Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, đặc biệt sau sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO vào tháng 11 năm 2006), các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường phải chịu sự cạnh tranh trực tiếp và gay gắt. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp sản xuất và thương mại là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, công tác quản lý phải được kiểm soát chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Khâu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, vừa là thước đo hiệu quả tài chính, vừa xác định nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước thông qua các sắc thuế. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng" được sinh viên Võ Duy Thùy Quyên lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua bốn nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng. Phạm vi nghiên cứu được xác lập cụ thể về không gian và thời gian:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được triển khai từ ngày 11/07/2011 đến ngày 20/09/2011.
  • Nguồn số liệu phân tích: Dữ liệu kế toán thực tế được trích xuất và phân tích trọng tâm trong Quý 2 năm 2011 cùng các chỉ tiêu tài chính năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và cơ sở pháp lý, đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm Luật Kế toán Việt Nam, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan đến doanh thu và chi phí, các chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán được phân định rõ ràng:

  • Nhóm doanh thu và giảm trừ doanh thu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), Tài khoản 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ, gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5121, TK 5122, TK 5123), Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Nhóm chi phí, giá vốn và kết quả kinh doanh: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 đến TK 6418), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 đến TK 6428), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Quy định thuế: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 25%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế, điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán trước thuế cùng các khoản tăng/giảm luật định và số lỗ các kỳ trước chuyển sang.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin, tài liệu kế toán, chứng từ gốc, sổ sách kế toán trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, thu nhận ý kiến và kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ từ Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và báo cáo tài chính; hệ thống hóa dữ liệu theo phương pháp định tính và định lượng kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các giáo trình chuyên ngành kế toán, sách hướng dẫn thực hành và hệ thống văn bản pháp luật về kế toán và thuế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu kế toán thứ cấp do công ty cung cấp, tập trung vào hồ sơ sổ sách Quý 2/2011, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và các chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc lý thuyết về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Hoạt động doanh nghiệp được phân loại theo lĩnh vực (hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính), theo nguồn thu chịu thuế (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động khác) và theo quan hệ với báo cáo tài chính. Nghiệp vụ bán hàng được xác định là khâu chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ từ bên bán sang bên mua gắn với việc bên mua trả tiền hoặc chấp nhận nợ. Văn bản nêu rõ 3 điều kiện để hàng hóa được xem là hàng bán, cùng các trường hợp đặc thù như xuất tiêu dùng nội bộ, xuất trả lương thưởng, xuất đổi hàng, xuất làm hàng mẫu hoặc bán cho đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng.

Về phương thức tiêu thụ, văn bản hệ thống hóa các hình thức:

  • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (nhận hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng vận chuyển) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp tay ba hoặc gửi hàng chuyển thẳng).
  • Bán lẻ: Phân biệt giữa hình thức thu tiền tập trung và thu tiền trực tiếp.
  • Bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm trả góp, tiêu thụ nội bộ và đổi hàng.

Quy tắc hạch toán doanh thu tuân thủ nguyên tắc phù hợp. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; không còn nắm quyền quản lý hay kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện. Về giá vốn hàng bán, văn bản phân tích các phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập) và giá thực tế đích danh; đồng thời đưa ra công thức phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa đã bán trong kỳ. Các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tổng hợp để kết chuyển cuối kỳ hoặc phân bổ cho hàng tồn kho theo tiêu thức phù hợp. Thu nhập tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 25%) được hạch toán đầy đủ để kết chuyển sang Tài khoản 911 nhằm tính toán lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần và kết quả kinh doanh cuối cùng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng khảo sát thực tế. Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng có lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các thiết bị an toàn và cơ khí chuyên dùng trong hệ thống ngân hàng. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập chặt chẽ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù. Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, phản ánh qua Chứng từ ghi sổ số 01 (Bảng 2.2), Chứng từ ghi sổ số 02 (Bảng 2.3), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Bảng 2.22) và Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (Sơ đồ 2.3).

Hạch toán thực tế các nghiệp vụ tiêu thụ và kết quả kinh doanh trong Quý 2/2011 tại đơn vị được phản ánh thông qua hệ thống sổ sách và chứng từ thực tế:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Phiếu xuất kho (Bảng 2.4), Phiếu thu (Bảng 2.5), được phản ánh vào Sổ chi tiết TK 511 (Bảng 2.6) và Sổ chi tiết TK 512 (Bảng 2.7).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi chi tiết các khoản phát sinh, cụ thể là giảm giá hàng bán qua Sổ chi tiết TK 532 (Bảng 2.8).
  • Giá vốn hàng bán: Phản ánh các nghiệp vụ xuất kho thành phẩm, hàng hóa qua Phiếu thu kế toán (Bảng 2.9) và Sổ chi tiết TK 632 (Bảng 2.10).
  • Chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được lập chứng từ Phiếu chi (Bảng 2.11), vào Sổ chi tiết TK 641 (Bảng 2.12) và Sổ chi tiết TK 642 (Bảng 2.13).
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán các khoản doanh thu và chi phí phát sinh vào Sổ chi tiết TK 515 (Bảng 2.14), Sổ chi tiết TK 635 (Bảng 2.15), Sổ chi tiết TK 711 (Bảng 2.16) và Sổ chi tiết TK 811 (Bảng 2.17).
  • Xác định nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý 2/2011 (Bảng 2.18), ghi nhận chi phí thuế trên Sổ chi tiết TK 821 (Bảng 2.19), hạch toán lợi nhuận trên Sổ chi tiết TK 421 (Bảng 2.20) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 2/2011 (Bảng 2.21), đối chiếu với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 (Bảng 2.1).

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng

Chương 3 tập trung đánh giá toàn diện công tác quản trị và tổ chức kế toán tại công ty. Bên cạnh những ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ và phân công lao động kế toán, tác giả chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình ghi chép, đối chiếu chứng từ, theo dõi chi tiết tài khoản và quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.

Dựa trên các nhược điểm được nhận diện từ thực tiễn khảo sát, tác giả xây dựng các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng. Các giải pháp bao gồm việc kiện toàn trình tự ghi sổ, kiểm soát chứng từ đầu vào, phân bổ chi phí chính xác và nâng cao chất lượng công tác lập báo cáo tài chính định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình vận hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí chuyên ngành thiết bị an toàn ngân hàng. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực nghiệm về việc áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 - 2011.

Hệ thống tài khoản và hệ thống chứng từ kế toán được vận dụng tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng được tổng hợp cụ thể như sau:

Phần hành kế toán Tài khoản kế toán sử dụng Chứng từ và sổ sách đối chiếu tại công ty
Doanh thu bán hàng và nội bộ TK 511 (5111, 5112, 5113), TK 512 (5121, 5122, 5123) Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (Bảng 2.4), Phiếu thu (Bảng 2.5), Sổ chi tiết TK 511, TK 512
Giảm trừ doanh thu TK 521, TK 531, TK 532 Biên bản giảm giá, Hóa đơn giảm giá, Sổ chi tiết TK 532 (Bảng 2.8)
Giá vốn hàng bán TK 632, TK 155, TK 156, TK 157 Phiếu xuất kho, Phiếu thu kế toán (Bảng 2.9), Sổ chi tiết TK 632 (Bảng 2.10)
Chi phí bán hàng TK 641 (TK 6411 đến 6418) Phiếu chi (Bảng 2.11), hóa đơn dịch vụ, Sổ chi tiết TK 641 (Bảng 2.12)
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (TK 6421 đến 6428) Phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao, Sổ chi tiết TK 642 (Bảng 2.13)
Doanh thu và chi phí tài chính TK 515, TK 635 Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Sổ chi tiết TK 515 (Bảng 2.14), TK 635 (Bảng 2.15)
Thu nhập và chi phí khác TK 711, TK 811 Biên bản thanh lý, quyết định xử phạt, Sổ chi tiết TK 711 (Bảng 2.16), TK 811 (Bảng 2.17)
Thuế TNDN và KQKD TK 821 (8211, 8212), TK 911, TK 421 Tờ khai thuế TNDN tạm tính Q2/2011 (Bảng 2.18), Báo cáo KQKD năm 2010 và Q2/2011 (Bảng 2.1, 2.21), Sổ chi tiết TK 821, TK 421

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc liên kết trực tiếp giữa các quy chuẩn lý thuyết của Bộ Tài chính với hồ sơ chứng từ phát sinh tại một công ty cổ phần cơ khí. Tác giả tự đánh giá các điểm hạn chế tại chỗ và đề xuất phương hướng khắc phục sát với đặc thù sản xuất của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do tác giả thừa nhận và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp ngắn (hơn hai tháng, từ 11/07/2011 đến 20/09/2011), kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào số liệu của Quý 2 năm 2011 và một số tổng hợp năm 2010, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh nhiều năm liên tiếp.
  • Khảo sát giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng), mang tính đặc thù ngành hàng cơ khí an toàn ngân hàng.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc theo dõi số liệu kế toán trọn vẹn cả năm tài chính, mở rộng so sánh quy trình hạch toán tiêu thụ giữa các doanh nghiệp cơ khí khác nhau, và nghiên cứu giải pháp chuyển đổi từ hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa hiện đại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán doanh nghiệp, từ phương pháp viết tổng quan lý luận đến kỹ thuật thu thập, phân tích chứng từ và lập sổ chi tiết.
  • Giảng viên và người nghiên cứu: Nguồn tham khảo về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp và cách thức tổ chức hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong giai đoạn 2010 - 2011.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kỹ thuật xác định kết quả kinh doanh và cách lập Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý. Phần nội dung Chương 1 và Chương 2 là các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất nhờ tính chuẩn xác của hệ thống tài khoản và hệ thống bảng biểu, sổ chi tiết thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu thực tế của thời kỳ nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng (TP. Hồ Chí Minh). Số liệu thực tế được tác giả thu thập và phân tích trọng tâm trong Quý 2 năm 2011, cùng các dữ liệu tài chính năm 2010.

2. Hình thức kế toán nào được áp dụng tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Các chứng từ kế toán phản ánh trong nghiên cứu gồm Chứng từ ghi sổ số 01 (Bảng 2.2), Chứng từ ghi sổ số 02 (Bảng 2.3) và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Bảng 2.22).

3. Năm điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng theo lý luận trong văn bản là gì?
Năm điều kiện gồm: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và công thức xác định thuế phải nộp trong khóa luận là gì?
Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được áp dụng trong văn bản là 25%. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 25%. Trong đó: Thu nhập chịu thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận tính thuế - Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận tính thuế - Lỗ các kỳ trước chuyển sang.

5. Doanh thu bán hàng nội bộ được theo dõi trên tài khoản nào và bao gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Doanh thu bán hàng nội bộ được phản ánh trên Tài khoản 512, gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5121 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5122 (Doanh thu bán thành phẩm) và TK 5123 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Duy Thùy Quyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính. Công trình mô tả chi tiết thực trạng ghi chép chứng từ, lập sổ chi tiết và tổng hợp số liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Ngân Hàng trong Quý 2 năm 2011. Trên cơ sở nhận diện các nhược điểm trong khâu luân chuyển chứng từ và hạch toán tại đơn vị, đề tài đã đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp.