Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các đơn vị sản xuất kinh doanh chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tự chủ trong hoạt động và bảo đảm kinh doanh có lãi. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và duy trì sự tồn tại bền vững, các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin thực tế về tình hình sản xuất và lưu chuyển tài chính. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ sản phẩm là khâu giữ vai trò quyết định, đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất với thị trường, đồng thời là điều kiện tiên quyết để thực hiện tái sản xuất xã hội. Thông qua hoạt động tiêu thụ, giá trị sản phẩm chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, hoàn thành một vòng chu chuyển vốn và tạo nguồn tích lũy để mở rộng quy mô kinh doanh.

Công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sợi, vải và phụ liệu dệt may. Thực tế áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn tại công ty cho thấy còn bộc lộ một số vướng mắc trong khâu ghi nhận và theo dõi luân chuyển sản phẩm sợi. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Khảo sát, phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ sản phẩm sợi tại Công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tiêu thụ tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tiêu thụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiêu thụ sản phẩm sợi trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình (địa chỉ: Lô 04 CN 05, Khu công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Xã Minh Khai, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán từ năm 2012 đến thời điểm thực hiện đề tài, trong đó dữ liệu kế toán minh họa chi tiết được thu thập trong tháng 11 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Áp dụng 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán và thận trọng để xác định thời điểm ghi nhận chi phí, doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng, hướng dẫn xác định giá trị hợp lý của các khoản thanh toán và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các quy định về quản lý, phát hành và sử dụng hóa đơn theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 153/2010/TT-BTC.

Để phục vụ công tác nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả tiến hành phỏng vấn 3 nhân sự chủ chốt theo hệ thống câu hỏi soạn sẵn tại Phụ lục số 01, bao gồm Ông Nguyễn Minh Tân (Giám đốc), Bà Nguyễn Thị Thủy (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp) và Bà Trần Thanh Loan (Kế toán giá thành, tiêu thụ, thanh toán với người mua).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và kiểm tra trực tiếp các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, biên bản thu hồi hóa đơn cùng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng, thủ kho xuất hàng đến khâu ghi sổ kế toán trên máy tính và lưu trữ hồ sơ kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và đối chiếu số liệu giữa các nghiệp vụ phát sinh với quy định chuẩn mực để rút ra các kết luận về thực trạng hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm, phân loại phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất. Về phương thức tiêu thụ, văn bản phân tích 5 hình thức: tiêu thụ trực tiếp (giao hàng tại kho/xưởng), tiêu thụ theo hình thức chuyển hàng, bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc trực tiếp), gửi bán đại lý và bán trả góp. Về phương thức thanh toán, tác giả phân chia thành thanh toán trực tiếp, thanh toán chậm trả (hình thành công nợ phải thu), kết hợp hai hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt qua ngân hàng.

Trong phần hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, tác giả phân tích chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán của hệ thống tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2), Tài khoản 512 (Doanh thu nội bộ), Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 532 (Giảm giá hàng bán), Tài khoản 157 (Hàng gửi bán), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) và Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng). Tác giả cũng khái quát đặc điểm và quy trình luân chuyển sổ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm sợi tại Công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình

Chương 2 mở đầu bằng việc điểm cứu các công trình nghiên cứu đi trước về kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, làm cơ sở so sánh thực tiễn:

Tên đề tài nghiên cứu Tác giả, năm, cơ sở đào tạo Ưu điểm ghi nhận Hạn chế và đề xuất phát hiện
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP kỹ nghệ Kingtech Nguyễn Thị Ly (2012), Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Sử dụng đúng mẫu chứng từ; luân chuyển chứng từ tốt; áp dụng phương pháp KKTX. Chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi; chưa phân bổ chi phí thu mua; chiết khấu thương mại thỏa thuận miệng không hạch toán.
Kế toán tiêu thụ sản phẩm loa Paramax tại Công ty TNHH Sóng Âm Thanh Tống Thị Sen (2012), Trường ĐH Thương mại Phân định rõ chức năng kiểm soát; luân chuyển chứng từ hợp lý; ứng dụng máy vi tính xử lý số liệu. Bộ máy kế toán quá ít nhân sự (1 kế toán, 1 thủ kho); chứng từ ban đầu còn gạch xóa; ít áp dụng chiết khấu thương mại.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH KATA Việt Nam Nguyễn Thị Thái (2012), Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Hệ thống tổ chức bán hàng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đề xuất trích lập dự phòng nợ phải thu qua TK 139; phân bổ chi phí thu mua; bổ sung tài khoản và sổ sách kế toán.

Tiếp đó, chương 2 phân tích đặc điểm bộ máy quản lý và mô hình tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình. Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung với 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán vật liệu chính, tiền lương, BHXH, BHYT; Kế toán vật liệu phụ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; Kế toán thống kê tổng hợp, thủ quỹ, thanh toán công nợ; Kế toán giá thành, tiêu thụ, thanh toán với người mua.

Về chính sách kế toán, công ty thực hiện niên độ kế toán theo năm dương lịch, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

Về phương thức bán hàng, công ty chỉ thực hiện phương thức tiêu thụ trực tiếp và áp dụng thanh toán ngay (tiền mặt, chuyển khoản) hoặc bán chịu cho khách hàng truyền thống. Hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản thu hồi hóa đơn GTGT, Giấy báo có.

Hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ tiêu thụ sản phẩm sợi tại công ty được tổ chức như sau:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo dõi chi tiết Đối tượng hạch toán chi tiết tại công ty
TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa Theo dõi riêng doanh thu tiêu thụ sản phẩm sợi
TK 6321 Giá vốn hàng bán Theo dõi giá vốn sản phẩm sợi tiêu thụ
TK 1551 Thành phẩm sợi Chi tiết thành: TK 15511 (Sợi PE), TK 15512 (Sợi CD), TK 15513 (Sợi OE)
TK 131 Phải thu của khách hàng Chi tiết: TK 1311 (CTCP Cát Minh), TK 1312 (CTCP HTC), TK 1313 (CTCP may Phú Thành), TK 1314 (CTCP Kim Anh)
TK 521, 531 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại)

Tác giả phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11 năm 2012:

  • Nghiệp vụ tiêu thụ trực tiếp (ngày 04/11/2012): Xuất bán cho Công ty CP may Phú Thành 16.500 cuộn sợi PE 30/1, giá bán 35.500 đồng/cuộn, thuế GTGT 10%. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số HL/2012B 0069646 và Phiếu xuất kho số 7523. Doanh thu bán chịu được ghi nhận: Nợ TK 1313 ghi 644.000 đồng; cuối tháng ghi nhận giá vốn hàng bán: Nợ TK 6321 / Có TK 15511 ghi 515.000 đồng. Ngày 07/11/2012, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 0741, kế toán ghi Nợ TK 111 / Có TK 1313 ghi 644.000 đồng.
  • Nghiệp vụ chiết khấu thương mại (ngày 18/11/2012): Xuất bán cho Công ty CP Kim Anh 20.000 cuộn sợi TR-45, giá bán 29.000 đồng/cuộn, thuế GTGT 10%, giá vốn 530.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số HL/2012B 0070452 và Phiếu xuất kho số 8752. Khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại 1% (29.000 đồng). Kế toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1314 ghi 638.000 đồng; ghi nhận chiết khấu: Nợ TK 521 ghi 5.000 đồng, Nợ TK 3331 ghi 580.000 đồng; phản ánh giá vốn cuối tháng: Nợ TK 6321 / Có TK 155 ghi 530.000 đồng.
  • Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (ngày 26/11/2012): Công ty CP dịch vụ phát triển nghệ thuật và thương mại HTC trả lại 45 cuộn sợi CD16/1 thuộc lô hàng mua ngày 24/10 theo Hóa đơn số HL/2012B 0061254 do không đạt chất lượng. Trị giá hàng trả lại chưa thuế là 1.250 đồng, giá vốn là 1.025 đồng theo Phiếu trả lại hàng số 052. Kế toán ghi giảm giá vốn: Nợ TK 15512 / Có TK 632 ghi 1.025 đồng; ghi giảm doanh thu: Nợ TK 531 ghi 1.250 đồng, Nợ TK 33311 ghi 134.575 đồng; trừ công nợ khách hàng: Có TK 1312 ghi 1.575 đồng.

Hệ thống sổ kế toán thực tế phục vụ tiêu thụ bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, 521, 531, 532, 632, 635, 156, 111, 112), Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết thanh toán với người mua.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm sợi tại Công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích hạn chế và đưa ra các giải pháp:

  • Ưu điểm: Sản phẩm sợi được mã hóa thống nhất theo từng nhóm; sử dụng đúng mẫu chứng từ quy định; luân chuyển và kiểm soát chứng từ chặt chẽ; phân loại chi tiết tài khoản cấp 2 và cấp 3 phù hợp quy mô; quản lý công nợ khách hàng rõ ràng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Một kế toán phải kiêm nhiệm nhiều khâu gây quá tải; chứng từ thu, chi vẫn viết tay dẫn đến tình trạng sai sót và tẩy xóa; phương thức tiêu thụ hoàn toàn phụ thuộc vào bán trực tiếp tại kho, chưa triển khai ký gửi đại lý, chuyển hàng hay bán lẻ. Nguyên nhân là do hệ thống tài khoản xây dựng chưa linh hoạt và công ty chưa chú trọng mở rộng kênh phân phối.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp 1 - Mở rộng phương thức tiêu thụ: Triển khai thêm các kênh bán hàng qua hình thức chuyển hàng, bán lẻ và ký gửi đại lý nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ.
    2. Giải pháp 2 - Hoàn thiện chính sách tiêu thụ: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán, giảm giá và khuyến mãi linh hoạt hơn cho các khách hàng thanh toán sớm hoặc mua số lượng lớn.
    3. Giải pháp 3 - Hoàn thiện công tác hạch toán: Bổ sung Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán) vào hệ thống tài khoản để theo dõi độc lập các lô hàng gửi bán đại lý hoặc chuyển giao trên đường.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Phía Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ chuẩn mực kế toán và tăng cường kiểm tra giám sát qua kiểm toán; phía Công ty cần cập nhật các văn bản chế độ mới, đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự kế toán và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán tự động thay thế việc lập chứng từ viết tay.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán tiêu thụ tại một doanh nghiệp sản xuất phụ liệu dệt may thông qua các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế đối với dòng sản phẩm sợi (sợi PE, CD, OE), làm rõ cách thức xử lý các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại) theo chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Ghi nhận đầy đủ số liệu thực tế phát sinh trong tháng 11 năm 2012 với các chứng từ cụ thể (Hóa đơn GTGT số HL/2012B 0069646, Phiếu xuất kho số 7523, Phiếu thu số 0741, Phiếu trả lại hàng số 052).
  • So với các nghiên cứu đi trước chỉ khảo sát tại các đơn vị thương mại hoặc sản xuất thiết bị đơn thuần, công trình này đi sâu vào đặc thù doanh nghiệp sản xuất sợi có sự phân loại thành phẩm phức tạp, chỉ rõ ảnh hưởng của việc định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ đến việc xác định kết quả kinh doanh.
  • Đưa ra 3 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với hiện trạng đơn vị: mở rộng phương thức tiêu thụ, chuẩn hóa chính sách chiết khấu bán hàng và bổ sung Tài khoản 157 nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt tài khoản theo dõi hàng gửi bán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về dữ liệu: Các nghiệp vụ minh họa hạch toán và số liệu phân tích chỉ tập trung trong phạm vi 1 tháng (tháng 11 năm 2012), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính để đánh giá biến động doanh thu theo mùa vụ.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung vào nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm sợi, chưa nghiên cứu mở rộng sang các mảng sản phẩm khác của công ty như nhãn mác, tơ, xơ và hàng may mặc sẵn.
  • Nội dung hạch toán liên quan: Khóa luận chưa đi sâu phân tích việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định cũng như chưa tính toán định lượng các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả vòng quay vốn của hoạt động tiêu thụ.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ danh mục sản phẩm của công ty trong cả niên độ kế toán, nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán quản trị doanh thu - chi phí và khảo sát việc chuyển đổi phần mềm kế toán nhằm tự động hóa hoàn toàn khâu lập chứng từ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán doanh nghiệp sản xuất, từ cách xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn thực địa (tại Phụ lục số 01) đến trình tự thu thập chứng từ gốc.
  • Người làm đề tài về kế toán tiêu thụ: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản 155, 511, 131, 632 và kỹ thuật hạch toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu theo hình thức Nhật ký chung.
  • Cán bộ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần đánh giá thực trạng luân chuyển chứng từ viết tay và giải pháp tổ chức Tài khoản 157 là cơ sở tham khảo có giá trị để rà soát, tinh gọn bộ máy kế toán tại các đơn vị có quy mô tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình áp dụng phương pháp nào để xác định giá trị thực tế sản phẩm sợi xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân được tính bằng cách lấy tổng giá trị sản phẩm tồn đầu kỳ cộng giá trị sản phẩm nhập trong kỳ, chia cho tổng số lượng sản phẩm tồn đầu kỳ cộng số lượng sản phẩm nhập trong kỳ. Giá thực tế xuất kho bằng đơn giá bình quân gia quyền nhân với số lượng sản phẩm xuất kho trong kỳ.

2. Công ty theo dõi chi tiết các loại sản phẩm sợi trên những tài khoản cấp 3 nào?
Công ty mở các tài khoản cấp 3 thuộc Tài khoản 1551 (Thành phẩm sợi) để theo dõi riêng biệt từng loại sản phẩm, bao gồm: Tài khoản 15511 (Sợi PE), Tài khoản 15512 (Sợi CD) và Tài khoản 15513 (Sợi OE).

3. Trên thực tế phát sinh tại công ty, nghiệp vụ chiết khấu thương mại được ghi nhận bằng những tài khoản nào?
Khi phát sinh chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn (như trường hợp bán cho Công ty CP Kim Anh ngày 18/11/2012), kế toán ghi nhận số tiền chiết khấu vào bên Nợ Tài khoản 521, giảm thuế GTGT đầu ra vào bên Nợ Tài khoản 3331 và trừ trực tiếp vào công nợ phải thu của khách hàng ở bên Có Tài khoản 131.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác lập và quản lý chứng từ tiêu thụ tại đơn vị?
Do nhân sự kế toán kiêm nhiệm nhiều công việc, quy trình kiểm soát chứng từ còn có lúc sao nhãng. Mặc dù công ty có sử dụng phần mềm máy tính nhưng các chứng từ thu, chi vẫn lập bằng phương pháp viết tay thủ công, dẫn đến tình trạng sai sót và tẩy xóa chứng từ ban đầu.

5. Vì sao tác giả kiến nghị công ty cần bổ sung Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán)?
Do công ty chỉ áp dụng phương thức tiêu thụ trực tiếp tại kho nên chưa sử dụng Tài khoản 157. Để mở rộng kênh tiêu thụ sang hình thức gửi bán đại lý hoặc chuyển hàng theo hợp đồng, công ty cần bổ sung Tài khoản 157 để theo dõi chính xác giá trị hàng hóa đã xuất kho nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán, tránh nhầm lẫn với hàng tồn kho tại xưởng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thị Hòa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình với số liệu thực tế tháng 11 năm 2012, tác giả đã phản ánh trung thực mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và các bút toán hạch toán tiêu thụ sản phẩm sợi. Các đánh giá về tình trạng viết tay chứng từ thu chi, sự đơn điệu trong kênh phân phối và các giải pháp hoàn thiện tài khoản theo dõi hàng gửi bán mang tính thực tế, cung cấp dữ liệu tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tiêu thụ tại các doanh nghiệp sản xuất dệt may vừa và nhỏ.