Tổng quan luận án

Công trình khoa học được nghiên cứu dưới tiêu đề "Kế toán trách nhiệm trong các trường Đại học Công lập khu vực miền Bắc", thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9.01), được thực hiện tại Học viện Tài chính thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính, hoàn thành năm 2022.

Về tính cấp thiết, kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng giữ vai trò công cụ quản lý kinh tế, tài chính phục vụ công tác điều hành, kiểm soát nội bộ. Kế toán trách nhiệm được thiết lập dựa trên nguyên tắc phân quyền quản lý gắn với cơ cấu tổ chức, chia đơn vị thành các trung tâm trách nhiệm nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng bộ phận. Tại Việt Nam, giáo dục đại học công lập đang trong tiến trình đổi mới cơ chế quản trị và tự chủ tài chính theo Luật Giáo dục đại học năm 2012, tiếp tục được cụ thể hóa bởi Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (thay thế Nghị định số 16/2015/NĐ-CP). Đồng thời, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp chuyển đổi từ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 107/2017/TT-BTC áp dụng từ năm tài chính 2018; cùng với việc Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 1299/QĐ-BTC ngày 31/7/2019 phê duyệt Đề án công bố hệ thống Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam và Quyết định số 1676/QĐ-BTC ngày 01/9/2021 công bố 5 Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam đợt 1. Tuy nhiên, việc áp dụng kế toán trách nhiệm tại các cơ sở giáo dục đại học công lập còn nhiều khó khăn do mô hình tổ chức đa dạng, việc phân cấp quản lý chưa đồng bộ, dẫn đến việc theo dõi, kiểm soát và đánh giá thành quả quản lý theo từng đơn vị, bộ phận, cá nhân còn lúng túng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết cơ bản về nội dung kế toán trách nhiệm trên phương diện kế toán quản trị tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Mô tả, phân tích thực trạng thực hiện kế toán trách nhiệm ở các trường đại học công lập thuộc khu vực miền Bắc.
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại các trường đại học công lập khu vực miền Bắc.

Câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm 3 câu hỏi:

  1. Cơ sở lý luận về nội dung của kế toán trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Kế toán trách nhiệm gắn với các chức năng của nhà quản lý như thế nào?
  2. Thực trạng kế toán trách nhiệm tại các trường đại học công lập khu vực miền Bắc hiện nay như thế nào?
  3. Cần có những giải pháp, khuyến nghị nào nhằm thúc đẩy việc thực hiện kế toán trách nhiệm tại các trường đại học công lập khu vực miền Bắc?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán trách nhiệm trong mối liên hệ với các chức năng quản trị.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu kế toán trách nhiệm gắn với bốn chức năng quản trị gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các trường đại học công lập khu vực miền Bắc, loại trừ các trường thuộc lực lượng an ninh - vũ trang do các đơn vị này chịu cơ chế quản lý tài chính riêng của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực tế và khảo sát tại các trường trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc theo 4 hướng nghiên cứu chính:

Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu nền tảng về bản chất của kế toán trách nhiệm. Kế toán trách nhiệm xuất phát từ nguyên tắc "phân quyền trách nhiệm để kiểm soát tập trung" được đóng góp bởi Pierre du Pont, Donaldson Brown và Alfred Sloan từ đầu thế kỷ XX. Ailman (1950) định nghĩa kế toán trách nhiệm là sự gắn kết hệ thống kiểm soát kế toán với cấu trúc tổ chức và trách nhiệm quản lý nhằm thu thập chi phí, đánh giá hiệu suất. Nhóm quan điểm gắn kế toán trách nhiệm với kiểm soát chi phí bao gồm McDaniel (1953), Corr & Parris (1976), Ferrara (1982), Kosarkoska & Mircheska (2012). Kellogg (1962) mở rộng phạm vi kế toán trách nhiệm ra ngoài quản lý tài chính thuần túy, coi đó là hệ thống ngân sách gắn với trách nhiệm của quản lý các cấp. Shih (1997) và Mojgan (2012) nhấn mạnh vai trò chuẩn bị ngân sách, thu thập kết quả và xác định nguyên nhân chênh lệch để cải thiện công tác quản lý. Atkinson và cộng sự (1997, 2001) khẳng định kế toán trách nhiệm có chức năng thu thập, tổng hợp, báo cáo dữ liệu về chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động gắn với trách nhiệm kiểm soát của nhà quản lý. Hilton (2005) xác định kế toán trách nhiệm là công cụ kiểm soát quản lý gồm bốn yếu tố: giao trách nhiệm, thiết lập tiêu chuẩn đo lường, đánh giá thành quả và khen thưởng, sử dụng cả chỉ tiêu tài chính lẫn phi tài chính. Weygandt và cộng sự (2013) cùng Venkatrathnam và Reddy tiếp tục củng cố quan điểm đánh giá thành quả quản lý dựa trên các yếu tố có thể kiểm soát được.

Hướng thứ hai: Nghiên cứu về các trung tâm trách nhiệm trong khu vực công và giáo dục đại học. Whalen (1991) chỉ ra mô hình trung tâm trách nhiệm trong giáo dục đại học bắt đầu tại Đại học Harvard vào những năm 1970 với nguyên tắc tự chủ, tự túc, phân chia thành trung tâm chi phí, doanh thu, lợi nhuận và đầu tư. Báo cáo của Hanover Research Council (2008) phân tích mô hình quản lý trung tâm trách nhiệm (RCM) tại các trường đại học công lập lớn ở Hoa Kỳ. Lang (2001), Johnson (2005), Josh Albert & Kevin Vincent (2011), Katherine E. Phân tích các khía cạnh phân bổ ngân sách, chia sẻ doanh thu và thách thức điều phối liên ngành khi triển khai RCM. Philip Owino (2016) khảo sát các khoa học thuật tại các trường đại học công lập Uganda. Hancock và cộng sự (2008) tại Australia đề xuất mô hình coi trường đại học là trung tâm đầu tư, các khoa là trung tâm chi phí và trung tâm thu. Phetphrairin Upping & Judy Oliver (2012) khảo sát giám đốc tài chính tại 78 trường đại học công lập Thái Lan. Beverly Shuford (2018) nghiên cứu chỉ số tài chính tổng hợp (CFI) tại các trường đại học ở Iowa và Michigan (Hoa Kỳ). Tại Việt Nam, Thái Anh Tuấn (2014) và Lương Khánh Chi (2021) phân loại 4 trung tâm trách nhiệm trong trường đại học công lập; Nguyễn Thị Lan Anh (2016, 2017) nghiên cứu hệ thống trung tâm trách nhiệm (chi phí, thu, chênh lệch thu - chi, đầu tư) trong các bệnh viện công lập; Bùi Thị Ngọc & Lê Thị Tú Oanh (2020) khảo sát 138 trường đại học công lập (thu về 55 phiếu hợp lệ) chỉ ra các trường tự chủ hoàn toàn tổ chức trung tâm trách nhiệm tốt hơn các trường bán tự chủ hoặc chưa tự chủ.

Hướng thứ ba: Nghiên cứu về mối quan hệ giữa phân quyền tổ chức và kế toán trách nhiệm. Harry de Boer & Jeroen Huisman (1997-1999) nghiên cứu quản lý công mới tại các trường đại học Hà Lan. Christiaens & Wielemaker (2003) phân tích cải cách kế toán dồn tích và công thức phân bổ nguồn lực tại các trường đại học Bỉ và Hy Lạp (AUTH). Timoshenko & Adhikari (2009) nghiên cứu cải cách kế toán đại học tại Nga theo hướng chuyển đổi từ tập trung sang phân cấp. Küpper (2013) khảo sát dữ liệu tại Đại học Heidelberg và Vienna (Đức), kết hợp kế toán trách nhiệm với thẻ điểm cân bằng. Agasisti & Gralka (2019) so sánh hiệu quả quản lý giữa đại học công lập và tư thục tại Ý và Đức. Umashankar & Dutta (2007) nghiên cứu việc áp dụng thẻ điểm cân bằng và kế toán trách nhiệm tại đại học Ấn Độ. Tại Việt Nam, Dương Thị Cẩm Vân (2007), Trần Thị Mỹ Châu (2014), Nguyễn Ngọc Tiến (2020 - khảo sát 130 trường đại học công lập với 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng) nghiên cứu các khía cạnh vận dụng kế toán quản trị và phân bổ chi phí, thu nhập theo cơ chế tự chủ.

Hướng thứ tư: Nghiên cứu kế toán trách nhiệm phục vụ các chức năng quản trị.

  • Chức năng lập kế hoạch: Higgins (1952), Scapens và cộng sự (1984), Hansen & Mowen (2008), Kimmel & Kieso (2013), Toy (1978), Belkaoui (1981), Dayananda và cộng sự (2002), Gharayba và cộng sự (2011), Hanini (2013), Trần Trung Tuấn (2015), Cao Thị Huyền Trang (2020), Pike (1988), Ryan & Ryan (2002), Elumilade và cộng sự (2006).
  • Chức năng tổ chức thực hiện: Joseph P. Vogel (1962), Lương Thị Thanh Việt (2018), Hawkins và cộng sự (2004), Vos & O'Connell (1968), Sethi (1977).
  • Chức năng kiểm soát: Gordon (1963), Weygandt và cộng sự (2013), Venkatrathnam & Reddy.
  • Chức năng ra quyết định: Liao (1973), Hanover Research Council (2008).
  • Các tác giả trong nước đóng góp định nghĩa và cấu trúc: Huỳnh Lợi & Nguyễn Khắc Tâm, Nguyễn Thị Minh Phương (2013), Nguyễn Hữu Phú, Hoàng Đình Hương (2015).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra:

  • Thứ nhất, đa số công trình quốc tế và trong nước nghiên cứu kế toán trách nhiệm trong khu vực doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận; số lượng công trình nghiên cứu sâu về kế toán trách nhiệm trong trường đại học công lập gắn với cơ chế tự chủ tài chính tại Việt Nam còn rất hạn chế.
  • Thứ hai, chưa có công trình nào tiếp cận một cách toàn diện và có hệ thống về kế toán trách nhiệm gắn kết chặt chẽ với cả bốn chức năng quản trị: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị các cấp trong cơ sở giáo dục đại học.
  • Thứ ba, các trường đại học công lập khu vực miền Bắc chịu sự tác động trực tiếp của các văn bản tài chính mới (Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Quyết định số 1676/QĐ-BTC, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP). Thực tế tại các trường đã hình thành các yếu tố của kế toán trách nhiệm nhưng mang tính tự phát, chưa bài bản và chưa đồng bộ, cần một nghiên cứu điển hình làm cơ sở hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị và nguyên tắc "phân quyền trách nhiệm để kiểm soát tập trung":

  1. Đơn vị sự nghiệp công lập: Là các đơn vị được thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp dịch vụ công nhằm duy trì, bảo đảm các nhu cầu thiết yếu của xã hội. Sản phẩm mang tính xã hội cao, phục vụ cộng đồng, chịu sự điều tiết của các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước. Phân loại theo phân cấp quản lý (Trung ương hoặc địa phương), theo lĩnh vực hoạt động (giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ...), và theo mức độ tự chủ tài chính gồm 4 nhóm: nhóm 1 (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên), nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên), nhóm 4 (do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).

  2. Bản chất của kế toán trách nhiệm: Là quy trình thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp và cung cấp thông tin (gồm thông tin kiểm soát được và không kiểm soát được) theo các bộ phận chịu trách nhiệm, phản ánh kết quả hoạt động về doanh thu, chi phí, các nguồn lực tài chính và phi tài chính mà nhà quản lý được giao có thể kiểm soát, phục vụ bốn chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định.

  3. Hệ thống trung tâm trách nhiệm trong trường đại học công lập: Luận án điều chỉnh mô hình từ doanh nghiệp sang khu vực giáo dục công lập thành 4 trung tâm:

  • Trung tâm chi phí (TTCP): Bộ phận mà nhà quản lý chỉ chịu trách nhiệm và có quyền kiểm soát đối với chi phí phát sinh, không kiểm soát doanh thu hay vốn đầu tư (Madison, 1979; Fowzia, 2011; Garrison và cộng sự, 2010). Gồm TTCP tiêu chuẩn (có định mức kinh tế kỹ thuật rõ ràng như chi lương, vật tư) và TTCP dự toán (đánh giá theo nhiệm vụ được giao như các phòng chức năng).
  • Trung tâm doanh thu (TTDT): Bộ phận chịu trách nhiệm tạo lập nguồn thu, tối đa hóa nguồn thu theo chuẩn mực kế toán công VPSAS 01, không chịu trách nhiệm về thặng dư hay vốn đầu tư.
  • Trung tâm thặng dư (TTTD): Thay thế khái niệm trung tâm lợi nhuận trong doanh nghiệp để phù hợp với bản chất phi lợi nhuận. Trung tâm này chịu trách nhiệm về chênh lệch thu - chi phát sinh từ hoạt động dịch vụ, đào tạo theo yêu cầu.
  • Trung tâm đầu tư (TTĐT): Bộ phận có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về doanh thu, chi phí, thặng dư và việc mua sắm, khai thác tài sản, nguồn vốn đầu tư.
  1. Các yếu tố nền tảng tổ chức thực hiện: Cơ cấu phân cấp quản lý; cơ chế quản lý tài chính; hệ thống công nghệ thông tin kế toán; hệ thống khen thưởng và kỷ luật.

Phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở phương pháp luận: Luận án sử dụng phép biện chứng duy vật, xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối liên hệ phổ biến, vận động, biến đổi theo điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp định tính kết hợp phân tích mô tả, tổng hợp lý thuyết, so sánh, đối chiếu.
  • Nguồn dữ liệu và kỹ thuật thu thập: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các văn bản pháp luật, báo cáo tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của các trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ quản lý, chuyên gia thuộc các Bộ, Kiểm toán Nhà nước, kế toán trưởng và chuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài chính tại các trường đại học công lập khu vực miền Bắc trong giai đoạn 2018 - 2021.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kế toán trách nhiệm trong khu vực công. Tác giả phân tích đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung ứng hàng hóa công cộng với sản phẩm vô hình.

Luận án phân tích cấu trúc tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập theo ba mô hình quản lý: kiểu trực tuyến (Sơ đồ 1.1), kiểu chức năng (Sơ đồ 1.2), và kiểu trực tuyến - chức năng (Sơ đồ 1.3). Luận án xác định 4 yếu tố nền tảng cấu thành môi trường vận hành kế toán trách nhiệm gồm:

  • Mức độ ủy quyền và phân cấp quản lý;
  • Cơ chế quản lý tài chính và tự chủ ngân sách;
  • Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kết nối dữ liệu kế toán quản trị và kế toán tài chính;
  • Chính sách khen thưởng, kỷ luật gắn với trách nhiệm cá nhân.

Về phân loại chi phí, tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí trong đơn vị sự nghiệp công lập (Bảng 1.1), bao gồm: chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí biến đổi và chi phí cố định, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Đối với các chức năng quản trị (Sơ đồ 1.4), Chương I phân tích chi tiết:

  • Phục vụ chức năng lập kế hoạch: Sử dụng các mô hình lập dự toán gồm mô hình 1 xuống (Sơ đồ 1.5), mô hình 2 xuống 1 lên (Sơ đồ 1.6), và mô hình 1 lên 1 xuống (Sơ đồ 1.7).
  • Phục vụ chức năng tổ chức thực hiện: Quy định trách nhiệm thu nhận, phân loại chứng từ, mở tài khoản và sổ kế toán chi tiết theo từng trung tâm.
  • Phục vụ chức năng kiểm soát: Thực hiện theo quy trình kiểm soát (Sơ đồ 1.8), so sánh số liệu dự toán với thực tế, xác định các biến động chi phí, doanh thu.
  • Phục vụ chức năng ra quyết định: Cung cấp thông tin chi phí chênh lệch, giá phí dịch vụ đào tạo và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán trách nhiệm trong các trường đại học công lập khu vực Miền Bắc

Chương II khảo sát bức tranh thực tế về kế toán trách nhiệm tại các trường đại học công lập khu vực miền Bắc trong giai đoạn 2018 - 2021.

Bối cảnh hoạt động và các yếu tố nền tảng:

  • Quy mô mạng lưới: Số lượng trường đại học trên cả nước (Biểu đồ 2.1), quy mô sinh viên đại học (Biểu đồ 2.2), số lượng sinh viên khu vực miền Bắc (Biểu đồ 2.4), quy mô và trình độ giảng viên (Bảng 2.1), cơ cấu ngành đào tạo (Biểu đồ 2.3).
  • Phân nhóm trường: Phân loại các trường theo mức độ tự chủ (Bảng 2.2) thành nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3.
  • Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu bộ máy nhà trường (Sơ đồ 2.1) và tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2). Kết quả khảo sát tổ chức bộ máy kế toán (Bảng 2.12) và trình độ nhân viên kế toán (Bảng 2.13) cho thấy bộ máy kế toán tại hầu hết các trường vẫn tổ chức kết hợp, thực hiện nhiệm vụ kế toán tài chính là chủ yếu, chưa tách biệt bộ phận kế toán quản trị chuyên trách.
  • Tình hình tài chính: Cơ cấu nguồn thu của nhóm 1 và nhóm 2 năm 2020 (Bảng 2.7) cho thấy học phí chiếm tỷ trọng lớn; cơ cấu nguồn thu nhóm 3 năm 2020 (Bảng 2.8) vẫn phụ thuộc đáng kể vào ngân sách nhà nước cấp. Về chi tiêu, cơ cấu các khoản chi của nhóm 1 và nhóm 2 (Bảng 2.9) và nhóm 3 (Bảng 2.10) tập trung vào chi lương, phụ cấp, hoạt động chuyên môn; tỷ lệ trích lập các quỹ đối với nhóm 3 được tổng hợp tại Bảng 2.11.
  • Khen thưởng và CNTT: Bảng thống kê kết quả khảo sát thực trạng tổ chức hệ thống khen thưởng theo trách nhiệm quản lý (Bảng 2.14) cho thấy việc khen thưởng còn mang tính cào bằng, chưa gắn trực tiếp với kết quả tiết kiệm chi phí hoặc tạo nguồn thu của từng bộ phận.

Thực trạng nhận diện và vận hành các trung tâm trách nhiệm:

  • Khảo sát mô tả nhận diện trung tâm trách nhiệm (Bảng 2.3 và Bảng 2.4) phản ánh phần lớn cán bộ quản lý đã có nhận thức bước đầu về phân chia trách nhiệm nhưng chưa chuẩn hóa thành các trung tâm kế toán chính thức.
  • Tỷ lệ các trường đã thực hiện phân chia quyền và trách nhiệm (Biểu đồ 2.5) có sự chênh lệch lớn giữa các trường tự chủ cao (Bảng 2.5 - nhóm 1) và các trường có mức độ tự chủ thấp (Bảng 2.6).

Thực trạng phục vụ các chức năng quản trị:

  • Lập kế hoạch: Thống kê mô tả thực trạng lập dự toán (Bảng 2.17 và Biểu đồ 2.6) cho thấy việc lập dự toán chủ yếu tiến hành từ trên xuống (top-down), thiếu sự tham gia chủ động của các đơn vị cơ sở. Định mức chi tại các trường (Bảng 2.16) chủ yếu dựa trên quy chế chi tiêu nội bộ mang tính lịch sử, chậm cập nhật.
  • Tổ chức thực hiện: Tập hợp khảo sát về thu nhận thông tin kế toán (Bảng 2.18) và xử lý thông tin kế toán (Bảng 2.19) chỉ ra dữ liệu kế toán chỉ theo dõi theo mục lục ngân sách nhà nước và hệ thống tài khoản Thông tư 107/2017/TT-BTC, chưa mở mã theo dõi chi tiết theo từng trung tâm trách nhiệm.
  • Kiểm soát: Khảo sát thực trạng phục vụ chức năng kiểm soát (Bảng 2.20) ghi nhận việc kiểm tra chủ yếu là kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi tiêu, thiếu các báo cáo so sánh định kỳ giữa dự toán và thực tế để tìm nguyên nhân chênh lệch.
  • Đánh giá chung: Kết quả đạt được là các trường đã bắt đầu phân cấp ngân sách cho các khoa, phòng; hạn chế là chưa có hệ thống báo cáo trách nhiệm, hệ thống tài khoản chưa tích hợp kế toán quản trị, tiêu chí đánh giá chưa rõ ràng; nguyên nhân do cơ chế quản lý nhà nước chưa hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị trong đơn vị sự nghiệp, tâm lý e ngại thay đổi và hạn chế về trình độ nhân sự kế toán.

CHƯƠNG III: Hoàn thiện kế toán trách nhiệm trong các trường đại học công lập khu vực Miền Bắc

Chương III thiết kế toàn bộ hệ thống giải pháp tổ chức kế toán trách nhiệm mang tính ứng dụng thực tế:

  1. Nguyên tắc và mô hình tổ chức các trung tâm trách nhiệm: Xây dựng dựa trên nguyên tắc phù hợp với cơ cấu tổ chức và mức độ phân cấp quản lý. Bảng tổ chức nhận diện và phân loại trung tâm trách nhiệm tại các trường đại học công lập miền Bắc (Bảng 3.1) xác định cụ thể:
  • Các trung tâm chi phí thuộc khối đơn vị giảng dạy như các khoa, bộ môn (Sơ đồ 3.1).
  • Các trung tâm chi phí thuộc khối phòng ban chức năng, trung tâm, trạm trực thuộc (Sơ đồ 3.2).
  • Các trung tâm thặng dư và đầu tư: Minh họa qua cơ cấu tổ chức của các Trung tâm, Viện nghiên cứu và cơ sở trực thuộc (trường hợp phân tích tại Trường Đại học Lao động - Xã hội, Sơ đồ 3.3).
  1. Hoàn thiện công cụ phục vụ bốn chức năng quản trị:
  • Phục vụ chức năng lập kế hoạch: Thiết lập Bảng hệ thống dự toán tại trung tâm trách nhiệm (Bảng 3.2), áp dụng phương pháp lập dự toán kết hợp (hai chiều từ dưới lên và từ trên xuống), xây dựng định mức chi phí chuẩn cho từng hoạt động đào tạo, nghiên cứu.
  • Phục vụ chức năng tổ chức thực hiện:
    • Thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết: Bổ sung các tài khoản cấp chi tiết phục vụ riêng cho trung tâm chi phí (Bảng 3.3), trung tâm thặng dư (Bảng 3.5), và trung tâm đầu tư (Bảng 3.7).
    • Xây dựng hệ thống sổ chi tiết: Hệ thống sổ chi tiết trong trung tâm chi phí (Bảng 3.4), trong trung tâm thặng dư (Bảng 3.6).
    • Chuẩn hóa quy trình chứng từ: Thiết kế quy trình luân chuyển chứng từ tại trung tâm chi phí (Sơ đồ 3.4), chức năng nhiệm vụ của kế toán trong trung tâm thặng dư (Sơ đồ 3.5), quy trình luân chuyển chứng từ tại trung tâm thặng dư (Sơ đồ 3.6), và quy trình luân chuyển chứng từ trong trung tâm đầu tư (Sơ đồ 3.7).
  • Phục vụ chức năng kiểm soát: Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm định kỳ:
    • Báo cáo thực hiện và biến động các khoản chi (Bảng 3.8).
    • Báo cáo trách nhiệm của trung tâm thặng dư (Bảng 3.9 và Bảng 3.10).
    • Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư (Bảng 3.11).
  • Phục vụ chức năng ra quyết định: Thiết lập Báo cáo phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Bảng 3.12) dựa trên các chỉ tiêu đánh giá tài chính và hiệu quả khai thác tài sản công.
  1. Điều kiện và lộ trình thực thi:
  • Điều kiện đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành hướng dẫn thực hiện kế toán quản trị trong đơn vị sự nghiệp công lập, hoàn thiện hệ thống Chuẩn mực Kế toán công.
  • Điều kiện đối với nhà trường: Nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc.
  • Lộ trình triển khai: Đề xuất các bước thực hiện tuần tự từ khâu thí điểm tại một số khoa/phòng đến nhân rộng toàn bộ cơ sở đào tạo.

Bảng tổng hợp cấu trúc hệ thống công cụ kế toán trách nhiệm đề xuất:

Loại trung tâm trách nhiệm Đối tượng quản lý Danh mục tài khoản & Sổ chi tiết Mẫu biểu báo cáo trách nhiệm
Trung tâm chi phí (TTCP) Khoa đào tạo, Bộ môn, Phòng ban hành chính Bảng 3.3 (Tài khoản chi tiết)
Bảng 3.4 (Sổ chi tiết)
Bảng 3.8: Báo c