times \text{WACC})$$
(Trong đó: NOPAT là Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế; TC là Tổng vốn đầu tư; WACC là Chi phí sử dụng vốn bình quân).
- Tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng:
$$\text{ROCE} = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay}}{\text{Tổng nguồn vốn} - \text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$
- Lý thuyết mô hình KM Star: Dựa trên nghiên cứu của Nirmal Pal và cộng sự (2004), tích hợp dữ liệu của tổ chức Balanced Scorecard Collaborative về 4 rào cản chiến lược (sứ mệnh, con người, quản lý điều hành, nguồn lực) để xây dựng hệ thống đo lường 5 khía cạnh: tài chính, tính bền vững, khách hàng, quy trình và nhận thức.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (embedded mixed methods design) theo định nghĩa của Nguyễn Đình Thọ (2011):
- Phương pháp định tính (chủ đạo): Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (case study research). Tác giả đóng vai trò là "người quan sát hoàn toàn" (the complete observer) tại 7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp và qua điện thoại.
- Phương pháp định lượng (bổ trợ): Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các nhóm đối tượng: chuyên gia, nhà khoa học, Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc Tổng công ty, Ban Giám đốc công ty thành viên, Trưởng/Phó phòng kế toán, Đội trưởng/Tổ trưởng thi công. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định sau (Post-hoc test).
Nguồn dữ liệu và quy trình 7 bước
Dữ liệu sử dụng gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Bộ Xây dựng, Điều lệ, Quy chế quản lý tài chính, báo cáo nội bộ của 7 Tổng công ty và các tài liệu chuyên ngành kế toán.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra, ghi chép hiện trường, khảo sát bảng câu hỏi và biên bản phỏng vấn sâu.
Quy trình nghiên cứu được triển khai tuần tự qua 7 bước:
- Bước 1: Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu.
- Bước 2: Xác định câu hỏi nghiên cứu.
- Bước 3: Chọn tình huống nghiên cứu (7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải).
- Bước 4: Chọn phương pháp thu thập dữ liệu (phỏng vấn sâu, quan sát trực tiếp, điều tra bảng hỏi).
- Bước 5: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Bước 6: Phân tích dữ liệu (sử dụng phần mềm SPSS kiểm định ANOVA và phân tích nội dung định tính).
- Bước 7: Xây dựng mô hình tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM VÀ VIỆC ỨNG DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM Ở CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ hữu cơ với kế toán quản trị. Theo ấn phẩm "Management Accounting Concepts" của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1989), lịch sử phát triển của kế toán quản trị trải qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (trước năm 1956): Cung cấp thông tin để kiểm soát và định hướng chi phí, sản xuất.
- Giai đoạn 2 (1956 - cuối 1980): Cung cấp thông tin để hoạch định và kiểm soát tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giai đoạn 3 (1980 - cuối 1995): Cung cấp thông tin nhằm giảm tổn thất nguồn lực kinh tế trong quy trình vận hành.
- Giai đoạn 4 (từ 1995 đến nay): Cung cấp thông tin nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh tế để tạo ra giá trị.
Luận án phân tích chi tiết cơ sở tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp, khẳng định quy mô, cơ cấu tổ chức, mức độ phân cấp quản lý và đặc thù sản xuất kinh doanh là các yếu tố quyết định. Tác giả làm rõ bản chất hệ thống của 4 trung tâm trách nhiệm, xác định mối quan hệ giữa "đầu vào" và "đầu ra" dựa trên hai tiêu chí hiệu quả (tỷ lệ kết quả thực tế đạt được so với nguồn lực sử dụng) và hữu hiệu (mức độ hoàn thành mục tiêu).
Chương 1 đi sâu phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính truyền thống (chi phí kiểm soát được, doanh thu kiểm soát được, số dư đảm phí, ROI theo phân tích Dupont, RI, EVA, ROCE) và giới thiệu mô hình KM Star của Nirmal Pal (2004) nhằm khắc phục 4 rào cản chiến lược (sứ mệnh, con người, quản lý điều hành, nguồn lực).
Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức kế toán trách nhiệm tại Mỹ, các nước Châu Âu và Ấn Độ cho thấy việc phân định quyền hạn kiểm soát gắn chặt với cấp bậc quản trị; các tập đoàn xây dựng quốc tế đều áp dụng kết hợp báo cáo phát triển bền vững (theo khung GRI, BSCI, IFC). Luận án phân tích đặc điểm hoạt động xây dựng tại Việt Nam: địa bàn lưu động, sản phẩm đơn chiếc, chu kỳ thi công kéo dài, giá thành xác định trước qua dự toán, từ đó chỉ ra những tác động trực tiếp của các đặc thù này đến việc thiết kế hệ thống kế toán trách nhiệm.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát tại 7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
Đặc điểm tổ chức sản xuất ngành xây lắp giao thông chi phối sâu sắc đến công tác kế toán: sản xuất ngoài trời, phụ thuộc thời tiết; các công trình giao thông (cầu, đường bộ, đường thủy) trải dài trên nhiều địa bàn phức tạp; máy móc thiết bị thi công có giá trị lớn phải di chuyển liên tục.
Kết quả khảo sát thực tế bộ máy quản lý và kế toán cho thấy:
- Cơ cấu tổ chức tại Văn phòng Tổng công ty và các công ty thành viên mang nặng tính hành chính, phân cấp quản lý chưa triệt để, quyền hạn tài chính tập trung lớn ở cấp trên nhưng trách nhiệm khi xảy ra sai sót lại phân tán.
- Bộ máy kế toán chủ yếu thực hiện chức năng kế toán tài chính phục vụ quyết toán thuế và báo cáo cơ quan chủ quản; kế toán quản trị chưa được tổ chức độc lập hoặc bị lồng ghép hình thức.
- Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và quy trình báo cáo chi phí xây lắp chưa kết nối chặt chẽ giữa số liệu dự toán đấu thầu với số liệu thi công thực tế tại công trường.
Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ các chuyên gia, nhà khoa học và các nhà lãnh đạo thông qua phần mềm SPSS được thể hiện qua các bảng phân tích phương sai ANOVA và kiểm định sau (Post-hoc test) đối với 5 nhóm nội dung trọng yếu:
| Số hiệu bảng |
Tên bảng thống kê trong văn bản luận án |
Nội dung kiểm định / biến quan sát |
| Bảng 2-2 & 2-3 |
Kết quả thống kê mô tả, phân tích phương sai và kiểm định sau |
Tầm nhìn chiến lược của các Tổng công ty xây dựng |
| Bảng 2-4 & 2-5 |
Kết quả thống kê mô tả, phân tích phương sai và kiểm định sau |
Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý |
| Bảng 2-6 & 2-7 |
Kết quả thống kê mô tả, phân tích phương sai và kiểm định sau |
Hệ thống các báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý |
| Bảng 2-8 & 2-9 |
Kết quả thống kê mô tả, phân tích phương sai và kiểm định sau |
Công cụ sử dụng để đánh giá trách nhiệm quản lý |
| Bảng 2-10 & 2-11 |
Kết quả thống kê mô tả, phân tích phương sai và kiểm định sau |
Hành vi ứng xử của các cấp quản lý |
Thực trạng ghi nhận các hạn chế cơ bản:
- Thiếu hệ thống trung tâm trách nhiệm được phân định ranh giới rõ ràng;
- Hệ thống định mức kỹ thuật - kinh tế nội bộ lạc hậu hoặc thiếu vắng;
- Báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh chi phí lịch sử, thiếu tính dự báo và không phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí và định phí);
- Công cụ đánh giá hiệu quả chỉ tập trung vào sản lượng nghiệm thu, bỏ qua các chỉ tiêu về an toàn lao động, tác động môi trường và cộng đồng xã hội;
- Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của đội ngũ lãnh đạo, áp lực tiến độ ngắn hạn và sự thiếu hụt khung hướng dẫn chi tiết về kế toán trách nhiệm ngành xây dựng.
CHƯƠNG 3: XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM CHO TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG THUỘC BỘ GTVT
Chương 3 đề xuất giải pháp đồng bộ xác lập mô hình kế toán trách nhiệm phù hợp với mô hình Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
Thiết kế mô hình trung tâm trách nhiệm theo cấp quản lý:
- Cấp Tổng công ty (Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc): Đóng vai trò là Trung tâm đầu tư; chịu trách nhiệm về chiến lược đầu tư, quản lý tổng vốn, phân bổ dự án và hiệu quả vốn chung (đánh giá bằng ROI, RI, EVA, ROCE).
- Cấp Công ty thành viên: Tùy theo mức độ phân cấp tài chính, đóng vai trò là Trung tâm lợi nhuận hoặc Trung tâm đầu tư cấp hai; chịu trách nhiệm về toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận hoạt động kinh doanh xây lắp.
- Cấp Xí nghiệp, Ban điều hành dự án, Đội/Tổ thi công: Đóng vai trò là Trung tâm chi phí (chủ yếu là trung tâm chi phí định mức gắn với từng gói thầu/hạng mục) và một số bộ phận đóng vai trò Trung tâm doanh thu (các bộ phận tiếp thị, đấu thầu, thu hồi công nợ).
Điều kiện vận hành mô hình:
- Thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn xác cho từng loại công trình giao thông (vật tư, nhân công, ca máy);
- Nhận diện và phân loại chi phí ứng xử thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí linh hoạt;
- Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ kế toán quản trị trách nhiệm.
Hệ thống mẫu biểu báo cáo được xây dựng chi tiết theo 3 nhóm:
| Nhóm báo cáo |
Số hiệu bảng trong luận án |
Tên biểu mẫu báo cáo |
| Báo cáo dự toán |
Bảng 3-2 đến Bảng 3-8 |
- Bảng tổng hợp kinh phí dự toán (3-2) - Dự toán chi phí (3-3) - Báo cáo đơn giá dự toán chi tiết (3-4) - Báo cáo dự toán của trung tâm doanh thu (3-5) - Báo cáo dự toán của trung tâm lợi nhuận (3-6) - Báo cáo dự toán của trung tâm đầu tư (3-7) - Bảng dự toán kết quả đầu tư (3-8) |
| Báo cáo thực hiện |
Bảng 3-9 đến Bảng 3-16 |
- Báo cáo khối lượng vật tư xuất dùng (3-9) - Báo cáo khối lượng ca máy thi công (3-10) - Bảng tính giá thành thực tế (3-11) - Bảng tính đơn giá (giá thành đơn vị) thực tế (3-12) - Báo cáo tình hình thực hiện của trung tâm doanh thu (3-13) - Báo cáo tình hình thực hiện của trung tâm lợi nhuận (3-14) - Báo cáo tình hình thực hiện của trung tâm đầu tư (3-15) - Bảng kết quả đầu tư (3-16) |
| Báo cáo phân tích |
Bảng 3-17 đến Bảng 3-22 |
- Báo cáo phân tích tình hình thực hiện của trung tâm chi phí (3-17) - Báo cáo phân tích tổng hợp tình hình thực hiện của trung tâm chi phí (3-18) - Báo cáo phân tích của trung tâm doanh thu (3-19) - Báo cáo phân tích của trung tâm lợi nhuận (3-20) - Báo cáo phân tích của trung tâm đầu tư (3-21) - Bảng đánh giá hiệu quả đầu tư (3-22) |
Vận dụng mô hình KM Star và các tiêu chí bền vững:
Luận án xây dựng Bản đồ chiến lược tăng trưởng bền vững tích hợp 5 khía cạnh của KM Star cho Tổng công ty xây dựng:
- Khía cạnh Tài chính: Đo lường tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí, ROI, EVA.
- Khía cạnh Tính bền vững: Đánh giá tác động sinh thái và xã hội theo Hệ thống phân loại IQS (Bảng 3-23), thang điểm xếp loại tác động (Bảng 3-24), Thước đo đánh giá các thông số tác động môi trường (Bảng 3-25: kiểm soát bụi, tiếng ồn, xả thải, hoàn trả mặt bằng), và Thước đo đánh giá các thông số trách nhiệm xã hội (Bảng 3-26: bảo đảm an toàn lao động, quyền lợi cư dân vùng dự án, hạn chế tranh chấp).
- Khía cạnh Khách hàng: Mức độ hài lòng của chủ đầu tư, tiến độ bàn giao, chất lượng công trình theo hồ sơ thiết kế.
- Khía cạnh Quy trình: Chuẩn hóa quy trình đấu thầu, định mức ca máy, quy trình kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào.
- Khía cạnh Nhận thức: Đào tạo kỹ năng quản trị, ý thức trách nhiệm cộng đồng của kỹ sư và công nhân thi công.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện và phát triển lý thuyết kế toán trách nhiệm ứng dụng trong mô hình quản lý Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
- Làm rõ cơ sở phân định 4 trung tâm trách nhiệm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư) tương thích với cấu trúc phân cấp quản trị đặc thù của doanh nghiệp xây lắp.
- Mở rộng lý thuyết đánh giá thành quả quản trị truyền thống bằng việc đưa mô hình KM Star tích hợp 5 khía cạnh vào kế toán trách nhiệm, bổ sung các thước đo phi tài chính (môi trường và trách nhiệm xã hội) bên cạnh các chỉ tiêu tài chính.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kiểm soát quản trị tại 7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thất thoát, lãng phí và các sự cố công trình thời gian qua.
- Thiết kế mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp và xác lập sơ đồ phân cấp trách nhiệm từ cấp Tổng công ty đến các đơn vị trực thuộc và tổ đội thi công.
- Xây dựng trọn bộ hệ thống biểu mẫu gồm 21 bảng báo cáo quản trị chuyên biệt chia thành 3 giai đoạn: lập dự toán, ghi nhận thực hiện và phân tích chênh lệch.
- Đề xuất các thước đo định lượng và bảng thang điểm IQS cụ thể để kiểm soát các tác động ngoại ứng tiêu cực trong thi công xây dựng giao thông.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Tiếp tục rà soát, bổ sung các quy định cụ thể hướng dẫn thi hành kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật ngành giao thông vận tải; đưa tiêu chuẩn đánh giá phát triển bền vững vào quy chế xếp loại doanh nghiệp.
- Đối với các Tổng công ty xây dựng: Ban hành quy chế phân cấp tài chính minh bạch; tổ chức bộ phận kế toán quản trị độc lập hoặc chuyên trách; triển khai hệ thống tài khoản chi tiết và ứng dụng phần mềm quản lý để phân tích độ lệch chi phí; gắn kết quả đánh giá trách nhiệm quản lý theo mô hình KM Star với cơ chế lương thưởng và quy hoạch cán bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Quy mô mẫu khảo sát định lượng bị giới hạn trong 7 Tổng công ty xây dựng do Bộ Giao thông Vận tải làm chủ sở hữu; chưa mở rộng khảo sát đối với các doanh nghiệp xây lắp tư nhân, công ty liên doanh hoặc các Tổng công ty xây dựng thuộc các Bộ, ngành khác.
- Dữ liệu khảo sát phụ thuộc vào mức độ cung cấp thông tin nội bộ của các nhà quản lý và tính chất phân tán của các công trường xây dựng trên toàn quốc.
- Việc kiểm thử mô hình KM Star trong điều kiện thực tiễn mới dừng lại ở bước thiết kế khung chỉ tiêu và thang điểm đánh giá, chưa có điều kiện theo dõi chu kỳ vận hành đa niên tại một đơn vị cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác nhằm kiểm định độ tin cậy và tính khái quát của mô hình.
- Nghiên cứu sâu cơ chế định giá chuyển nhượng nội bộ (transfer pricing) đối với máy móc thi công và nguồn lực dùng chung giữa các đơn vị thành viên trong Tổng công ty.
- Xây dựng phần mềm tích hợp tự động hóa quy trình lập 3 hệ thống báo cáo (dự toán, thực tế, phân tích) và lượng hóa các chỉ số môi trường, xã hội trong hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp cơ sở lý luận có hệ thống về kế toán trách nhiệm; phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (kết hợp nghiên cứu tình huống với phân tích SPSS); tài liệu tham khảo để giảng dạy các học phần Kế toán quản trị nâng cao và Kế toán quản trị chiến lược.
- Đối với Ban lãnh đạo các Tổng công ty xây dựng: Cung cấp giải pháp mẫu để tái cấu trúc hệ thống quản lý nội bộ, phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa công ty mẹ và các công ty con; ứng dụng hệ thống chỉ tiêu ROI, RI, EVA, ROCE trong quản lý vốn đầu tư.
- Đối với Kế toán trưởng và cán bộ quản lý tài chính: Sử dụng trực tiếp hệ thống biểu mẫu báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện và báo cáo phân tích biến động chi phí xây lắp từ Bảng 3-2 đến Bảng 3-22 để thiết lập quy trình kiểm soát tại doanh nghiệp.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành khung tiêu chuẩn giám sát chất lượng công trình và trách nhiệm xã hội, môi trường trong đấu thầu xây dựng cơ bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa kế toán trách nhiệm như thế nào?
Theo luận án, kế toán trách nhiệm là hệ thống thông tin của kế toán quản trị; thực hiện xử lý, phân loại các thông tin có thể kiểm soát được để lập các báo cáo trách nhiệm phục vụ cho các cấp độ quản trị đánh giá thành quả và ra các quyết định trong hoạt động kinh doanh.
2. Bốn trung tâm trách nhiệm được phân loại và đánh giá dựa trên các cơ sở nào?
Bốn trung tâm trách nhiệm gồm:
- Trung tâm chi phí: Quản lý chi phí kiểm soát được (gồm trung tâm chi phí định mức và trung tâm chi phí dự toán), đánh giá qua chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán/định mức.
- Trung tâm doanh thu: Quản lý doanh thu kiểm soát được, đánh giá qua mức độ hoàn thành doanh thu kết hợp xem xét chi phí/giá vốn tương ứng.
- Trung tâm lợi nhuận: Quản lý cả doanh thu và chi phí kiểm soát được, đánh giá thông qua báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí.
- Trung tâm đầu tư: Quản lý doanh thu, chi phí và toàn bộ vốn đầu tư hoạt động, đánh giá qua các chỉ tiêu tài chính: ROI, RI, EVA và ROCE.
3. Khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những đơn vị cụ thể nào?
Khảo sát được thực hiện tại 7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải: Tổng công ty xây dựng Thăng Long, Tổng công ty xây dựng Đường thủy, và 5 Tổng công ty xây dựng Công trình giao thông (CIENCO 1, CIENCO 4, CIENCO 5, CIENCO 6, CIENCO 8).
4. Mô hình Knowledge Management Star (KM Star) gồm những khía cạnh nào và vì sao được đưa vào luận án?
Mô hình KM Star do Nirmal Pal và cộng sự (2004) đề xuất gồm 5 khía cạnh: Tài chính, Tính bền vững, Khách hàng, Quy trình và Nhận thức. Mô hình này được đưa vào nhằm khắc phục 4 rào cản chiến lược và bổ sung các tiêu chí phi tài chính (kiểm soát ô nhiễm bụi, tiếng ồn, an toàn lao động, trách nhiệm xã hội) vào hệ thống đánh giá của doanh nghiệp xây dựng theo định hướng phát triển bền vững.
5. Dữ liệu khảo sát định lượng được phân tích qua những nhóm nội dung nào bằng SPSS?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS thực hiện thống kê mô tả, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định sau đối với 5 nhóm nội dung: (1) Tầm nhìn chiến lược; (2) Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý; (3) Hệ thống các báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý; (4) Công cụ đánh giá trách nhiệm quản lý; (5) Hành vi ứng xử của các nhà quản lý.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Phú là một công trình nghiên cứu toàn diện về việc xác lập hệ thống kế toán trách nhiệm trong loại hình Tổng công ty xây dựng giao thông tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống định tính với phân tích thống kê định lượng, tác giả đã làm rõ các hạn chế trong cơ chế quản lý chi phí và quy kết trách nhiệm tại 7 Tổng công ty thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Đóng góp nổi bật của luận án là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống 4 trung tâm trách nhiệm, bộ biểu mẫu 21 báo cáo quản trị và tích hợp mô hình KM Star để kiểm soát đồng thời các chỉ tiêu kinh tế, môi trường và xã hội. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho ngành kế toán quản trị và công tác quản lý doanh nghiệp xây dựng cơ bản.