CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TECHNO COATINGS INDUSTRY 1. Lịch sử hình thành và phát triển của techno coatings industry 1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Techno Coatings Industry Thông tin công ty Tên công ty: CÔNG TY TNHH TECHNO COATINGS INDUSTRY Quy mô công ty: Từ 25 - 99 nhân viên Mã ngành: C2022 (Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít) Địa chỉ: Số 12VSIP II - A, đường Hòa Bình, khu công nghiệp VSIP II - A, xã Vĩnh Tân,thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Công ty TNHH T&I (tên viết tắt) - Tên tiếng Anh: Techno-Coating Industrial Co.
Ltd là một công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trong đó cổ đông chính là người Malaysia, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sơn gỗ nội thất các loại. Công ty có môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp với đội ngũ lãnh đạo - chuyên gia người nước ngoài cùng với đội ngũ nhân sự trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Với môi trường làm việc theo phong cách Phương Tây cùng với chế độ lương thưởng phúc lợi tốt, đề cao năng lực cá nhân, tinh thần làm việc tập thể, đội nhóm, Techno-Coating mang đến cho ứng viên cơ hội có được công việc với mức lương xứng đáng cùng cơ hội học hỏi nâng cao kinh nghiệm và phát triển sự nghiệp. Hình thức sở hữu vốn Đến thời điểm báo cáo, Công ty TNHH Techno Coatings Industry là công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập chính thức vào năm 2014.
Hiện tại, đối tượng đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 461022000862 và Đăng ký kinh doanh số 3702307703 (cùng mã số thuế) với vốn điều lệ là 500. Ông Wong Kee Leong là đại diện pháp lý. Hoạt động chính 5 - Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất công nghiệp - Ngành nghề kinh doanh: sản xuất sơn, bôn bán sơn, háo chất, các chất tẩy rửa, chất phủ bề mặt kim loại,. Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh Quy trình sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt việc cân đo đong đếm tuyệt đối chính xác các loại nguyên liệu theo lệnh sản xuất.
Thực hiện đúng quy trình theo 4 giai đoạn: ủ muối, nghiền sơn, pha sơn, đóng gói thành phẩm. Chất tạo màng, bột màu, chất phụ gia, dung môi Điện Chuẩn bị và Bụi nguyên liệu muối bột Dung môi: vệ sinh và bốc hơi Nước làm lạnh thiết bị Nước làm mát thiết Nghiền sơn Dung môi: vệ sinh và bốc bị điện hơi Dung môi, phụ gia Pha sơn Dung môi vệ sinh thiết bị Chất tạo màng, điện Dung môi bóc hơi Dung môi vệ sinh thiết bị Bao bì kim loại, bao Đóng thùng Dung môi bóc hơi bì giấu, nhãn mác Vỏ thùng, nhãn mác hỏng Sản phẩm Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sơn tại công ty TNHH Techno Coatings Industry Nguồn: Phòng kế hoạch - kĩ thuật (2020)[2] Chu trình sản xuất thông thường của Công ty là 12 tháng. Mô tả quy trình như sau: Ở giai đoạn đầu tiên, là quá trình ủ muối, các nguyên liệu gồm bột màu (oxit kim loại như oxit titan, thiếc, chì…) , bột độn (CaCO3, silica, đất sét.), phụ gia (chất phân tán, chất hoạt động bề mặt, chất tạo bọt.), một phần chất tạo màng là nhựa latex (vinyl-acrylic, styreneacrylic) và dung môi hữu cơ (nước sạch) được đưa vào 6 thùng muối ủ và khuấy dưới tốc độ thấp. Các nguyên liệu này được muối ủ trong thời gian vài giờ để đủ độ thấm ướt chất tạo màng và dung môi, tạo thành dạng hỗn hợp nhão (paste) cho công đoạn nghiền tiếp theo.
Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn nghiền sơn. Đây là công đoạn chính trong quy trình sản xuất sơn nước. Hỗn hợp nhão các nguyên liệu (paste) sơn đã được muối ủ ở trên được chuyển vào thiết bị nghiền sơn. Quá trình nghiền sơn tạo thành dung dịch dạng chất lỏng mịn, nhuyễn.
Hiện tại các dây chuyền sản xuất sơn có các loại máy nghiền hạt ngọc loại ngang hoặc loại đứng. Tuỳ theo yêu cầu về độ nhớt của paste và chủng loại sơn, các công ty sơn sẽ sử dụng máy nghiền ngang hoặc đứng phù hợp. Đối với các loại sơn cao cấp như sơn ô tô, xe máy thì quá trình nghiền này yêu cầu thiết bị loại bi nghiền và đĩa khuấy tốt để đạt được yêu cầu cao về độ mịn của sơn. Thời gian nghiền có thể kéo dài phụ thuộc vào loại bột màu, bột độn và yêu cầu về độ mịn của sơn.
Trong giai đoạn này, thiết bị nghiền sử dụng nhiều nước làm lạnh thiết bị để đảm bảo paste trong quá trình nghiền không bị nóng lên nhiều nhằm khống chế lượng dung môi bị bay hơi ở nhiệt độ cao và tác động xấu đến các thành phần paste nghiền. Nước trước khi đưa vào máy nghiền phải được làm lạnh xuống 5 – 7oC. Giai đoạn tiếp theo là bước pha sơn. Hỗn hợp Paste sơn sau khi đã được nghiền đến độ mịn theo yêu cầu sẽ chuyển sang công đoạn pha sơn.
Công đoạn này tạo thành sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất sơn. Paste thành phẩm được chuyển sang bể pha, có thể vài lô hỗn hợp paste thành phẩm được đưa vào 1 bể pha chung. Bể pha có 1 máy khuấy liên tục trong quá trình pha sơn. Tại đây paste sơn đã đạt độ mịn được bổ xung thêm đủ lượng chất tạo màng, dung môi, các phụ gia cần thiết.
Khi đã đạt độ đồng nhất thì cũng là lúc sản phẩm hoàn tất và được chuyển sang công đoạn đóng thùng. Cuối cùng là bước đóng gói thành phẩm. Công đoạn này có thể là dây chuyền đóng thùng tự động hoặc đóng thùng thủ công. Bao bì đựng sơn nước thường là bao bì nhựa hoặc kim loại tùy vào sản phẩm sơn mà công ty sơn phát hành.
Sản phẩm hoàn thành sẽ được luân chuyển vào kho chứa. Quá trình nhập kho được tiến hành chặt chẽ theo từng lô hàng. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty công ty TNHH Techno Coatings Industry 1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Techno Coatings Industry có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động sau: Ban Giám đốc Giám đốc Hành Giám đốc Tài Giám đốc Kĩ thuật chính nhân sự chính Phòng tổ chức Phòng tài chính – Phòng kế hoạch – hành chính kế toán kĩ thuật Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Techno Coatings Industry Nguồn: Phòng tổ chức hành chính (2020)[3] Tính đến ngày 20/09/2020, Công ty có 03 phòng ban với chức năng và nhiệm vụ được quy định cụ thể Ban Giám đốc: gồm Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm về hoạt động SXKD của công ty, trong đó: – Tổng giám đốc: điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, ủy thác công việc giữa các phòng ban.
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. – Phó giám đốc: nắm giữ vai trò quan trọng giúp giám đốc thực hiện điều hành công ty. Phó Giám đốc cũng có quyền thay thế Tổng giám đốc đưa ra quyết định quan trọng nếu Tổng giám đốc vắng mặt. Ngoài Ban giám đốc, Công ty còn có các Giám đốc chịu trách nhiệm cho từng phòng ban như sau: - Giám đốc hành chính nhân sự: giám sát và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng tổ chức hành chính, đưa ra chỉ đạo và hướng dẫn cho các 8 hoạt động về nhân sự bằng cách giám sát việc quản trị, thu hút nhân tài, đào tạo và phát triển nghề nghiệp.
- Giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng tài chính – kế toán. Giám đốc tài chính nghiên cứu, phân tích, triển khai và xử lý các vấn đề gặp phải đối với các mối quan hệ về tài chính trong công ty.Từ đó xây dựng các kế hoạch về tài chính, tiến hành khai thác và sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn. Đưa ra các cảnh báo đối với các mối nguy hại với công ty thông qua nghiệp vụ phân tích tài chính. - Giám đốc kĩ thuật: sẽ chịu trách nhiệm lên kế hoạch cải tiến kỹ thuật của phòng kế hoạch – kĩ thuật, triển khai thực hiện, giám sát mọi khía cạnh liên quan đến kỹ thuật trong toàn bộ hệ thống, phân công trách nhiệm cụ thế đến từng bộ phận chuyên môn.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý cán bộ, tổ chức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá cán bộ hằng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị. Tham mưu cho ban Giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương, sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ công nhân viên, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, công tác bảo vệ nội bộ, thực hiện chế độ Chính sách Nhà nước đối với người lao động, công tác thi đua khen thưởng trong toàn Công ty. Phòng tài chính – kế toán: chuyên cập nhật mọi hoạt động kinh tế phát sinh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc và chịu sự giám sát của Giám đốc tài chính. Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến phòng ban này đều phải thông qua Giám đốc tài chính.
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo từng quý, năm. Kiểm tra, kiểm soát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng. Phản ánh tình hình tài chính trong công ty, đánh giá hiệu quả qua SXKD của công ty. Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hoạch toán kế toán trong công ty theo đúng chuẩn mực kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước.
9 Phòng kế hoạch - kĩ thuật: chuyên trách về việc giám sát sản xuất và kinh doanh. Tham mưu cho ban Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn. Chủ trỉ và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế, đôn đốc, kiểm tra trong quá trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế. Mối quan hệ giữa các phòng ban Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự chính là quản trị con người, bao gồm: tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá, khen thưởng – kỷ luật.
Từ những định hướng đó, bộ phận nhân sự sẽ có những kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân sự phù hợp với từng vị trí trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được kế hoạch đã đề ra.