Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập toàn cầu, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối, thương mại ngày càng trở nên gay gắt. Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kim khí, sắt thép – ngành hàng có quy mô vốn lưu động lớn và biến động giá cả phức tạp – quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò mang tính sống còn. Thông qua khâu tiêu thụ, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn đầu tư, trang trải chi phí, hiện thực hóa lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô, đồng thời nhận diện được chu kỳ sống của sản phẩm và nắm bắt xu hướng nhu cầu của thị trường. Đi liền với tiêu thụ, việc xác định đúng đắn, kịp thời kết quả kinh doanh là cơ sở bảo đảm quyền lợi của cổ đông, cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho công tác quản trị nội bộ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại quy mô lớn, tác giả Nguyễn Thị Diễm đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL", dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thụy Ái Phương tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (niên khóa 2019 - 2023).

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán quá trình tiêu thụ, chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL.
  3. Đánh giá, đối chiếu giữa lý thuyết kế toán với thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó chỉ ra những ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại.
  4. Đề xuất một số phương hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL (địa chỉ trụ sở chính tại số 193 Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu kế toán chi tiết tại phòng kế toán được thu thập từ tài liệu kế toán tháng 4 năm 2022; số liệu phân tích tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 (có liên hệ chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Cung cấp các định nghĩa nền tảng về doanh thu (tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu), chi phí (tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế làm giảm vốn chủ sở hữu) và kết quả kinh doanh (kết quả cuối cùng biểu hiện dưới dạng lãi hoặc lỗ).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Thiết lập căn cứ ghi nhận doanh thu bán hàng thông qua 5 điều kiện bắt buộc (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định cụ thể nguyên tắc, tài khoản và phương pháp hạch toán đối với doanh thu (TK 511, TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), thu nhập khác (TK 711), chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính: Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế trong kế toán doanh nghiệp:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Tài chính kế toán của công ty; tiếp cận, phân tích các tài liệu, hồ sơ kế toán thực tế bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, bảng kê chứng từ, hợp đồng kinh tế và báo cáo tài chính định kỳ.
  • Phương pháp phân tích trong kinh doanh: Sử dụng các kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối trên số liệu chuỗi thời gian để đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp qua các năm tài chính.
  • Phương pháp trao đổi, tham khảo ý kiến: Thực hiện đối thoại chuyên môn với giảng viên hướng dẫn và các cán bộ phụ trách thực tế tại đơn vị như Phó phòng kế toán và các kế toán viên phụ trách phần hành (kế toán hàng hóa, công nợ, ngân hàng, thuế, tổng hợp).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán VLS FINANCE.0 và hồ sơ chứng từ tháng 4/2022 của công ty, kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán và bản cáo bạch công bố thông tin đại chúng của Công ty Cổ phần Kim Khí TP.HCM (mã chứng khoán: HMC).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL

Chương này trình bày toàn diện lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là tổ chức Quản Lý Vật Tư Cung Ứng Kỹ Thuật Miền Nam thành lập ngày 07/11/1975 (theo Quyết định số 775/VT-QĐ của Bộ Vật Tư). Qua nhiều lần đổi tên và tổ chức lại (Công ty Kim Khí Khu Vực II năm 1976, Công ty Kim Khí TP.HCM năm 1986, sáp nhập Công ty Kinh Doanh Thép và Thiết Bị Công Nghiệp năm 2003), đơn vị chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo Quyết định số 2841/QĐ-BCN ngày 07/09/2005 của Bộ Công Nghiệp, có tư cách pháp nhân từ ngày 27/12/2005 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL từ ngày 13/01/2017. Mã chứng khoán là HMC, mã số thuế 0300399360, vốn điều lệ 210 tỷ đồng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh, phân phối các sản phẩm thép (thép tấm cán nóng, thép lá cuộn cán nóng, thép lá cán nguội, thép hình, thép ống, thép xây dựng), xi măng, vật liệu xây dựng; gia công cơ khí kim loại; mua bán phế liệu kim loại; xuất nhập khẩu kim khí; dịch vụ cho thuê văn phòng và kho bãi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Thực hiện theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc. Khối tham mưu - nghiệp vụ gồm 5 phòng: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kinh doanh số 1, Phòng Đầu tư và Kinh doanh bất động sản, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Tài chính kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Nhân sự gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán hàng hóa, Kế toán tiền mặt & TSCĐ, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Thủ quỹ và nhân viên kế toán tại các đơn vị phụ thuộc.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); hình thức kế toán máy sử dụng phần mềm VLS FINANCE.0 của Công ty Cổ phần Phần mềm Việt Long (mỗi đơn vị thiết lập cơ sở dữ liệu riêng, định kỳ kết chuyển số liệu về văn phòng công ty).
  • Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021: Doanh thu thuần biến động qua các năm: đạt gần 4.494 tỷ đồng năm 2019; giảm 19,2% xuống còn hơn 3.684 tỷ đồng năm 2020 do tác động của đại dịch COVID-19; phục hồi lên 3.830 tỷ đồng năm 2021 (tăng 5,6% so với 2020). Trái ngược với xu hướng doanh thu, lợi nhuận sau thuế phục hồi và tăng trưởng vượt bậc: từ mức 11,4 tỷ đồng năm 2019 (do giá vốn tăng cao) lên 38 tỷ đồng năm 2020 (tăng 232,7%) và đạt 142 tỷ đồng năm 2021 (tăng 274,7% so với 2020) – mức lợi nhuận cao nhất của công ty kể từ khi niêm yết năm 2006.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán các khoản thu và thu nhập:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911. Chứng từ gồm hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, bảng kê chứng từ.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511.
    • Thu nhập khác: Sử dụng TK 711 ghi nhận các khoản thu ngoài kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ.
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 phản ánh giá trị hàng xuất bán trong kỳ. Lý thuyết nêu rõ 3 phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).
    • Chi phí bán hàng: Sử dụng TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418) ghi nhận chi phí phát sinh phục vụ khâu tiêu thụ (nhân viên bán hàng, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428) phản ánh chi phí quản lý hành chính chung.
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821, gồm TK 8211 - thuế hiện hành và TK 8212 - thuế hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911. Nguyên tắc hạch toán: Bên Nợ tập hợp giá vốn (TK 632), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lãi (TK 4212). Bên Có tập hợp doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển lỗ (TK 4212). TK 911 không có số dư cuối kỳ.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh – VNSTEEL

Chương này tập trung mô tả việc triển khai công tác kế toán thực tế tại đơn vị dựa trên hồ sơ chứng từ tháng 4 năm 2022:

  • Đặc điểm kinh doanh và phương thức tiêu thụ: Doanh nghiệp cung ứng các mặt hàng thép tấm lá, thép hình, thép xây dựng. Phương thức tiêu thụ gồm bán buôn trực tiếp xuất kho, bán chuyển thẳng và bán lẻ qua mạng lưới đại lý. Phương thức thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản ngân hàng qua báo Có, hoặc tiền mặt đối với các đơn hàng nhỏ lẻ.
  • Hạch toán doanh thu và thu nhập tại công ty: Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, lệnh điều xe để nhập số liệu vào phần mềm VLS FINANCE.0. Doanh thu bán thép được ghi nhận vào TK 5111; theo dõi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán (nếu có) trên TK 521; phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515 và các khoản thu nhập bất thường vào TK 711.
  • Hạch toán chi phí tại công ty: Giá vốn hàng bán được tính tự động trên phần mềm theo phương pháp FIFO và phương pháp kê khai thường xuyên trên TK 632; chi phí vận chuyển, bốc xếp kim khí và hoa hồng bán hàng được tập hợp trên TK 641; lương khối văn phòng, chi phí khấu hao tài sản trụ sở tập hợp trên TK 642; lãi tiền vay ngân hàng hạch toán vào TK 635.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán (tháng 4/2022), kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên hệ thống phần mềm VLS FINANCE.0 từ TK 511, TK 515, TK 711 và TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821 sang TK 911, từ đó xác định kết quả lãi/lỗ thuần và kết chuyển sang TK 421 để phục vụ lập báo cáo tài chính nội bộ và báo cáo tài chính định kỳ.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên quá trình khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công công việc rõ ràng giữa các phần hành; việc áp dụng phần mềm kế toán VLS FINANCE.0 giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ, hạn chế sai sót trong tính toán số học; công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng nhất quán phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp tính thuế khấu trừ và phương pháp tính giá hàng tồn kho FIFO.
  • Nhược điểm: Hệ thống cơ sở dữ liệu giữa văn phòng công ty và các đơn vị phụ thuộc chưa được tích hợp đồng bộ theo thời gian thực (real-time) mà phải tổng hợp thủ công định kỳ; công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng thương mại đôi lúc còn kéo dài; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng nhóm mặt hàng thép chưa thật sự chi tiết.
  • Kiến nghị: Nâng cấp liên kết dữ liệu mạng giữa các kho, chi nhánh và văn phòng trung tâm; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý công nợ khách hàng; tăng cường trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phù hợp với biến động thị trường thép; chi tiết hóa các tài khoản chi phí để phục vụ tốt hơn cho kế toán quản trị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính - kinh doanh của Công ty Cổ phần Kim Khí TP.HCM - VNSTEEL trong giai đoạn 2019 - 2021, phản ánh sự biến động mạnh mẽ của ngành thép trong thời kỳ dịch bệnh:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 4.494 3.684 3.830
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) +17,0% -19,2% +5,6%
Mức độ hoàn thành kế hoạch DT (%) 118,0% 110,5% 110,9%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ đồng) 11,4 38,0 142,0
Tốc độ tăng trưởng LNST (%) -88,0% +232,7% +274,7%
Mức độ hoàn thành kế hoạch LN (%) 29,0% 227,5% 322,7%

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ BCTC công bố của công ty (trích xuất tại Chương 1 của khóa luận)

Số liệu phản ánh năm 2019 mặc dù doanh thu tăng cao nhưng giá vốn tăng 23% đã làm lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh. Sang năm 2020 và đặc biệt năm 2021, nhờ quản trị giá vốn và tận dụng chu kỳ tăng giá kim khí, lợi nhuận sau thuế đạt kỷ lục 142 tỷ đồng, vượt hơn 222% chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị cải tiến quy trình xử lý dữ liệu kế toán máy bằng cách đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu của phần mềm VLS FINANCE.0 giữa các chi nhánh phụ thuộc với văn phòng tổng công ty; đề xuất siết chặt chính sách cấp tín dụng thương mại nhằm hạn chế nợ khó đòi; hoàn thiện việc trích lập dự phòng và kiểm soát hao hụt cơ học đối với hàng thép lưu kho.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã minh họa chi tiết quy trình áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp thương mại kim khí nhà nước đã cổ phần hóa; cung cấp bức tranh đối chiếu thực chứng giữa sơ đồ tài khoản lý thuyết (TK 511, 515, 521, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911) với quy trình nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu nghiệp vụ: Dữ liệu chứng từ chi tiết dùng để mô tả thực trạng công tác hạch toán tại Chương 3 chỉ được thu thập trong phạm vi 01 tháng (tháng 4 năm 2022) tại văn phòng công ty, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán cả năm tài chính 2022.
  • Hạn chế về phạm vi đơn vị phụ thuộc: Do mô hình tổ chức kế toán của đơn vị có các cơ sở dữ liệu riêng lẻ tại các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc nên tác giả chủ yếu khảo sát khâu xử lý tổng hợp tại văn phòng trung tâm, chưa đi sâu khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ nguyên thủy tại từng kho bãi cơ sở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể được phát triển theo hướng mở rộng chu kỳ khảo sát trọn vẹn các năm tài chính 2022 - 2023; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ gia công thép cơ khí; phân tích tác động của các công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu kim khí đối với kết quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp xây dựng một khóa luận tốt nghiệp thực tập doanh nghiệp chuẩn mực; cách liên kết giữa lý luận chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 14, Thông tư 200) với nghiệp vụ thực hành tại doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp ngành thương mại - kim khí: Cung cấp thông tin tham khảo cụ thể về mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán, phương thức luân chuyển chứng từ xuất nhập thép và quy trình vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng VLS FINANCE.0.
  • Các phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực từ TK 511 đến TK 911 tại Chương 2; phân tích thực trạng tổ chức hạch toán trên máy tính và số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 tại Chương 1 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kim Khí TP.HCM - VNSTEEL áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán VLS FINANCE.0 do Công ty Cổ phần Phần mềm Việt Long cung cấp. Mô hình vận hành là mỗi đơn vị cơ sở được thiết lập một cơ sở dữ liệu (database) riêng lẻ, sau đó định kỳ truyền dữ liệu về văn phòng công ty để tổng hợp số liệu toàn hệ thống.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho hàng kim khí?
Theo chính sách kế toán của công ty được trình bày trong khóa luận, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để xác định giá trị xuất kho của các mặt hàng kim khí, sắt thép.

3. Tại sao năm 2019 doanh thu của công ty đạt mức cao (gần 4.494 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm tới 88%?
Theo phân tích của tác giả tại Chương 1, mặc dù năm 2019 doanh thu thuần tăng 17% so với năm 2018 và vượt 18% kế hoạch, nhưng công ty chịu gánh nặng chi phí giá vốn tăng mạnh (tăng tới 23% so với 2018), dẫn đến lợi nhuận gộp bị thu hẹp và lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 11,4 tỷ đồng (hoàn thành 29% kế hoạch năm).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân nhiệm theo những vị trí chức danh cụ thể nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán hàng hóa (quản lý các tài khoản 151, 152, 1561, 154, 511, 521, 632...), Kế toán tiền mặt & TSCĐ, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Thủ quỹ và các nhân viên kế toán tại các đơn vị phụ thuộc.

5. Khóa luận trích dẫn những điều kiện cụ thể nào để ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán?
Tác giả căn cứ vào Điều 10, Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), nêu rõ doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán quá trình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL. Nghiên cứu cung cấp số liệu phân tích cụ thể về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021, làm rõ sự tương thích giữa quy trình thực tế trên phần mềm VLS FINANCE.0 với quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nhận xét về ưu điểm, tồn tại và hệ thống kiến nghị trong công tác quản lý công nợ, đồng bộ cơ sở dữ liệu mang tính thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho sinh viên và người làm kế toán trong lĩnh vực thương mại kim khí.