Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi công tác quản trị chi phí và kiểm soát nguồn lực tài chính phải được thực hiện chặt chẽ. Tiền mặt là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò là mạch máu duy trì các hoạt động mua sắm nguyên vật liệu, chi trả lao động và duy trì chu trình sản xuất kinh doanh liên tục. Việc quản lý và hạch toán tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản, ngăn ngừa thất thoát mà còn cung cấp cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Techno Coatings Industry" do sinh viên Võ Thị Huỳnh Như thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hoàng Yến (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) tập trung vào các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu toàn diện công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Techno Coatings Industry.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Tìm hiểu khái quát về tổ chức hoạt động, quy trình sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty.
      • Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại đơn vị (từ chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán đến quy trình luân chuyển chứng từ).
      • Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt và các chỉ số tài chính liên quan qua báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
      • Rút ra nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt cũng như tình hình tài chính tại công ty.
  2. Câu hỏi nghiên cứu:

    • [Q1] Thông tin khái quát chung về Công ty TNHH Techno Coatings Industry là gì?
    • [Q2] Thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Techno Coatings Industry diễn ra như thế nào?
    • [Q3] Biến động của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính nói chung tại đơn vị thể hiện ra sao?
    • [Q4] Những giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và tình hình tài chính tại doanh nghiệp?
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Techno Coatings Industry.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Techno Coatings Industry (địa chỉ tại Số 12 VSIP II-A, đường Hòa Bình, Khu công nghiệp VSIP II-A, xã Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thông tin tổ chức năm 2020; đi sâu phân tích chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong niên độ 2019; thu thập và phân tích số liệu báo cáo tài chính chuỗi 3 năm liên tiếp (2017, 2018, 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • Cơ sở lập báo cáo tài chính: Cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp.
  • Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ: Kỳ kế toán năm tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế và xử lý ngoại tệ: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp khấu trừ; giao dịch ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá tồn bình quân, chênh lệch tỷ giá ghi nhận vào TK 515 hoặc TK 635.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho và TSCĐ: Kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định trích theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức kế toán: Thực hiện kế toán máy trên phần mềm kế toán 1A theo mô hình hình thức sổ Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích định lượng kinh tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu và quan sát: Thu thập hồ sơ pháp lý, điều lệ, tài liệu tổ chức bộ máy và quan sát trực tiếp quy trình sản xuất thực tế tại xưởng để xây dựng sơ đồ chu trình sản xuất sơn.
  • Phương pháp mô tả và diễn giải: Phân tích chi tiết các tình huống phát sinh thực tế thông qua hệ thống chứng từ kế toán (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán) và sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 1111, Sổ quỹ tiền mặt).
  • Phương pháp so sánh trong phân tích tài chính:
    • So sánh theo chiều ngang: Đánh giá mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu tài chính qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (kỳ gốc 2017, kỳ phân tích 2018) và Giai đoạn 2 (kỳ gốc 2018, kỳ phân tích 2019).
    • So sánh theo chiều dọc: Phân tích tỷ trọng và sự dịch chuyển cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
    • Phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền, khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh và các mối quan hệ cân đối tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn nhân sự Phòng Tài chính – Kế toán nhằm ghi nhận thực trạng công tác kiểm kê và luân chuyển chứng từ cuối kỳ.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã công bố các năm 2017, 2018, 2019; hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2019; Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 1111, Sổ quỹ tiền mặt trích xuất từ phần mềm 1A.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập từ quan sát thực địa quy trình thu, chi, nhập xuất quỹ và biên bản làm việc/phỏng vấn cán bộ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Techno Coatings Industry

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm pháp lý: Công ty TNHH Techno Coatings Industry (tên viết tắt: T&I) thành lập năm 2014, hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 461022000862 và ĐKKD số 3702307703. Đây là công ty TNHH hai thành viên với vốn đầu tư từ Malaysia, do ông Wong Kee Leong làm đại diện pháp luật. Quy mô nhân sự từ 25 đến 99 lao động. Ngành nghề chính thuộc mã ngành C2022: Sản xuất sơn, véc ni, sơn gỗ nội thất, buôn bán hóa chất và chất phủ bề mặt kim loại.
  • Quy trình công nghệ sản xuất sơn: Chu trình sản xuất gồm 4 giai đoạn khép kín:
    1. Ủ muối: Trộn bột màu, bột độn, phụ gia, nhựa latex và dung môi hữu cơ trong thùng ủ, khuấy tốc độ thấp trong nhiều giờ tạo thành hỗn hợp nhão (paste).
    2. Nghiền sơn: Hỗn hợp paste được đưa vào máy nghiền ngang hoặc đứng có hạt ngọc, làm lạnh bằng nước ở nhiệt độ $5 - 7^\circ\text{C}$ nhằm khống chế bay hơi dung môi, tạo hỗn hợp mịn nhuyễn.
    3. Pha sơn: Chuyển paste đã đạt độ mịn sang bể pha có cánh khuấy liên tục, bổ sung thêm chất tạo màng, dung môi và phụ gia đến độ đồng nhất.
    4. Đóng gói thành phẩm: Chiết rót vào thùng nhựa hoặc kim loại theo dây chuyền tự động/thủ công, dán nhãn và nhập kho lưu trữ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo 3 Giám đốc chức năng phụ trách 3 phòng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
    • Bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự (100% nữ, dưới 40 tuổi, trình độ cao đẳng/đại học, thâm niên 3–8 năm), bố trí theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ - kho - tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
    • Hệ thống phần mềm: Áp dụng phần mềm 1A, chứng từ được kiểm tra, nhập liệu hàng ngày; hệ thống tự động khóa sổ, kết xuất BCTC, in và đóng thành tập sổ sách cuối năm.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Techno Coatings Industry

  • Hệ thống tài khoản và chứng từ áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng TK 111 (chi tiết TK 1111 – Tiền Việt Nam) để theo dõi thu, chi, tồn quỹ tiền mặt. Khi có nghiệp vụ chuyển tiền thẳng vào tài khoản không qua quỹ, công ty sử dụng TK 113. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (05-TT), Hóa đơn GTGT.
  • Quy trình hạch toán qua các tình huống điển hình năm 2019:
    • Nghiệp vụ thu tiền bán hàng (18/10/2019): Bán sơn lót, chất cứng, dung môi thu tiền mặt từ Công ty TNHH SX-TM-DV Vũ Trinh Group theo Phiếu thu PT19/10/23 và Hóa đơn GTGT AA/19P số 0000609, số tiền 19.555.000 đồng (Ghi Nợ TK 1111 / Có TK 5111, Có TK 333111).
    • Nghiệp vụ mua vật tư trả trước (23–24/10/2019): Mua tủ đựng điện thoại 40 cửa từ Công ty TNHH Logistore Việt Nam theo Phiếu chi PC19/10/059 và Hóa đơn VN/17P số 0000475, số tiền 6.747.000 đồng (Ghi Nợ TK 24211, Nợ TK 1331 / Có TK 1111).
    • Nghiệp vụ chi phí tiếp khách (24–25/10/2019): Thanh toán tiền tiếp khách Công ty Trần Đức theo Phiếu chi PC19/10/062 và Hóa đơn DT/19P số 0000782, số tiền 4.753.000 đồng (Ghi Nợ TK 6417, Nợ TK 1331 / Có TK 1111).
    • Nghiệp vụ thanh toán phí cầu đường (31/10/2019): Thanh toán vé cầu đường tháng 10 theo Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi PC19/10/075, số tiền 1.046.000 đồng (Ghi Nợ TK 6428 / Có TK 1111).
    • Nghiệp vụ rút tiền ngân hàng nhập quỹ (19/12/2019): Rút tiền gửi từ Vietcombank về quỹ tiền mặt theo Phiếu thu PT19/12/011, số tiền 330.000.000 đồng (Ghi Nợ TK 1111 / Có TK 11213).
    • Công tác kiểm kê cuối kỳ: Hoạt động kiểm kê cuối năm 2019 mang tính thủ công, báo cáo bằng lời nói, không thành lập hội đồng kiểm kê bằng văn bản và chỉ lập biên bản khi phát hiện sai lệch số liệu.
  • Trình tự ghi sổ và tổng hợp thông tin: Số liệu từ chứng từ gốc sau khi duyệt được nhập vào phần mềm 1A, tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 1111 và Sổ quỹ tiền mặt. Dữ liệu số dư Nợ TK 1111 được kết chuyển lên Mã số 111 (Chỉ tiêu Tiền) thuộc phần Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán và làm căn cứ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền cuối kỳ - Mã số 70).
  • Phân tích biến động tiền mặt và các tỷ số tài chính (2017 – 2019):
    • Tỷ trọng tiền mặt trên tổng tài sản biến động mạnh: Năm 2017 đạt 5,15%; năm 2018 giảm xuống 0,09% (giảm 5,06% do công ty thực hiện chính sách siết chặt tồn quỹ tiền mặt); sang năm 2019 tăng lên chiếm 20,86% tổng tài sản.
    • Các hệ số thanh khoản:
Chỉ tiêu phân tích Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền - 0,81 3,09 - +2,28
Tỷ số thanh toán hiện thời - 5,36 8,30 - +2,94
Tỷ số thanh toán nhanh 0,68 0,87 1,51 +0,19 +0,64
  • Phân tích cơ cấu và biến động tài chính:
    • Quy mô tài sản: Tổng tài sản năm 2018 tăng 26,73% so với 2017; năm 2019 tiếp tục tăng 12,41% so với 2018. Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch rõ rệt: Tài sản ngắn hạn tăng tỷ trọng từ 38,55% (năm 2017) lên 82,95% (năm 2018) và đạt 86,71% (năm 2019); trong khi tài sản dài hạn giảm dần tỷ trọng do trích khấu hao TSCĐ.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả giảm dần tỷ trọng từ 70,38% (năm 2017) xuống 59,05% (năm 2018) và còn 52,54% (năm 2019). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 29,62% (2017) lên 40,95% (2018) và 47,46% (2019), giúp giảm thiểu rủi ro tài chính.
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2018 tăng 52,66% so với 2017; năm 2019 tăng 14,83% so với 2018. Lợi nhuận trước thuế năm 2018 giảm 48,09% do chi phí bán hàng tăng 35,40% và chi phí QLDN tăng 6,32%; sang năm 2019 lợi nhuận trước thuế tăng mạnh 203,70% nhờ kiểm soát chi phí hoạt động.

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Doanh nghiệp duy trì mô hình quản lý phân quyền rõ ràng, hệ thống sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật 4 giai đoạn.
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; việc áp dụng phần mềm 1A giúp chuẩn hóa quy trình nhập liệu và kết xuất sổ sách, báo cáo.
    • Các hệ số thanh toán (hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền) đều ở mức cao, đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Công tác kiểm kê tiền mặt cuối kỳ còn mang tính thủ công, thiếu quy định thành lập hội đồng kiểm kê và biên bản bằng văn bản định kỳ.
    • Cơ cấu tài trợ chưa thật sự cân đối (quan hệ cân đối 1 cho thấy vốn tự có từng thời điểm chưa đủ bù đắp tài sản thiết yếu, doanh nghiệp phải dựa vào nguồn vốn vay/nợ dài hạn để tài trợ tài sản ngắn hạn).
    • Tồn quỹ tiền mặt cuối năm 2019 tăng cao (chiếm hơn 20% tổng tài sản), tiềm ẩn rủi ro chi phí cơ hội do ứ đọng vốn không sinh lời.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Về công tác kế toán tiền mặt: Ban hành quy chế kiểm kê định kỳ và đột xuất bắt buộc có biên bản kiểm kê quỹ bằng văn bản; rà soát chữ ký và quy trình phê duyệt chứng từ chi tiền mặt chặt chẽ hơn.
    • Về quản lý tài chính và dòng tiền: Xây dựng hạn mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu, chuyển lượng tiền mặt nhàn rỗi sang tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn ngắn để hưởng lãi suất; tái cơ cấu nguồn vốn nhằm đảm bảo sự cân đối bền vững giữa tài sản dài hạn và nguồn vốn dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát thực trạng hạch toán: Luận văn đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán) và mô hình hạch toán tài khoản chi tiết 1111 trên phần mềm 1A tại doanh nghiệp sản xuất sơn có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Phát hiện qua phân tích số liệu tài chính:
    • Khoản mục tiền và tương đương tiền tăng trưởng liên tục: Năm 2018 tăng 2,60% so với 2017; năm 2019 tăng 19,83% so với 2018, nâng tỷ trọng tiền lên 32,3% tài sản ngắn hạn.
    • Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền tăng mạnh từ 0,81 (năm 2018) lên 3,09 (năm 2019), tỷ số thanh toán hiện thời đạt 8,30 vào năm 2019, khẳng định khả năng tự chủ thanh toán tức thời rất tốt.
    • Tỷ trọng nợ phải trả giảm liên tục từ 70,38% (2017) xuống còn 52,54% (2019), trong khi vốn chủ sở hữu tăng từ 29,62% lên 47,46%, cho thấy cơ cấu vốn chuyển dịch theo hướng an toàn hơn.
    • Lợi nhuận trước thuế năm 2019 phục hồi ấn tượng (tăng 203,70% so với 2018) nhờ doanh thu tăng 14,83% và các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý được tiết giảm tương ứng 6,60% và 4,42%.

Giải pháp và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt: Bắt buộc lập hội đồng kiểm kê và lập Biên bản kiểm kê quỹ định kỳ hàng tháng/quý theo mẫu biểu quy định thay cho phương thức báo cáo truyền miệng.
  • Tối ưu hóa chính sách dự trữ tiền mặt: Duy trì hạn mức tiền mặt tại quỹ vừa đủ cho chi tiêu thường xuyên, luân chuyển vốn nhàn rỗi vào các kênh tiền gửi sinh lời để tránh lãng phí vốn.
  • Tái cơ cấu nguồn vốn tài trợ: Đảm bảo cân đối kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn, tránh sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn hoặc để chênh lệch quá lớn gây áp lực chi phí vốn.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp FDI quy mô vừa trong ngành sản xuất hóa chất/sơn công nghiệp tại Bình Dương.
  • Kết hợp đồng bộ giữa mô tả nghiệp vụ kế toán chuyên sâu và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính đa chiều (chiều ngang, chiều dọc, tỷ số), làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho việc tổ chức hạch toán kế toán tiền mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích sâu số liệu kế toán tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Techno Coatings Industry) với chuỗi số liệu BCTC giai đoạn 2017 – 2019 và thực trạng chứng từ năm 2019; chưa đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất sơn trên địa bàn.
  • Hạn chế về nội dung chuyên môn: Nghiên cứu chỉ tập trung vào phần hành kế toán tiền mặt (TK 1111) và các mối liên hệ tài chính cơ bản, chưa đi sâu phân tích toàn diện phần hành tiền gửi ngân hàng chi tiết (TK 112) hay các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng khảo sát toàn bộ phần hành kế toán vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) kết hợp nghiên cứu lập mô hình dự báo dòng tiền (Cash Flow Forecasting) trong các giai đoạn biến động kinh tế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Khóa luận là mẫu tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài báo cáo tốt nghiệp phần hành kế toán vốn bằng tiền; cung cấp phương pháp minh họa nghiệp vụ từ chứng từ gốc đến sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ quỹ và kỹ thuật phân tích BCTC.
  • Đối với doanh nghiệp nghiên cứu: Ban lãnh đạo và Phòng Kế toán Công ty TNHH Techno Coatings Industry có thể tham khảo các nhận xét và giải pháp được đề xuất để hoàn thiện quy chế kiểm kê quỹ, phân bổ dòng tiền và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Techno Coatings Industry áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy tính thông qua phần mềm kế toán 1A theo hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Quy trình sản xuất sơn tại Công ty TNHH Techno Coatings Industry trải qua những công đoạn nào?

Quy trình sản xuất gồm 4 giai đoạn kỹ thuật: (1) Ủ muối (hòa trộn bột màu, bột độn, phụ gia, dung môi và nhựa latex), (2) Nghiền sơn (sử dụng máy nghiền hạt ngọc và hệ thống nước làm lạnh $5 - 7^\circ\text{C}$ để tạo độ mịn), (3) Pha sơn (khuấy bổ sung chất tạo màng và phụ gia trong bể pha), (4) Đóng gói thành phẩm (chiết rót vào thùng và nhập kho).

3. Thực trạng kiểm kê tiền mặt cuối kỳ tại công ty năm 2019 có điểm gì đáng lưu ý?

Công tác kiểm kê cuối kỳ năm 2019 tại công ty chưa thực hiện theo quy trình lập văn bản chính thức; việc báo cáo kiểm kê chủ yếu bằng lời nói và doanh nghiệp chỉ lập biên bản khi có sự chênh lệch giữa số tiền thực tế và số liệu trên sổ sách kế toán.

4. Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền và thanh toán hiện thời của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2019?

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền tăng từ 0,81 lần (năm 2018) lên 3,09 lần (năm 2019), tăng 2,28 lần. Tỷ số thanh toán hiện thời tăng từ 5,36 lần (năm 2018) lên 8,30 lần (năm 2019), tăng 2,94 lần, phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty ở mức rất an toàn.

5. Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp biến động ra sao từ năm 2017 đến 2019?

Tỷ trọng nợ phải trả có xu hướng giảm dần qua 3 năm: từ 70,38% (năm 2017) giảm xuống 59,05% (năm 2018) và tiếp tục giảm còn 52,54% (năm 2019). Ngược lại, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng dần từ 29,62% (năm 2017) lên 40,95% (năm 2018) và đạt 47,46% (năm 2019), thể hiện mức độ tự chủ tài chính ngày càng tăng.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Huỳnh Như đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Techno Coatings Industry trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm kế toán 1A. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, đề tài làm rõ sự tăng trưởng về quy mô tài sản ngắn hạn, sự cải thiện vượt bậc của các chỉ số thanh toán và xu hướng chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm nợ phải trả. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát thực tế, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình kiểm kê quỹ và tối ưu hóa dự trữ tiền mặt, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.