Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm (KTTN) nói riêng đóng vai trò là công cụ kiểm soát tài chính nội bộ. Kế toán trách nhiệm thực hiện việc thu thập, xử lý, đo lường và cung cấp thông tin tài chính - phi tài chính gắn liền với thẩm quyền và trách nhiệm của từng nhà quản trị ở các cấp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quy mô hoạt động mở rộng, mô hình quản lý nhiều bộ phận như ngành đồ uống, việc áp dụng KTTN giúp kiểm soát biến động chi phí, theo dõi doanh thu và đánh giá mức độ đóng góp thực tế của từng đơn vị cơ sở vào mục tiêu chung.

Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Thanh Hóa (tiền thân là Nhà máy Bia Thanh Hóa, thành lập ngày 01/03/1989, cổ phần hóa từ ngày 01/04/2004) là đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm bia, rượu vang Bordeaux, nước giải khát có ga và không ga, nước khoáng. Doanh nghiệp có thị trường tiêu thụ rộng và cơ cấu tổ chức gồm nhiều đơn vị trực thuộc. Mặc dù công ty đã có những điều chỉnh trong cơ chế quản lý tài chính, song việc tổ chức hệ thống kế toán vẫn chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính, chưa xây dựng được mô hình kế toán trách nhiệm đồng bộ nhằm gắn trách nhiệm của từng phân xưởng, phòng ban với các chỉ tiêu định mức và dự toán cụ thể.

Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Vân Anh (Trường Đại học Hồng Đức, năm 2021) thực hiện đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa giai đoạn 2019 – 2020.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Bản chất, nội dung và thực trạng tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa.

  3. Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa (địa bàn tỉnh Thanh Hóa cùng hệ thống các phân xưởng, phòng ban trực thuộc).
    • Thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu, báo cáo tài chính và số liệu kế toán giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán quản trị hiện đại kết hợp các nguyên tắc kế toán tài chính và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Các nội dung lý thuyết trọng tâm gồm:

  • Khung khái niệm về Kế toán trách nhiệm: KTTN là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị, thực hiện đo lường đầu vào (chi phí) và đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, mức sinh lời của vốn) tại từng bộ phận độc lập để quy trách nhiệm quản lý cho từng cá nhân phụ trách.
  • Mô hình phân quyền và trung tâm trách nhiệm: Phân cấp quản lý theo 3 hình thức (theo chức năng, theo sản phẩm, theo khu vực địa lý); thiết lập 4 loại trung tâm trách nhiệm tiêu chuẩn gồm:
    • Trung tâm chi phí (TTCP): Quản trị và kiểm soát các khoản chi phí phát sinh (biến phí, định phí, chi phí định mức).
    • Trung tâm doanh thu (TTDT): Quản trị doanh thu tiêu thụ và chi phí phục vụ bán hàng/marketing.
    • Trung tâm lợi nhuận (TTLN): Quản lý đồng thời doanh thu và chi phí hoạt động của bộ phận độc lập.
    • Trung tâm đầu tư (TTĐT): Quản lý kết quả kinh doanh gắn với hiệu quả sử dụng vốn và tài sản đầu tư thông qua các chỉ tiêu $ROI$ (Return on Investment) và $RI$ (Residual Income).
  • Hệ thống dự toán và báo cáo KTTN: Cơ chế lập dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt và thiết kế hệ thống báo cáo nội bộ theo từng cấp quản lý (báo cáo biến động chi phí, báo cáo phân tích chênh lệch doanh thu, báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí/số dư đảm phí).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu Mô tả cách thức triển khai trong khóa luận
Nghiên cứu lý luận Tổng hợp, phân tích các chuẩn mực kế toán, giáo trình kế toán quản trị và văn bản quy định hiện hành về kế toán trách nhiệm.
Thu thập thông tin nội bộ Phỏng vấn cán bộ quản lý, khảo sát qua bảng hỏi; thu thập chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, phiếu chi) và sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản kế toán tại phòng Kế toán - Tài chính.
Thu thập thông tin bên ngoài Tham khảo các công trình nghiên cứu, bài báo trên Tạp chí Tài chính và kinh nghiệm triển khai KTTN tại các doanh nghiệp.
Thống kê và so sánh Thống kê số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2020; so sánh số tuyệt đối và tương đối để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí.
Phân tích kế toán - quản trị Đánh giá thực trạng phân cấp quản lý, cơ cấu luân chuyển chứng từ và mẫu biểu báo cáo tài chính phục vụ công tác quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước về kế toán trách nhiệm tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau nhằm đúc kết kinh nghiệm học thuật và nhận diện khoảng trống nghiên cứu:

  • Đề tài của Nguyễn Thị Quí (2016): Nghiên cứu tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC). Nghiên cứu chỉ ra việc MIC chưa thiết lập 4 trung tâm trách nhiệm độc lập, tiêu chí đánh giá chênh lệch giữa thực tế và dự toán còn đơn giản, chưa sử dụng triệt để chỉ tiêu $ROI$ và $RI$ cho trung tâm đầu tư. Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống báo cáo đặc thù cho từng trung tâm.
  • Đề tài của Nguyễn Thị Kim Ngân (2017): Nghiên cứu việc tổ chức KTTN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết của việc phân quyền quản lý theo nhóm trách nhiệm, tổ chức lập dự toán chi tiết và hoàn thiện hệ thống báo cáo phục vụ xử lý thông tin nội bộ.
  • Đề tài của Nguyễn Thị Hương Quế (2013): Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Trung Nam. Luận văn đánh giá ưu điểm trong phân cấp quản lý và hình thức giao khoán, đồng thời chỉ ra nhược điểm là công tác lập dự toán còn mang tính tổng thể, thiếu chi tiết cho từng bộ phận; từ đó đề xuất mô hình phân cấp gắn với lập dự toán chi phí và lợi nhuận.
  • Đề tài của Võ Thị Phương Uyên (2014): Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vinafor Đà Nẵng. Kết quả cho thấy hệ thống kế toán còn thiên về kế toán tài chính, thiếu các báo cáo phân tích biến động chi phí - doanh thu so với kế hoạch và chưa phân định rõ trách nhiệm cá nhân đối với các chỉ tiêu quản trị.

Tổng quan cho thấy việc triển khai KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm - đồ uống có tính đặc thù cao về định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý dây chuyền công nghệ, đòi hỏi phải có mô hình nghiên cứu phù hợp với thực tiễn tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp:

  1. Khái niệm và bản chất: KTTN là hệ thống thu nhận, xử lý và báo cáo thông tin tài chính - phi tài chính theo từng cấp quản lý, nhằm gắn kết quyền hạn với trách nhiệm vật chất và kiểm soát việc thực hiện mục tiêu chung.
  2. Mối quan hệ giữa chức năng quản trị và quá trình kế toán:
    • Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Hình thành các chỉ tiêu kinh tế.
    • Xây dựng kế hoạch $\rightarrow$ Lập các bảng dự toán.
    • Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Thu thập kết quả thực tế.
    • Kiểm tra, đánh giá $\rightarrow$ Lập báo cáo thực hiện trách nhiệm.
  3. Mô hình phân cấp quản lý: Phân tích ưu - nhược điểm của các cơ cấu phân quyền (theo chức năng, sản phẩm, khu vực). Phân cấp quản lý là tiền đề bắt buộc để hình thành các trung tâm trách nhiệm.
  4. Hệ thống 4 trung tâm trách nhiệm và chỉ tiêu đánh giá:
    • Trung tâm chi phí: Đánh giá dựa trên chênh lệch chi phí, biến động về lượng: $$\text{Biến động lượng} = \text{Giá định mức} \times (\text{Lượng thực tế} - \text{Lượng định mức})$$ và biến động về giá: $$\text{Biến động giá} = \text{Lượng thực tế} \times (\text{Giá thực tế} - \text{Giá định mức})$$
    • Trung tâm doanh thu: Đánh giá qua chênh lệch doanh thu thực tế so với dự toán, phân tích ảnh hưởng của giá bán, khối lượng và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ.
    • Trung tâm lợi nhuận: So sánh lợi nhuận thực tế với dự toán, kết hợp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng số dư đảm phí (doanh thu trừ biến phí).
    • Trung tâm đầu tư: Đánh giá qua tỷ suất sinh lời vốn đầu tư ($ROI = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}} = ROS \times \text{Vòng quay tài sản}$) và thu nhập thặng dư ($RI = \text{Lợi nhuận} - \text{Chi phí sử dụng vốn}$).
  5. Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu thực tiễn tại Mỹ (áp dụng phương pháp định phí $ABC$, báo cáo lãi trên biến phí, mô hình DuPont), các nước Châu Âu, Ấn Độ và Trung Quốc; từ đó rút ra bài học cho doanh nghiệp Việt Nam về việc phân định 4 trung tâm trách nhiệm và xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ kiểm soát nội bộ.

Chương 3: Thực trạng kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa

1. Đặc điểm chung và cơ cấu tổ chức

  • Công ty có vốn điều lệ 114.245.700.000 đồng (tương ứng 11.424.570 cổ phần). Cơ cấu cổ đông lớn cuối năm 2018 gồm: Tổng công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco - BHN) nắm 55% vốn điều lệ, Quỹ Barca Global Master nắm 10,5% (năm 2019 giảm xuống còn 3,71%), ông Lương Xuân Dũng nắm 701 cổ phần. Quy mô nhân sự khoảng 450 người.
  • Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị (1 Chủ tịch, 3 Ủy viên) và Ban kiểm soát (1 Trưởng ban, 2 thành viên) $\rightarrow$ Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và công nghệ).
  • Cơ cấu cơ sở gồm: 5 phân xưởng (Nấu, Men/Lên men, Chiết, Cơ nhiệt - Lạnh, Cơ điện - Nước), 6 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán - Tài chính, Kế hoạch, Marketing, Kỹ thuật - Công nghệ, Kỹ thuật - Cơ điện), 1 công ty con (Công ty TNHH MTV Thương mại Bia Thanh Hóa) và 1 cơ sở ngừng hoạt động (Nhà máy Bia Nghi Sơn tạm ngừng sản xuất từ năm 2018 do tiêu thụ thấp, dừng trích khấu hao để tìm đối tác thanh lý, chuyển nhượng).

2. Khái quát tình hình tài chính 2019 – 2020

Dựa trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tại ngày 31/12/2020:

Chỉ tiêu tài chính 01/01/2020 (VNĐ) 31/12/2020 (VNĐ) Biến động (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Tổng tài sản 294.740.000.000 302.570.000.000 +7.830.000.000 +2,63%
Tiền và các khoản tương đương tiền - - +45.820.000.000 +54,94%
Nợ phải trả 145.549.000.000 155.155.000.000 +9.606.000.000 +6,53%
Vốn chủ sở hữu 149.191.000.000 147.415.000.000 -1.776.000.000 -1,20%
Doanh thu bán hàng và CCDV - - +243.600.000.000 +20,70%
Lợi nhuận kế toán sau thuế - - -12.000.000 Giảm nhẹ

Đánh giá tài chính: Doanh thu thuần năm 2020 tăng trưởng 20,7% do giữ vững sản lượng tiêu thụ, lượng tiền mặt tăng mạnh (+54,94%). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế bị suy giảm do giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao trong bối cảnh dịch bệnh bùng phát ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

3. Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm

  • Về phân cấp quản lý: Quyền quyết định các mục tiêu tài chính, kế hoạch sản xuất và chi phí tập trung chủ yếu tại Ban Giám đốc. Các phân xưởng và phòng ban chỉ nhận lệnh điều hành, chưa được giao quyền tự chủ ngân sách tương xứng.
  • Về phân định trung tâm trách nhiệm: Doanh nghiệp chưa chính thức phân chia các bộ phận thành các trung tâm trách nhiệm độc lập. Các phân xưởng chỉ được theo dõi như các đơn vị sản xuất kỹ thuật; phòng Marketing và Công ty con Thương mại chưa được thiết lập cơ chế đo lường như một TTDT độc lập.
  • Về hệ thống dự toán và chỉ tiêu đánh giá: Công tác lập dự toán chủ yếu mang tính chất giao chỉ tiêu tổng thể từ trên xuống theo kỳ năm, thiếu dự toán linh hoạt theo các mức công suất sản xuất thực tế. Đơn vị chưa bóc tách biến phí và định phí để phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công.
  • Về hệ thống báo cáo: Bộ máy kế toán (gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp & TSCĐ, Kế toán thanh toán vật tư, Kế toán thành phẩm & tiêu thụ, Thủ quỹ) chỉ lập các báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước. Chưa thiết kế hệ thống báo cáo KTTN định kỳ (báo cáo TTCP, TTDT, TTLN, TTĐT) và chưa áp dụng chỉ tiêu $ROI, RI$ để đánh giá hiệu quả vốn đầu tư.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm thiết lập hệ thống KTTN tại công ty:

  1. Xác định và tổ chức các trung tâm trách nhiệm:
    • Trung tâm chi phí: Phân định 5 phân xưởng sản xuất (Nấu, Lên men, Chiết, Cơ nhiệt - Lạnh, Cơ điện - Nước) và các phòng ban quản lý thành các TTCP. Giao quyền kiểm soát chi phí trực tiếp và định mức nguyên vật liệu cho Quản đốc phân xưởng.
    • Trung tâm doanh thu: Xác định Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh và Công ty TNHH MTV Thương mại Bia Thanh Hóa là các TTDT, chịu trách nhiệm về sản lượng tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng và doanh thu theo khu vực.
    • Trung tâm lợi nhuận: Thiết lập Ban Giám đốc và các đơn vị kinh doanh phụ thuộc thành TTLN, chịu trách nhiệm về mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hoạt động.
    • Trung tâm đầu tư: Gắn trách nhiệm với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc trong việc phê duyệt các dự án đầu tư máy móc, công nghệ và quản trị hiệu quả sử dụng tài sản.
  2. Hoàn thiện công tác lập dự toán và chỉ tiêu đánh giá:
    • Chuyển đổi từ dự toán tĩnh sang dự toán linh hoạt theo từng mức sản lượng sản xuất thực tế.
    • Ứng dụng công thức phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp (biến động lượng, biến động giá).
    • Phân tích chênh lệch doanh thu theo nhân tố giá bán và khối lượng tiêu thụ từng dòng sản phẩm.
    • Đưa chỉ tiêu $ROI$ và $RI$ vào đánh giá định kỳ các dự án đầu tư tài sản cố định.
  3. Thiết kế hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm:
    • Xây dựng mẫu biểu báo cáo trách nhiệm TTCP định kỳ (tháng, quý) so sánh giữa thực tế và dự toán.
    • Lập báo cáo doanh thu chi tiết theo từng nhóm sản phẩm (bia chai, bia lon, nước giải khát) và theo kênh phân phối.
    • Thiết kế Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng số dư đảm phí (lãi trên biến phí) phục vụ việc ra quyết định điều hành ngắn hạn.
    • Xây dựng báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý từng cấp.
  4. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Công ty: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán về kế toán quản trị; hoàn thiện hệ thống phần mềm kế toán và mạng thông tin nội bộ; xây dựng lại định mức kỹ thuật phù hợp với công nghệ hiện đại.
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị và chuẩn mực kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ bản chất, nội dung, vai trò của KTTN và mô hình 4 trung tâm trách nhiệm trong mối liên hệ với các chức năng quản trị doanh nghiệp.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và kế toán:
    • Tổng hợp dữ liệu tài chính năm 2020 của Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa với quy mô tổng tài sản đạt 302.570 triệu đồng, vốn điều lệ 114.245,7 triệu đồng và lực lượng lao động khoảng 450 người.
    • Phân tích rõ nguyên nhân lợi nhuận sụt giảm trong năm 2020 dù doanh thu tăng 20,7% (tăng 243.600 triệu đồng), làm cơ sở chứng minh sự cần thiết phải kiểm soát chi phí thông qua KTTN.
    • Nhận diện các hạn chế cốt lõi: cơ cấu quản lý tập trung, thiếu sự phân định trung tâm trách nhiệm, chưa bóc tách biến phí/định phí và thiếu hệ thống báo cáo quản trị chuyên biệt.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
    • Đề xuất mô hình phân định 4 trung tâm trách nhiệm gắn liền với cơ cấu tổ chức gồm 5 phân xưởng và 6 phòng ban chức năng hiện có của công ty.
    • Xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo trách nhiệm nội bộ và quy trình so sánh, phân tích chênh lệch dự toán phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp mới khảo sát trong giai đoạn 2019 – 2020, chưa bao quát được chuỗi số liệu nhiều năm để đánh giá biến động qua các chu kỳ kinh doanh dài hạn.
    • Đề tài chưa xây dựng định mức chi phí kỹ thuật chi tiết bằng số liệu thực nghiệm cho từng loại sản phẩm cụ thể (bia lon, bia tươi, bia chai) mà chỉ dừng lại ở mặt phương pháp luận và biểu mẫu đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu áp dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ($ABC$ - Activity-Based Costing) kết hợp với kế toán trách nhiệm trong ngành sản xuất bia.
    • Nghiên cứu mô hình số hóa hệ thống báo cáo KTTN tích hợp trong hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài về kế toán quản trị, cách hệ thống hóa lý luận KTTN và quy trình khảo sát thực trạng tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Ban lãnh đạo và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Thanh Hóa: Cung cấp cơ sở thực tiễn và bộ mẫu biểu báo cáo KTTN để nghiên cứu áp dụng vào công tác kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động của các phân xưởng, phòng ban.
  • Các nhà nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất đồ uống: Sử dụng làm tài liệu so sánh thực tiễn triển khai KTTN giữa các doanh nghiệp trong ngành bia - rượu - nước giải khát tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và thuộc ngành nghề gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Thanh Hóa (tiền thân là Nhà máy Bia Thanh Hóa, chuyển đổi thành CTCP năm 2004), hoạt động trong ngành sản xuất và kinh doanh bia, rượu vang Bordeaux, nước giải khát có ga và không ga, nước khoáng.

2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Bia Thanh Hóa gồm những bộ phận nào theo tài liệu?
Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (1 Chủ tịch, 3 Ủy viên), Ban kiểm soát (3 người), Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phân xưởng sản xuất (Nấu, Men, Chiết, Cơ nhiệt - Lạnh, Cơ điện - Nước), 6 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán - Tài chính, Kế hoạch, Marketing, Kỹ thuật - Công nghệ, Kỹ thuật - Cơ điện), 1 công ty con (Công ty TNHH MTV TM Bia Thanh Hóa) và Nhà máy Bia Nghi Sơn (đã tạm ngừng hoạt động từ năm 2018).

3. Tình hình tài sản và doanh thu của công ty năm 2020 biến động như thế nào so với năm 2019?
Năm 2020, tổng tài sản của công ty đạt 302.570 triệu đồng, tăng 7.830 triệu đồng (+2,63%) so với đầu năm; tiền và tương đương tiền tăng mạnh 45.820 triệu đồng (+54,94%). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 243.600 triệu đồng (+20,7%), tuy nhiên lợi nhuận sau thuế bị giảm do giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao vì ảnh hưởng của dịch bệnh.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác KTTN tại Công ty Bia Thanh Hóa?
Các hạn chế gồm: chưa hình thành các trung tâm trách nhiệm độc lập (TTCP, TTDT, TTLN, TTĐT); cơ cấu phân cấp còn tập trung quyền lực tại Ban Giám đốc; công tác lập dự toán chỉ mang tính tổng thể, thiếu dự toán linh hoạt; hệ thống kế toán chủ yếu phục vụ kế toán tài chính, thiếu các báo cáo phân tích biến động chi phí, doanh thu và chưa sử dụng chỉ tiêu $ROI, RI$ để đánh giá hiệu quả đầu tư.

5. Tác giả đề xuất thiết lập các trung tâm trách nhiệm tại công ty như thế nào?
Tác giả đề xuất chia thành 4 trung tâm: Trung tâm chi phí (gồm 5 phân xưởng sản xuất và các phòng quản lý chức năng); Trung tâm doanh thu (gồm Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh và Công ty TNHH MTV TM Bia Thanh Hóa); Trung tâm lợi nhuận (Ban Giám đốc và các chi nhánh kinh doanh); Trung tâm đầu tư (Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm và phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa giai đoạn 2019 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải chuyển dịch từ quản trị kế toán tài chính thuần túy sang mô hình kế toán quản trị trách nhiệm nhằm thích ứng với quy mô sản xuất kinh doanh hiện tại. Các giải pháp đề xuất về việc xác định 4 trung tâm trách nhiệm, đổi mới công tác lập dự toán linh hoạt và hoàn thiện hệ thống biểu mẫu báo cáo nội bộ có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kiểm soát tài chính của doanh nghiệp.