Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất kinh doanh là những tế bào của nền kinh tế quốc dân, đảm nhận vai trò tạo ra của cải vật chất và cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm, đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng và tối ưu hóa lợi nhuận.
Khâu hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí then chốt trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Công tác này cung cấp bức tranh tổng quát về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả lãi, lỗ; đồng thời là cơ sở dữ liệu để ban lãnh đạo phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án đầu tư tối ưu.
Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Trường Thịnh (Nghệ An), tác giả Lê Thị Hoan đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trường Thịnh.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Trường Thịnh, địa chỉ tại Xóm 4, Xã Quỳnh Văn, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 và số liệu hạch toán chi tiết trong Quý 1 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính, kết hợp với các phương pháp thu thập và xử lý chứng từ thực tế tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Khung lý thuyết và chế độ kế toán được xây dựng dựa trên:
- Khái niệm và tiêu chuẩn thành phẩm: Sản phẩm được ghi nhận là thành phẩm khi chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng, được kiểm tra kỹ thuật đạt tiêu chuẩn quy định và bảo đảm đúng mục đích sử dụng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại (giảm trừ do mua số lượng lớn), giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại.
- Giá trị và doanh thu: Phân định rõ giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và doanh thu thuần.
- Phương pháp xác định giá thành phẩm: Đánh giá giá nhập kho theo chi phí sản xuất thực tế ($Dd + Csx - Dc$) và các phương pháp tính giá xuất kho (giá thực tế đích danh; nhập trước, xuất trước - FIFO; nhập sau, xuất trước - LIFO; bình quân gia quyền).
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, bao gồm: TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2011), bảng lương, hồ sơ nhân sự, bảng kiểm kê và hệ thống chứng từ kế toán thực tế Quý 1/2012 của Công ty CP Trường Thịnh.
- Phương pháp kế toán chứng từ và sổ sách: Nghiên cứu quy trình luân chuyển chứng từ gốc (Phiếu nhập kho mẫu C21-HD, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm), hạch toán định khoản kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết trên Sổ chi tiết thành phẩm, Bảng tổng hợp chi tiết thành phẩm, Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
- Phương pháp phân tích - so sánh: Tổng hợp, đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình biến động lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến thành phẩm, tiêu thụ và kết quả kinh doanh:
- Đánh giá giá trị thành phẩm nhập - xuất kho: Trình bày chi tiết công thức tính tổng giá thành thành phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho và 4 phương pháp tính giá thực tế xuất kho. Phân tích rõ ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp: phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (giảm nhẹ khối lượng tính toán nhưng thông tin chậm), phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (chính xác, kịp thời nhưng khối lượng ghi chép lớn) và phương pháp bình quân cuối kỳ trước (đơn giản nhưng phụ thuộc giá quá khứ).
- Hạch toán các phương thức tiêu thụ: Phân tích quy trình kế toán theo 4 phương thức bán hàng chủ yếu gồm bán hàng trực tiếp tại kho/phân xưởng, bán hàng trả chậm/trả góp (ghi nhận lãi trả chậm vào TK 515 qua phân bổ từ TK 3387), bán hàng đại lý/ký gửi (theo dõi qua TK 157 và ghi nhận chi phí hoa hồng vào TK 641), và phương thức hàng đổi hàng.
- Kế toán chi phí thời kỳ và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2), TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811. Làm rõ quy trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác về TK 911 để tính toán thuế TNDN (TK 821) và lợi nhuận sau thuế (TK 421).
- Biểu mẫu báo cáo tài chính: Giới thiệu mẫu Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính với 16 chỉ tiêu báo cáo chuẩn.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Trường Thịnh
Chương này tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Trường Thịnh được thành lập ngày 19/12/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 2703000087 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, căn cứ theo Nghị định 03/2000/NĐ-CP của Chính phủ. Vốn điều lệ của công ty là 4.060.000.000 đồng. Giám đốc điều hành là ông Lê Văn Minh.
- Lĩnh vực hoạt động và quy trình sản xuất: Ngành nghề chủ yếu là khai thác và chế biến vật liệu xây dựng (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 05, đá bây, đá hộc, đất K95, đất K98). Quy trình công nghệ gồm các công đoạn: Khoan lỗ mìn -> Bắn mìn phá đá nguyên liệu -> Máy đào xúc đá -> Xe vận chuyển đá nguyên liệu -> Máy xay đá xây dựng -> Nhập kho thành phẩm.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2009 (VNĐ) |
Năm 2010 (VNĐ) |
Năm 2011 (VNĐ) |
| Doanh thu BH và CCDV |
28.352.042.779 |
20.116.098.506 |
31.273.603.628 |
| Các khoản giảm trừ |
0 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần |
28.352.042.779 |
20.116.098.506 |
31.273.603.628 |
| Giá vốn hàng bán |
26.083.183.774 |
18.051.766.780 |
28.147.517.267 |
| Lợi nhuận gộp |
2.268.859.005 |
2.064.331.726 |
3.126.086.361 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
5.758.896 |
12.011.333 |
8.207.782 |
| Chi phí tài chính |
106.203.585 |
108.016.888 |
185.232.540 |
| Chi phí bán hàng |
1.101.447.075 |
980.303.117 |
1.292.718.403 |
| Chi phí QLDN |
1.000 |
0 |
0 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1.066.967.241 |
988.023.054 |
1.656.343.200 |
| Thu nhập khác |
11.271.748 |
6.727.273 |
22.765.660 |
| Chi phí khác |
8.532.420 |
15.243.799 |
10.965.784 |
| Lợi nhuận khác |
2.739.328 |
(8.516.526) |
11.799.876 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
1.069.706.569 |
979.506.528 |
1.668.143.076 |
| Chi phí thuế TNDN |
267.426.642 |
244.876.632 |
417.035.769 |
| Lợi nhuận sau thuế |
802.279.927 |
734.629.896 |
1.251.107.307 |
- Cơ cấu lao động: Tổng số lao động giảm từ 205 người (năm 2009) xuống 180 người (năm 2010) và còn 125 người (năm 2011). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động chính thức tăng từ 36,59% (75 người năm 2009) lên 61,48% (83 người năm 2011), trong khi lao động thời vụ giảm tương ứng từ 63,41% xuống còn 38,52% (52 người năm 2011).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán phần hành: Kế toán giá thành và NVL; Kế toán thành phẩm và công nợ; Thủ quỹ kiêm văn thư và kế toán tiền lương; Thủ kho.
- Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song.
- Thực tế hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm Quý 1/2012:
- Hạch toán nhập kho: Ghi nhận qua Phiếu nhập kho (mẫu C21-HD) với định khoản
Nợ TK 155 / Có TK 154.
- Hạch toán xuất kho tiêu thụ: Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632 / Có TK 155 và doanh thu bán hàng Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 33311. Các khách hàng tiêu biểu trong kỳ gồm: Công ty TNHH 1TV Vận tải Hà Anh, Công ty CP Xây lắp Bằng An, Doanh nghiệp Vĩnh Thành, Công ty TNHH Trường Tài, Công ty TNHH Tân Hà, Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Đông Bắc.
| STT |
Tên vật tư, hàng hóa |
Tồn đầu kỳ (VNĐ) |
Nhập trong kỳ (VNĐ) |
Xuất trong kỳ (VNĐ) |
Tồn cuối kỳ (VNĐ) |
| 01 |
Đá 1*2 |
244.246.400 |
1.200.677.800 |
1.296.477.200 |
148.447.000 |
| 02 |
Đá 2*4 |
234.330.000 |
526.012.000 |
647.328.600 |
113.013.400 |
| 03 |
Đá 4*6 |
137.040.750 |
153.363.600 |
247.608.990 |
42.795.360 |
| 04 |
Đá 05 |
35.249.000 |
227.856.000 |
200.687.000 |
62.418.000 |
| 05 |
Đá bây |
215.280.000 |
202.507.500 |
304.892.250 |
112.895.250 |
| 06 |
Đất |
100.500.000 |
260.898.000 |
320.320.300 |
41.077.700 |
| 07 |
Đá hộc |
286.535.000 |
0 |
198.602.500 |
87.932.500 |
| Cộng |
Kho thành phẩm |
1.253.181.150 |
2.571.314.900 |
3.215.916.840 |
608.579.210 |
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Trường Thịnh
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận định và nhóm kiến nghị:
- Đánh giá những kết quả đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, vận hành hệ thống hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và quản lý kho bãi.
- Nêu rõ các kiến nghị hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu khách hàng (TK 131), hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ và xử lý chênh lệch hàng tồn kho thừa/thiếu, cũng như nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý số liệu kế toán tại phòng tài chính kế toán.
Kết quả và đóng góp
Công trình nghiên cứu đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần Trường Thịnh:
- Kết quả tài chính cụ thể: Năm 2011, doanh thu thuần của công ty đạt 31.273.603.628 đồng, lợi nhuận gộp đạt 3.126.086.361 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.251.107.307 đồng (tăng trưởng 70,3% so với lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 734.629.896 đồng).
- Kết quả luân chuyển thành phẩm: Trong Quý 1/2012, công ty đã sản xuất nhập kho lượng thành phẩm trị giá 2.571.314.900 đồng và xuất kho tiêu thụ đạt 3.215.916.840 đồng, trong đó mặt hàng đá 1*2 chiếm tỷ trọng lớn nhất với giá trị xuất kho là 1.296.477.200 đồng.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết mô hình kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên trong một doanh nghiệp khai thác khoáng sản; làm rõ sự gắn kết giữa chu trình công nghệ khai thác - chế biến đá với việc ghi nhận giá vốn, doanh thu và xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu: Các phân tích chi tiết về luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho và sổ chi tiết thành phẩm chỉ mới tập trung trong phạm vi Quý 1 năm 2012; số liệu hạch toán phản ánh theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo các thông tư kế toán ban hành sau thời điểm 2012).
- Mô hình xử lý: Công tác kế toán tại thời điểm khảo sát chủ yếu thực hiện theo phương thức bán thủ công với hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu việc áp dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng, hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí khai thác nổ mìn và lập dự toán chi phí vận tải phục vụ phân phối vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp Thẻ song song.
- Các phần có giá trị tham khảo cao: Hệ thống định khoản kế toán chữ T (TK 155, TK 632, TK 511, TK 911), mẫu biểu chứng từ nhập kho (C21-HD), Sổ chi tiết thành phẩm và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Trường Thịnh áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2009 - 2011) biến động ra sao?
Doanh thu thuần năm 2009 đạt 28,35 tỷ đồng (LNST 802,28 triệu đồng), năm 2010 giảm xuống 20,12 tỷ đồng (LNST 734,63 triệu đồng), và năm 2011 phục hồi mạnh mẽ đạt 31,27 tỷ đồng (LNST đạt 1,25 tỷ đồng).
3. Quy trình sản xuất đá xây dựng tại Công ty CP Trường Thịnh gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất diễn ra tuần tự qua các công đoạn: Khoan đá -> Đưa thuốc nổ, kíp nổ vào mìn bắn đá -> Thu được đá nguyên liệu -> Máy đào xúc đá -> Xe vận chuyển -> Máy xay đá xây dựng -> Nhập kho thành phẩm hoàn thành.
4. Tổng giá trị xuất kho thành phẩm của Công ty CP Trường Thịnh trong Quý 1/2012 là bao nhiêu?
Tổng giá trị thành phẩm xuất kho trong Quý 1/2012 là 3.215.916.840 đồng, trong đó mặt hàng Đá 12 chiếm giá trị cao nhất với 1.296.477.200 đồng, tiếp theo là Đá 24 với 647.328.600 đồng.
5. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2009 - 2011 thay đổi như thế nào?
Tổng số lao động giảm từ 205 người (năm 2009) xuống 125 người (năm 2011). Trong đó, tỷ lệ lao động chính thức tăng từ 36,59% (75 người) lên 61,48% (83 người), còn lao động thời vụ giảm từ 63,41% (130 người) xuống 38,52% (52 người).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Trường Thịnh. Dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2011 và Quý 1/2012 phản ánh rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và tình hình tài chính của một doanh nghiệp khai thác vật liệu xây dựng. Các đề xuất trong chuyên đề có tính ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị khảo sát.