Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ thanh toán với người mua và người bán giữ vị trí trọng yếu trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp. Thực tiễn sản xuất kinh doanh cho thấy nhiều đơn vị mải mê theo đuổi tăng trưởng doanh thu thông qua việc mở rộng chính sách tín dụng thương mại nhưng thiếu kiểm soát, dẫn đến nguy cơ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ dù kết quả kinh doanh trên sổ sách vẫn có lãi. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và kinh doanh bất động sản, chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài và giá trị hợp đồng lớn đòi hỏi hệ thống kế toán công nợ phải vận hành chuẩn xác, kịp thời cung cấp thông tin phục vụ quản lý dòng tiền.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị khảo sát thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại (TP. Hải Phòng).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán năm 2015 và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống lý luận tập trung vào:

  • Phương thức thanh toán: Phân định giữa thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu, kim khí quý) và thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm thu/chi, chuyển tiền bằng điện T/T hoặc thư M/T, nhờ thu trơn/kèm chứng từ, và phương thức tín dụng chứng từ L/C gồm: L/C có thể hủy ngang, L/C không thể hủy ngang, L/C không thể hủy ngang có xác nhận, L/C không thể hủy ngang không thể truy đòi).
  • Hệ thống tài khoản kế toán:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ và nhận thầu xây lắp. Tài khoản có tính chất lưỡng hà, số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số thu vượt.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu xây lắp. Số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa.
    • Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi): Nguyên tắc trích lập hoặc hoàn nhập ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp tại thời điểm lập Báo cáo tài chính; quy định xử lý xóa nợ hoặc bán nợ cho công ty mua bán nợ và hạch toán số nợ khó đòi thu hồi được vào Tài khoản 711.
  • Quy định tỷ giá ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh (cho từng đối tượng chủ nợ/khách nợ) hoặc tỷ giá bình quân gia quyền di động; tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi giao dịch khi phát sinh công nợ hoặc đánh giá lại cuối kỳ.
  • Hình thức sổ kế toán: Khái quát đặc điểm 4 hình thức sổ gồm Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, và Nhật ký chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp kế toán: Chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng kế toán, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế, công nợ qua các giai đoạn.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp hệ thống quy chế tài chính, hồ sơ chứng từ, bảng cân đối và sổ sách thực tế tại phòng kế toán.

Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính 3 năm (2013, 2014, 2015), hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu thu, giấy báo Có, sổ chi tiết tài khoản 131, 331 và bảng tổng hợp công nợ phát sinh tháng 12/2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết các nguyên tắc kế toán thanh toán theo chế độ hiện hành:

  • Yêu cầu hạch toán chi tiết từng đối tượng, từng nội dung, từng lần thanh toán và phân loại kỳ hạn nợ (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng).
  • Quy trình ghi chép và kết cấu các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331), phương pháp xử lý hàng nhận chưa có hóa đơn (dùng giá tạm tính), xử lý giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
  • Trình tự xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi thông qua TK 2293 và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu sổ sách đặc thù theo từng hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ 1.5), Nhật ký chung (Sơ đồ 1.6), Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.7), và Nhật ký chứng từ (Sơ đồ 1.8).

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại

1. Khái quát đơn vị khảo sát:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại (tên viết tắt: ICC; tên tiếng Anh: Investment and Commercial Construction Joint Stock Company). Tiền thân là Công trường Xây dựng quận Lê Chân thành lập năm 1976, chuyển đổi mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 28/02/2006 của UBND Thành phố Hải Phòng.
  • Vốn điều lệ: 65 tỷ đồng (65.000,0 triệu đồng).
  • Địa chỉ: Phòng 312, Tầng 3, Tòa nhà DG Tower, số 15 Trần Phú, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
  • Tổ chức sản xuất: Chia thành 3 bộ phận chuyên trách (Bộ phận Xây dựng, Bộ phận Đầu tư, Bộ phận Dự án). Đặc điểm thi công triển khai theo cơ chế giao khoán chi phí qua hợp đồng giao khoán giữa công ty và các ban chỉ đạo/đội công trình với mức khoán từ 90% – 95% giá trị quyết toán được duyệt; 5% – 10% còn lại dùng bù đắp thuế GTGT, thuế TNDN, tiền sử dụng vốn ngân sách, lãi vay ngân hàng và trích lập các quỹ.
  • Bộ máy quản trị và kế toán: Quản lý theo mô hình hỗn hợp trực tuyến. Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán nguyên vật liệu - tiền lương - TSCĐ, Kế toán tổng hợp chi phí giá thành và lợi nhuận, Kế toán thuế và ngân hàng, Kế toán thanh toán, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán 01/01 - 31/12; đơn vị tiền tệ VND; chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo giá gốc đích danh; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu (đồng) 25.599.880.000 32.145.600.000 41.250.300.000
Nộp ngân sách (đồng) 395.000.000 450.200.000 520.000.000
Lợi nhuận trước thuế (đồng) 44.418.000 68.320.000 95.150.000
Thu nhập bình quân đầu người (đồng/tháng) 4.000.000 4.500.000 5.200.000

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại)

2. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Doanh nghiệp theo dõi chi tiết tài khoản 131 cho từng khách hàng qua hệ thống chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Phiếu thu, Sổ chi tiết TK 131 và Bảng tổng hợp công nợ. Dữ liệu tháng 12/2015 ghi nhận các nghiệp vụ điển hình:

  • Công ty TNHH Sản xuất Gia Trang: Ngày 20/12/2015 bàn giao hạng mục cấp điện dự án TĐC Đằng Hải 1 theo HĐ GTGT số 0000156 với tổng giá trị thanh toán 153.979.861 đ (giá chưa thuế 139.981.692 đ, thuế GTGT 13.998.169 đ), ghi Nợ TK 131. Ngày 31/12/2015, khách hàng thanh toán chuyển khoản 80.000.000 đ qua Ngân hàng SHB (Giấy báo Có số 10), ghi Có TK 131 / Nợ TK 112. Dư Nợ cuối kỳ: 100.861.861 đ.
  • Công ty Cổ phần Quang Huy: Ngày 25/12/2015 bàn giao hạng mục TĐC Đằng Lâm 1 (móng, chồng mộc) theo HĐ GTGT số 0000157 với tổng thanh toán 76.968.113 đ (giá chưa thuế 69.971.012 đ, thuế GTGT 6.997.101 đ), ghi Nợ TK 131. Ngày 31/12/2015, khách hàng thanh toán chuyển khoản 60.000.000 đ (Giấy báo Có số 11), ghi Có TK 131. Dư Nợ cuối kỳ: 25.613.613 đ.
  • Công ty TNHH MTV Ngọc Lan: Ngày 28/12/2015 bàn giao khảo sát thiết kế TĐC Đằng Lâm 1 theo HĐ GTGT số 0000158 với tổng tiền 17.838.716 đ (giá chưa thuế 16.217.015 đ, thuế GTGT 1.621.701 đ), ghi Nợ TK 131. Ngày 31/12/2015, khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt 17.838.716 đ theo Phiếu thu số 267, tất toán công nợ phát sinh.
  • Công ty TNHH Hoàng Mai: Ngày 31/12/2015 ký hợp đồng xây dựng dự án cấp nước Đằng Hải 2 (trị giá 825.000.000 đ), khách hàng ứng trước 50.000.000 đ bằng chuyển khoản (Giấy báo Có số 12), kế toán hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 131. Dư Có cuối kỳ: 50.000.000 đ.

Bảng 2: Trích Bảng tổng hợp thanh toán với người mua (TK 131) tháng 12/2015

STT Mã KH Đối tượng Dư đầu kỳ (Nợ) Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư cuối kỳ Nợ Dư cuối kỳ Có
7 GT Công ty TNHH SX Gia Trang 26.882.000 153.979.861 80.000.000 100.861.861 -
8 QH Công ty CP Quang Huy 8.645.500 76.968.113 60.000.000 25.613.613 -
9 NL Công ty TNHH MTV Ngọc Lan 0 17.838.716 17.838.716 0 -
10 HM Công ty TNHH Hoàng Mai 0 0 50.000.000 - 50.000.000

(Đơn vị tính: Đồng - Nguồn: Phòng Kế toán công ty)

3. Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Doanh nghiệp hạch toán theo dõi chi tiết với các đơn vị cung cấp vật tư và thầu phụ (Công ty Thanh Lan, Công ty Cung ứng vật tư, Công ty Thái Hà, Công ty Quế Phòng) thông qua các Ủy nhiệm chi (UNC 59, 60, 61), hóa đơn mua hàng, sổ chi tiết và sổ tổng hợp công nợ người bán.

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại

Tác giả nêu bật tính tất yếu phải hoàn thiện công tác kế toán công nợ và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Kiến nghị trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Công ty cần theo dõi chặt chẽ tuổi nợ và áp dụng trích lập dự phòng theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng TK 2293) nhằm bảo toàn vốn và phản ánh trung thực tình hình tài chính trên Báo cáo tài chính, tránh rủi ro mất vốn đối với các công trình kéo dài.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán máy: Đề xuất triển khai các phần mềm kế toán chuyên dụng như FAST, MISA SME hoặc VACOM nhằm tự động hóa quy trình kết xuất sổ chi tiết, sổ tổng hợp, giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công trên hình thức Nhật ký chung.
  • Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán: Đề xuất quy trình hạch toán chiết khấu thanh toán (Sơ đồ 3.1) để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, rút ngắn vòng quay vốn lưu động.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Ổn định và đồng bộ hóa các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán, chính sách thuế và quản lý đấu thầu xây dựng.
    • Về phía Doanh nghiệp: Tăng cường đào tạo bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho nhân sự kế toán, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và hoàn thiện quy chế quản lý công nợ nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm:
    • Phản ánh trung thực số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 của công ty: Doanh thu tăng từ 25,599 tỷ đồng (2013) lên 41,250 tỷ đồng (2015); Lợi nhuận trước thuế tăng từ 44,418 triệu đồng lên 95,150 triệu đồng; Thu nhập bình quân tăng từ 4,0 triệu đồng lên 5,2 triệu đồng/người/tháng.
    • Minh họa chi tiết dòng chạy số liệu kế toán công nợ tháng 12/2015 với các đối tác khách hàng (Gia Trang, Quang Huy, Ngọc Lan, Hoàng Mai) và nhà cung cấp (Thanh Lan, Thái Hà, Quế Phòng).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể gồm thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua TK 2293, ứng dụng phần mềm kế toán máy (FAST, MISA SME, VACOM) và chuẩn hóa quy trình chiết khấu thanh toán.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa thực tiễn hạch toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với đặc thù giao khoán chi phí công trình xây dựng (tỷ lệ khoán 90% – 95%), đưa ra giải pháp kiện toàn bộ máy và tổ chức chứng từ có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào tháng 12/2015 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại), chưa phân tích chuỗi số liệu toàn niên độ của tất cả các công trình xây lắp và dự án bất động sản.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình phân tích tuổi nợ và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng trên quy mô đa dự án; khảo sát so sánh hiệu quả quản lý công nợ giữa các mô hình phần mềm kế toán ERP trong các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, bất động sản. Các nội dung có giá trị tham khảo bao gồm:

  • Mẫu biểu và phương pháp hạch toán chi tiết tài khoản 131, 331 theo hình thức Nhật ký chung ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kỹ thuật xử lý chứng từ và số liệu thực tế liên quan đến cơ chế giao khoán thi công (90% – 95%) và tạm ứng hợp đồng xây dựng.
  • Phương pháp luận chuyển đổi số liệu từ chứng từ gốc (hóa đơn, giấy báo Có, phiếu thu) vào sổ chi tiết và bảng tổng hợp thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế giao khoán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại được quy định như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng cơ chế giao khoán toàn bộ chi phí thông qua hợp đồng giữa công ty và các ban chỉ đạo công trình với mức giao khoán từ 90% đến 95% giá trị quyết toán được duyệt. Tỷ lệ 5% – 10% còn lại được dùng để chi trả thuế GTGT, thuế TNDN, tiền sử dụng vốn ngân sách, lãi vay ngân hàng và trích lập các quỹ.

2. Tại thời điểm ngày 31/12/2015, số dư công nợ của Công ty TNHH Sản xuất Gia Trang tại TK 131 là bao nhiêu? Đầu tháng 12/2015, đơn vị có dư Nợ 26.882.000 đ. Trong tháng phát sinh Nợ 153.979.861 đ (theo HĐ GTGT 0000156) và phát sinh Có 80.000.000 đ (thanh toán qua GBC 10). Số dư Nợ cuối tháng 12/2015 là 100.861.861 đ.

3. Khoản tiền 50.000.000 đồng nhận từ Công ty TNHH Hoàng Mai ngày 31/12/2015 được định khoản như thế nào? Đây là khoản tiền ứng trước hợp đồng xây dựng dự án cấp nước Đằng Hải 2 (tổng giá trị 825.000.000 đ) thanh toán bằng chuyển khoản theo Giấy báo Có số 12. Kế toán định khoản: Nợ TK 112 (50.000.000 đ) / Có TK 131 (50.000.000 đ). Khoản này thể hiện số dư Có 50.000.000 đ trên sổ chi tiết và bảng tổng hợp TK 131.

4. Chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại đơn vị khảo sát? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

5. Tác giả đề xuất các phần mềm kế toán máy nào nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất công ty xem xét áp dụng một trong các phần mềm kế toán máy gồm: FAST, MISA SME hoặc VACOM nhằm tự động hóa quy trình quản lý và lập báo cáo công nợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nợ phải thu, phải trả tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại trong năm tài chính 2015. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và bảng tổng hợp công nợ thực tế, đề tài chỉ ra các đặc thù hạch toán gắn liền với ngành xây lắp và cơ chế giao khoán nội bộ. Các giải pháp đề xuất về trích lập dự phòng phải thu khó đòi, ứng dụng phần mềm kế toán máy và chuẩn hóa chiết khấu thanh toán mang tính khả thi, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và thu hồi công nợ.